bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
viện khoa học thủy lợi
báo cáo tổng kết chuyên đề
nghiên cứu đánh giá thực trạng, xác định
công nghệ đốt tầng sôi bằng các chất thải
sinh khối dùng trong phát nhiệt điện thuộc đề tài kc 07.04:
nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và thiết bị để khai thác và
sử dụng các loại năng lợng tái tạo trong chế biến nông,
lâm, thủy sản, sinh hoạt nông thôn và bảo vệ môi trờng
Chủ nhiệm chuyên đề: gs. TSkh. phạm Văn lang 5817-10
16/5/2006
nông lâm nghiệp dùng trong phát nhiệt điện trong thời gian là 2 năm: bắt đầu
từ cuối 2001, kết thúc 2003. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác chặt
chẽ và trách nhiệm cao của Sở NN & PTNT: Long An, Cần Thơ, Vĩnh Long
Tiền Giang, Gia Lai, Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Quảng Trị v.v; các Công
ty thành viên thuộc Tổng Công ty lơng thực Miền nam và Công ty cà phê
thuộc các Tỉnh; các cơ sở Xí nghiệp chế biến nông lâm sản khác liên quan đến
việc thu thập thông tin về chất thải sinh khối trong cả nớc đã đóng góp nhiều ý
kiến quý báu để chúng tôi hoàn thành tài liệu này. 2
MụC TIÊU, NộI DUNG, PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU ĐIềU TRA NGUồN
PHụ PHẩM NÔNG LÂM NGHIệP ở VIệT NAM
Mục tiêu
Đánh giá đúng thực trạng sản xuất, chế biến nông lâm sản (chính) liên
quan đến việc sử dụng chất thải sinh khối, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp công
nghệ đốt tầng sôi để phát nhiệt điện dùng trong sản xuất, làm khô và bảo quản.
Nội dung
* Điều tra đánh giá nguồn phụ phẩm nông lâm nghiệp trong cả nớc có
khả năng sử dụng cho phát nhiệt điện;
* Thực trạng và tiềm năng sử dụng phụ phẩm nông nghiệp phục vụ cho phát
nhiệt điện phục vụ sản xuất, làm khô và chế biến nông lâm thủy hải sản.
* Công nghệ đốt tầng sôi và triển vọng phát triển công nghệ này để phát
điện, cung cấp nhiệt.
Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng:
Sản xuất lúa gạo và chế biến;
Sản xuất và chế biến cây công nghiệp dài ngày: cà phê, cây điều;
Tóm tắt nội dung hợp đồng thuê khoán chuyên môn
(Hợp đồng số 03/2001) ngày 5/11/2001
Thời gian thực hiện: 27 tháng (từ 11/2001 đến 3/2004)
Nguồn vốn
TT Nội dung thuê khoán
Tổng
kinh phí
NSNN Tự có Khác
I Đốt tầng sôi 48 48
1 Điều tra, đánh giá nguồn phụ phẩm nông nghiệp trong cả
nớc có khả năng sử dụng cho phát nhiệt điện:
1.1. Đánh giá vùng chế biến gỗ ở các Tỉnh miền núi phía
Bắc (Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Nghệ An)
1.2. Đánh giá vùng chế biến mía đờng ở Hoà Bình, Sơn
La, Thanh Hoá, các tỉnh miền Trung, Đông Nam Bộ
1.3. Đánh giá vùng chế biến cà phê ở Tây Nguyên
1.4. Đánh giá vùng chế biến gạo ở đồng bằng sông Cửu
Long- Điều tra qua phiếu điều tra
18
4,5
4,5
4,5
4,5
18
quan trọng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, đã
đợc Đại hội Đảng lần thứ VIII và lần IX khẳng định:
Thực hiện nhanh lộ trình công nghiệp hoá mà trớc hết là công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; phát triển toàn diện nông, lâm,
ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông lâm sản, thủy sản
Nghị quyết 4 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII, Nghị quyết
lần 5 của BCH.TW Đảng khoá IX tiếp tục khẳng định u tiên phát triển công
nghiệp chế biến gắn với phát triển nguồn nguyên liệu nông lâm sản, thủy sản,
sản xuất hàng xuất khẩu và các mặt hàng tiêu dùng
Từ những chủ trơng và định hớng đã nêu, trong những năm qua, Nhà
nớc đã đầu t tơng đối tập trung cho lĩnh vực chế biến nông lâm thủy hải sản,
cùng với nguồn vốn của dân và các thành phần kinh tế khác, công nghiệp chế
biến nông lâm thủy sản đã chuyển biến rất tích cực, nhiều mặt hàng chế biến
bớc đầu hội nhập vào thị trờng quốc tế, tăng thêm vị thế của nông nghiệp
nớc ta.
Theo số liệu Tổng điều tra nông thôn, nông nghiêp và thủy sản trong toàn
quốc năm 2001, cả nớc có 164.158 cơ sở chế biến nông sản; 77.153 cơ sở chế
biến lâm sản và 10.818 cơ sở chế biến thủy sản trên địa bàn nông thôn, đợc
phân bổ theo các vùng nh bảng sau: Chế biến nông
sản, cơ sở
%
Chế biến lâm
sản, cơ sở
%
Chế biến thủy
sản, cơ sở
%
1,5
17,9
8,9
1,87
3,43
8,96
77.153
41.559
7880
384
12.801
2.689
837
1.725
9.278
100
53,87
10,22
0,50
16,60
3,5
0,1
2,24
12,03
10.818
517
34
7
4.099
2.470
. Hàng năm phải nhập thêm khoảng 100.000 ữ 150.000 m
3
cho các
cơ sở chế biến.
Diện tích tre, trúc, song mây là 382.520 ha rừng với trữ lợng 2,6 tỉ cây tơng
đơng 10 triệu tấn. Hàng năm khai thác khoảng 250.000 tấn phục vụ chế biến.
Riêng song, mây vẫn còn phải nhập (mỗi năm nhập khoảng 20.000 tấn).
Diện tích rừng cho công nghiệp giấy là 650.000 ha. Đến năm 2010 dự kiến
tăng gấp đôi nhằm phục vụ nhu cầu chế biến giấy.
1.1.2. Chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ rừng trồng
Đến cuối năm 2001, cả nớc có 77.153 cơ sở sản xuất, kinh doanh gỗ, với
tổng công suất chế biến 1,5 triệu m
3
gỗ tròn/năm. Vùng chế biến khá tập trung là
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên Hải Nam Trung Bộ (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1. Số cơ sở chế biến gỗ
Vùng
Tây
Bắc
Đông
Bắc
ĐBSH
Bắc
Trung
Bộ
Duyên
Hải Nam
Trung
Bộ
Tây
nguyên liệu giấy. Đông Nam Bộ là vùng phát triển khá toàn diện, đa dạng bao
gồm đồ gỗ, các loại gỗ xây dựng, gỗ mỹ nghệ, sản phẩm song, mây, gỗ từ rừng
cao su phế thải. Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là chế biến các sản phẩm
dùng trong gia đình từ các loại cây trồng trên đất lầy ngập nớc và một phần
khai thác từ nớc ngoài.
Bảng 1.3. Dây chuyền chế biến gỗ tập trung
Đơn vị: Dây chuyền
Ván sợi,
ván dăm
Ván dăm
Ván ghép
thanh
Ván ghép
tre luồng
Ván dăm
mảnh
Chế biến song
mây
4 12 9 4 5 50
Theo Quyết định (số 377/QDD-TTg ngày 7/4/1999) của Chính phủ; Tổng
Công ty Lâm nghiệp và các Tỉnh đã xây dựng một số cơ sở chế biến lớn nh:
Nhà máy ván sợi Gia Lai (51.000 m
3
SP/năm), nhà máy ván dăm Thái Nguyên:
16.500 m
3
SP/năm; nhà máy ván sợi Nghệ An (liên doanh với TQ) -
15.000 m
3
Thời kỳ
Tây Bắc Đông Bắc Đồng Bằng Sông Hồng Bắc Trung Bộ
Năm 2005 3.000 12.000 20.000 13.000
Năm 2010 4.800-6.000 21.000-30.000 40.000-10.000 35.000-60.000
Nguồn: Sở Công nghiệp Thành phố Hà Nội
Các loại nguyên liệu dùng trong chế biến giấy nh: cây cỏ bàng (ở
ĐBSCL) bã mía, rơm rạ, cây đay (Long An), bạch đàn v.v là nguyên liệu sản
xuất bột giấy. Với công nghệ chế biến tiên tiến, mỗi cân bột giấy cần đầu t từ
3 ữ 6 kg nguyên liệu. Các sản phẩm lâm nghiệp dùng trong chế biến giấy lên
hàng triệu tấn mỗi năm. Nh vậy nguồn phế thải trong công nghệ chế biến giấy
cũng là lợng đáng kể. Các Tỉnh Thanh Hóa, Kontum, Bắc Cạn, Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Phú Thọ v.v đang xây dựng vùng nguyên liệu giấy và chuẩn bị
đầu t xây dựng nhà máy chế biến giấy. Bảng 1.5 là kết quả điều tra trong
2001 ữ 2003 các cơ sở chế biến tơng đối tập trung ở các Tỉnh Tây Nguyên có
qui mô chế biến lớn.
8
Bảng 1.5. Các cơ sở chế biến gỗ ở tỉnh Daklak
TT Tên cơ sở Địa điểm
Công
nghệ
Năng lực
m
3
VN sản
xuất, tiên
tiến
1.500
6
Cơ sở bóc ép dán, Công ty công nghiệp rừng
Tây nguyên
BMT
Km7, QL26
Tiên tiến 3.000
7
Cơ sở sản xuất đũa xuất khẩu, Công ty khai thác
chế biến lâm sản Gia Nghĩa
TT Gia Nghĩa Vừa 3.000
8 Công ty khai thác chế biến lâm sản Easuop Buôn Mê Thuột Tiên tiến 10.000
9
Cơ sở sản xuất ván dăm ép, Công ty Lâm sản
Đăk Lăk
Km4 Ea Tam
Quốc lộ 14, BMT
Công nghệ,
thiết bị tiên
tiến
2.000
10
Cơ sở sản xuất ván bóc ép, Công ty lâm sản
ĐăkLăk
Km 8, QL14
BMT
Tiên tiến 1.500
Tiên tiến 10.000
15 Cơ sở chế biến gỗ Tây Nguyên BMT Tiên tiến 4.000
16 Công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu Thăng Long
Phờng Ea Tam
BMT
Tiên tiến 5.000
17
Dây chuyền sản xuất gỗ tinh chế, công ty lâm
sản Daklak
Km6 - QL.14
Buôn Ma Thuột
NL - 3.500
18 Dây chuyền mộc dân dụng truyền thống Q. Thắng
Km 8, QL 14
BMT
Vừa phải 2.000
19 Xí nghiệp sản xuất gỗ sơ chế Công ty CBLS Km 6, QL 14 Tiên tiến 10.000
20 Dây chuyền sản xuất cót ép Gia nghĩa
Thị trấn Gia
Nghĩa
Tiên tiến
300.000
SP/năm
21 Dây chuyền sản xuất ván sợi Gia nghĩa
Thị trấn Gia
Nghĩa
Tiên tiến
6.000
SP/năm
22 Dây chuyền sản xuất ván sàn tinh chế Ea Soup
7 Cty TNHH Văn Trung PleiKu 6.000 1.200
8 Cty TNHH Sơn Hải PleiKu 6.000 1.200
9 Cty cổ phần SX và KD Gia Lai PleiKu 4.000 800
10 Cty TNHH 30/4 PleiKu 4.000 800
11 Cty TNHH Huynh Đệ PleiKu 4.000 800
12 XN T doanh Hng Thịnh An Khê 5.000 1.000
13 Cty Kông-Hà-Nừng K'bang 4.000 800
14 Chi nhánh Cty Lâm nghiệp 19-Gia Lai An Khê 5.000 1.000
15 Cty TNHH Thành Công An Khê 3.000 600
16 XN T doanh Mỹ Thạnh K'bang 3.000 600
17 Cty XNK Tỉnh Kontum Kontum 5.000 Vừa
18 Cty kinh doanh tổng hợp BUSCO Kontum 4.000 Vừa
19
Cty Lâm sản Trờng Sơn (chế biến đũa tre
xuất khẩu) liên doanh với Lào, Kon tum
5.000 TSP/năm
Tiên tiến
Ngoài ra tại hai Tỉnh Gia Lai và Kontum còn 36 cơ sở chế biến gỗ có quy
mô năng suất từ 1.500 ữ 2.500 m
3
/năm.
1.1.2. Chế biến nông sản và chế biến lúa gạo
Cả nớc có khoảng 164.158 cơ sở chế biến nông sản. Số cơ sở này tập
trung nhiều ở các khu vực đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long
nh bảng dới đây:
10
biến nông sản
164.158 74.701 20.154 2400 28.722 14.769 3070 5.625 14.714
Tỉ lệ 100 45,5 12,27 1,50 17,5 9,0 1.87 3,43 8,97
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2003
Mặc dù số cơ sở chế biến nông sản rất lớn, nhng cũng chỉ sử dụng đợc
chất phế thải sinh khối bằng trấu, vỏ cà phê, vỏ hạt điều v.vđể làm nguyên
liệu đốt thu nhiệt và cung cấp điện cho sản xuất.
1.2. Thực trạng sản xuất lúa và chế biến lúa gạo ở Việt Nam
1.2.1. Sản xuất lúa
Đến cuối năm 2003, Việt Nam sản xuất đợc 36,62 triệu tấn lúa với tổng
diện tích là 8.685.300 ha.
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa của cả nớc, tổng diện tích toàn vùng
đạt khoảng 3.945.800 ha, tập trung nhiều ở các Tỉnh: Long An, Đồng Tháp, An
Giang, Kiên Giang, Cần Thơ. Tổng sản lợng lúa qua các năm (bảng 1.8).
Bảng 1.8. Sản lợng qua các năm ở ĐBSCL
Đơn vị : 10
3
t
Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2002
Tổng số
13,818.8 13,850.0 15,318.6 16,294.7 16,702.7 17.478
Long An 1,181.2 1,240.6 1,400.5 1,522.8 1,573.3 1728,0
Đồng Tháp 1,720.0 1,748.9 1,930.0 2,076.2 1,878.5 2158,0
An Giang 1,971.5 1,980.5 2,044.6 2,100.0 2,177.7 2452,0
Tiền Giang 1,227.1 1,319.7 1,319.9 1,301.7 1,301.1 1281,0
Vĩnh Long 885.2 873.8 969.5 966.0 941.0 958,0
Bến Tre 352.7 319.2 338.4 327.0 357.3 392,0
Kiên Giang 1,697.5 1,692.2 1,900.4 2,026.2 2,284.3 2566,0
Cần Thơ 1,803.1 1,713.0 1,894.7 1,979.6 1,882.8 2206,0
Đồng bằng Sông Cửu Long
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tỉnh Long An
Tiền Giang
Bến Tre
Đồng Tháp
Vĩnh Long
An Giang
Kiên Giang
Cần Thơ
Trà Vinh
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Cà mau
Cộng
1190
1214
694
2883
5
26
-
-
104
Các tỉnh khác
13
14
15
16
17
18
19
Tp. Hồ Chí Minh
Quảng Nam Đà Nẵng
Bình Định
Phú Yên
Thái Bình
Nam Định
Hải Dơng
Cộng
420
2944
1974
6132
5566
6944
23.980
9
TT
Họ
và tên
Tên doanh
nghiệp
Địa chỉ
Ghi
chú
1. Cty TNHH & DNTN
1 Quang Hồng Ngọc Quang Ngọc 2
ấp An Bình-xã Định An
2 Nguyễn Văn Yên Thạnh Lợi
ấp An Lợi-xã Định Yên
3 Trần Thị Liễu Hữu Thích
ấp An Lợi-xã Định Yên
4 Nguyễn Thị Sen Quang Ngọc 1
ấp An Bình-xã Định Yên
5 Nguyễn Thị Hơng Kim Nguyên
ấp Bình Hiệp-Bình Thạnh Trung
6 Nguyễn Công Sứ Mỹ Bình
ấp Bình Hiệp-Bình Thạnh Trung
7 Nguyễn Thị Lang Ng.Thị Lang
ấp An Bình-xã Hội An Đông
18 Đoàn Thị Năm
Ba ảnh ấp An Bình-xã Hội An Đông
19 Nguyễn Minh Đạt Ngọc Đạt
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
20 Nguyễn T.Thu Hơng Hơng Linh
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
21 Lê Đình Tám Tám Tốt
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
22 Hứa Quang Hiếu Ngọc Đông
2&3
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
23 Trần Thị Phấn Phúc Hiệp
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
X
24 Trần Văn Dũng Ngọc Thành
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
25 Nguyễn Văn Phơng Thanh Toàn
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
26 Nguyễn Minh Đạt Ngọc Đạt
ấp Hng Lợi Đông-Long Hng B
36 Trần Văn Bé Phớc Lộc
ấp Tân Thuận B-xã Tân Mỹ
X
37 Nguyễn Văn Phấn Hiệp Thanh
ấp Bình Thạnh 2-Thị trấn Lấp Vò
38 Trần Thị Phúc Phúc Lợi
ấp Bình Thạnh 2-Thị trấn Lấp Vò
39 Liêu Mỹ Ngọc Mỹ Ngọc
ấp Bình Thạnh 2-Thị trấn Lấp Vò II. Cơ sở cá thể
1 Đoàn Văn Nhức
ấp Vĩnh Lợi-xã Vĩnh Thạnh
2 Trơng Văn Quân
ấp Vĩnh Lợi-xã Vĩnh Thạnh
3 Nguyễn Trí Hiển
ấp Vĩnh Bình-xã Vĩnh Thạnh
4 Vũ Văn Đinh
ấp Vĩnh Bình-xã Vĩnh Thạnh
5 Nguyễn Tài Năng
ấp An Thạnh-xã Mỹ An Hng B
16 Trần Chí Sơn
ấp An Thạnh-xã Mỹ An Hng B
17 Nguyễn Trung Hải
ấp An Thạnh-xã Mỹ An Hng B
18 Trần Văn Thân
ấp An Quới-xã Mỹ An Hng B
19 Nguyễn Văn Hứng
ấp An Quới-xã Mỹ An Hng B
20 Lâm Văn Bảy
ấp An Thuận-xã Mỹ An Hng B
21 Võ Thành Thông
ấp Hng Quới tây-xã L. Hng A
22 Phạm Văn Bảy
ấp Hng Mỹ Đông-xã L. Hng A
23 Trần Văn Ghim Phớc Thành
ấp Hng Thành tây-xã L.Hng A
24 Võ Văn Chủ
ấp Hng Thành tây-xã L.Hng A
25 Dơng Quang Hiếu Hiếu Thuận
ấp Tân Hòa Thợng-xã Tân Mỹ
35 Phạm Tấn Tùng Hiệp Hng
ấp Tân Thuận B-xã Tân Mỹ
36 Phạm Tấn Lợi
ấp Tân Thuận B-xã Tân Mỹ
37 Trịnh Văn Hựu
ấp Tân Hòa Đông-xã Tân Mỹ
38
Nguyễn Ngọc ánh
ấp Tân Hòa Đông-xã Tân Mỹ
39 Trần Thanh Lâm
ấp Tân Trung-xã Tân Mỹ
40 Nguyễn Ngọc Sơng
ấp Khánh Mỹ A- Tân Khánh Trung
41 Lê Văn Khơng T Khơng
ấp Khánh Mỹ A- Tân Khánh Trung
42 Nguyễn Văn Sơng
ấp Khánh Nhơn- Tân Khánh Trung
43 Mai Văn Chính
ấp Khánh Nhơn- Tân Khánh Trung
53 Lê Văn Hữu
ấp Bình Thạnh- Bình Thạnh Trung
54 Chế Văn Thởng
ấp Bình Hiệp A- Bình Thạnh Trung
55 Lê Văn Hng
ấp Tân An- xã Bình Thạnh Trung
56 Nguyễn Thị Sáu
ấp Tân An- xã Bình Thạnh Trung
57 Lê Công Luận
ấp Tân An- xã Bình Thạnh Trung
58 Phan Văn Đờm
ấp Bình Thạnh- Bình Thạnh Trung
59 Nguyễn Văn Mính
ấp Bình Thạnh- Bình Thạnh Trung
60 Lê Thị Bé T
ấp Bình Thạnh- Bình Thạnh Trung
61 Lê Thị Vân
ấp Tân An- xã Bình Thạnh Trung
62 Nguyễn Văn Trí
ấp Tân An- xã Bình Thạnh Trung
Ngoài
quốc
doanh
Kho
m
2
Kho,
tấn
Xay
xát
Đánh
bóng
I
Thị xã Tân An
1
XN chế biến lơng thực số 1 x 15.5000 22.500 3x10 4x15
2
XN chế biến lơng thực số 3 x 5.500 9.000 1x10 3x15
3
Xí nghiệp Pectec Long An x 15.000 3x10 4x15
4
Liên doanh hậu cần Công an x 1.000 1x15
5
Cty XNK tổng hợp x 4.000 4x15
6
Cty nông lâm sản xuất khẩu x 500 1x15 1x15
7
Công ty TNHH Hng Thịnh x 2.000 1x10 1x15
8
Huyện Tân Thạnh
1
Trạm Kinh Quận x 1.530 2.100 1x8
2
Trạm Tân Thạnh x 2.035 3.100 1x15
3
Tân Thực x 2.430 4.000 1x35
4
Kho Tân Hòa x 300 400
Vi
Huyện Mộc Hóa
1
Cty công nông TM. Mộc Hóa x 1.430 2.400
16
2
Cty thơng mại TH Mộc Hóa x 900 2.000 1x15
3
Doanh nghiệp t nhân T Bồn x 2.000 1.000
4
Kho Bầu Môn x 1.440 3.000
VII
Huyện Thạnh Hóa
1
XNCB lơng thực số 2 (1997) x 5.264 6.350 1x15 5x15
2
XNCB lơng thực số 2 (98-2000) x 1x10
3
Kho Tân Đông x 250 300 1x25
1
Cty thơng mại Thủ Thừa x 4.000 8.000 2x24 7x15
XI
Huyện Châu Thành
1
Cty thơng mại Châu Thành x 1.640 3.000 1x24 2x15
Tổng cộng
- Phần Nhà nớc
- Phần DN ngoài quốc doanh
61.243
148.510
405
450
47x15
Nh vậy ở Đồng bằng sông Cửu Long, vùng lơng thực tập trung có khả
năng thu hồi chất phế thải sinh khối từ các cơ sở xay xát lúa gạo ở các đơn vị
thuộc TCT lơng thực miền Nam, Công ty lơng thực TP. Hồ Chí Minh và các
thành phần kinh tế khác, đảm bảo xay xát từ 14 ữ 16 triệu tấn thóc mỗi năm.
1.3. Sản xuất và chế biến cà phê
1.3.1. Sản xuất
Cây cà phê đợc trồng tập trung ở 29 Tỉnh thộc 7 vùng kinh tế trong cả
nớc, với tổng diện tích gần 470.000 ha (từ 100 m
2
trở lên) và gần 1,3 triệu cây
17
cà phê trồng phân tán. Theo tài liệu điều tra của Tổng Cục Thống kê năm 2001,
diện tích trồng cà phê, diện tích cho sản phẩm cà phê đợc nêu ở bảng sau:
Bảng 1.12. Diện tích trồng cà phê tập trung
- Lào Cai
- Tuyên Quang
- Yên Bái
- Phú Thọ
- Quảng Ninh
765
65,3
26,7
22,9
624,2
16,2
2201,3
475
39,3
4,4
11,8
403,5
11,1
1623,0
52.000
6.431
4.435
6.535
21.970
7.444
170.214
Và một vài
tỉnh khác rất
ít ở đây
không nêu
2851,0
26,1
202.828
35.132
28.584
37.623
96.112
Hà Tĩnh và
Quảng Bình
rất ít không
đa vào bảng
này
5 Duyên Hải miền Trung
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hoà
6045
1705,1
1459,2
2184,2
674
4544
1074
1210,0
1661,0
588
18.933
8.734
6.158
- Đồng Nai
- Ninh Thuận
- Bình Thuận
- Bà Rịa-Vũng Tàu
77.483
24514,0
287,0
38.800
53,0
2102,0
11697,0
67.363
19.777
211
35.555
32,0
1313,0
10.454
217.054
49.246
8429
130.452
-
336
28.556
1.3.2. Chế biến cà phê
Chế biến cà phê (sơ chế) ở nớc ta còn phân tán. Có khoảng hơn một nửa
số lợng cà phê đợc chế biến quy mô liên hộ (hoặc hộ). Chỉ có một nửa số
nông trờng quốc doanh và công ty xuất nhập khẩu đầu t xây dựng cơ sở chế
19
Bảng 1.13: Cơ sở chế biến cà phê
TT Tên doanh nghiệp Địa điểm Công nghệ Công suất tấn/năm
1
Xởng chế biến cà phê - Công ty cà phê Thắng lợi Krông Pak Chế biến ớt
3.000
2
Xởng chế biến cà phê - Công ty cà phê Phớc An Krông Pak Chế biến ớt
3.000
3
Xởng chế biến cà phê - Công ty cà phê Thuận An Dak Mil Chế biến khô
1.000
4
Xởng chế biến cà phê - Công ty cà phê Tháng 10 Krông Pak Ướt và khô
1.200 ữ1.500
5
Xởng chế biến cà phê - Công ty cà phê Đức Lập Dak Mil Khô
1.200 ữ1.500
14
Xởng chế biến cà phê Nông trờng Đoàn kết
Krông Năng Khô, ớt
1.000 ữ 1.500
15
Xởng chế biến cà phê Nông trờng 11/3 Buôn Ma Thuột K hô , ớt
1.000
16
Xởng chế biến cà phê Nông trờng Ea Pôt C Mnga Khô, ớt
3.000
17
Xởng chế biến cà phê Nông trờng Việt Đức Ch poong Khô, ớt
1.000
18
Xởng chế biến cà phê Nông trờng Việt Đức 2 Krông-Ana Khô, ớt
1.000
19
Xởng chế biến cà phê Nông trờng Ea Ktua
Krông-Ana Khô, ớt
1.000 ữ 1.500
20
Công ty cà phê Gia Lai Ch xê Khô, ớt
5.000
21
DNTN chế biến cà phê Hoa Trang Plây cu Khô
4.000
22
Công ty TNHH Hng Bình Khô
4.000
23
Krông Ana Khô, ớt
1.000 ữ 1.500
33
Công ty cà phê Thái Hoà, Lâm Hà Lâm Đồng Khô, ớt
5.000
34
Công ty cà phê Phủ Quỳ, Nghệ An Nghĩa Đàn Khô, ớt
1.500
35
Công ty cà phê Sơn La TX. Sơn La Khô, ớt
1.500
36
Nhà máy chế biến cà phê hoà tan Biên Hoà TP. Biên Hoà Khô, ớt
1.500
Ngoài ra còn hàng trăm cơ sở chế biến cà phê hộ nông dân quản lý, công
suất chế biến từ 500 ữ 800 tấn/năm. Các thành phần kinh tế còn xây dựng nhiều
cơ sở chế biến cà phê khác (ngời làm dịch vụ thu mua, bán cà phê), hộ và liên
hộ trồng và chế biến cà phê ở rải rác các Tỉnh (nhiều nhất là Daklak, Lâm
Đồng, Gia Lai)
20
1.4. Cây dừa và các chất thải sinh khối từ dừa
1.4.1. Cây dừa ở Việt Nam
Cây dừa ở Việt Nam phát triển rất mạnh, tập trung nhiều ở Nam Bộ và
Nam Trung bộ, khoảng 101.167 ha (có diện tích từ 100m trở lên). Sản lợng
hàng năm đạt 884.800 tấn quả. Địa phơng nổi tiếng là Bình Định, Cà Mau và
Bến Tre chiếm khoảng 1/3 diện tích cả nớc. Dừa là cây lâu năm sản phẩm của
quả dừa, đa dạng bao gồm nớc dừa, cơm dừa, gáo và xơ dừa. Phần xơ dừa và
đa vào bảng này vì
diện tích nhỏ
2
3
4
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung bộ
- Thanh Hoá
- Nghệ An
- Thừa Thiên Huế
5,4
1,2
117,1
63,4
33,2
10,0
2,5
0,3
71,7
43,3
16,5
6,7
43.493
7828
670.854
476.187
110.557
34.605
Các Tỉnh khác diện
2107,3
657,0
656,0
30,6
21,1
1171.257
100.645
220.047
505.323
236248
87.886
92.254
33.488
Thành phố Đà Nẵng
rất ít dừa,không đa
vào bảng này.
7 Đông Nam bộ
- TP. Hồ Chí Minh
- Ninh Thuận
- Tây Ninh
- Bình Dơng
- Đồng Nai
- Bình Thuận
- Bà Rịa Vũng Tàu
1892,1
158,4
46,1
420,5
72,1
246
- Bạc Liêu
- Cà Mau
94.608,3
1265
175,4
280,3
8777,5
5348,1
35568
7683
1195
11706
2334,1
2488
17790
83 525
1097
107
217,3
8194
4802
32778
6431
854
10461
1839,1
1602
15146,1
427.4834
435.747
là 3,0 \ 4,0 kg (chiếm từ 30 ữ 40%). Những vùng trồng dừa, khai thác tập
trung nh ĐBSCL, Duyên hải miền Trung hàng năm cung cấp cho sản suất đợc
1,3 ữ 1,4 triệu tấn chất thải sinh khối. Chỉ xơ dừa và mụn xơ dừa đợc dùng vào
nhiều công việc: chỉ xơ dừa đợc bện thành dây thừng, mụn dừa làm thảm v.v
Một số vùng trồng cây cảnh sử dụng xơ dừa bao phủ cây phong lan, tăng khả
năng giữ nớc trong đất, làm vật trung gian cho cây trồng phát triển. Do con
ngời quan tâm nhiều đến môi trờng, ở một số nớc nhiều dừa Châu á, thờng
sử dụng xơ (và mụn dừa) trong công nghệ đốt nhằm thu nhiệt điện phục vụ cho
sản xuất, đời sống.
Từ đầu năm 2002 đến nay, "đầu ra" của sản phẩm dừa khá hơn trớc, cho
nên các cơ sở chế biến dừa có điều kiện phát triển hầu hết các cơ sở chế biến.
Các thành phần kinh tế ở: Bến Tre, Cà Mau đã chế biến hàng chục vạn tấn chỉ
xơ dừa, thảm xơ dừa, nh các vùng dừa: An Thạch - Khánh Thạch Tân (Mỏ
Cày, Bến Tre); Tam Quan (Bình Định); Đồng Xuân (Phú Yên) v.v thu nhập
của nông dân tăng hơn trớc đây.
1.5. Trồng mía và chế biến mía đờng
1.5.1. Trồng mía
Cả nớc đã hình thành vùng mía tập trung tại 25 tỉnh với tổng diện tích
trên 350.000 ha, đợc phân nh sau:
class="bi xa8 y296 wb h3a"
23
1.6. Trồng và chế biến điều.
Cây điều có vị trí quan trọng ở Việt Nam. Chế biến hạt điều đã tạo ra
lợng xuất khẩu nhiều trăm triệu đô la Mỹ với sản lợng điều của cả nớc lên
khoảng 200.000 tấn/năm. Vỏ hạt điều là nguồn chất thải sinh khối quan trọng
cung cấp cho lò đốt dây chuyền công nghệ chế biến hạt điều (chiếm khoảng
2/3) khối lợng hạt. Diện tích trồng điều ở một số vùng tập trung đợc nêu ở
bảng sau.
2725.7
364392
7972
108039
676443
65609
60339
54790
2 Tây Nguyên
Tỉnh Kon Tum
Tỉnh Gia Lai
Tỉnh Đắc Lắc
Tỉnh Lâm Đồng
27412.1
199.2
12747.0
7133.4
7332.5
16331.6
15.8
6249.4
4006.8
6059.6
366270
746
50298
287859
27367
3 Đông Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh
45937
370243
85006
85811
4 Đồng bằng sông Cửu Long 2433.2 1752.2 78704
Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2003
Với diện tích đã trồng, hàng năm sản lợng điều đợc chế biến thể hiện ở
bảng sau:
24
Bảng 1.16. Sản lợng hạt điều nhân đ chế biến phân theo địa phơng
Năm
STT Tỉnh/Thành phố
1996 1997 1998 1999 2000
Cả nớc
59,100 66,900 54,000 35,605 67,599
Trong đó
1 Đà Nẵng
30 31
2 Quảng Nam
257 362
3 Quảng Ngãi 100 100 100 81 86
4 Bình Định 600 700 800 892 1,240
5 Phú Yên 300 700 700 940 656