bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
viện khoa học thủy lợi
báo cáo tổng kết chuyên đề
nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị để sử
dụng năng lợng gió trong sản xuất, sinh hoạt
nông nghiệp và bảo vệ môi trờng thuộc đề tài kc 07.04:
nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và thiết bị để khai thác và
sử dụng các loại năng lợng tái tạo trong chế biến nông,
lâm, thủy sản, sinh hoạt nông thôn và bảo vệ môi trờng
Chủ nhiệm chuyên đề: kS nguyễn tấn anh dũng
5817-9
16/5/2006
ến để phù hợp với điều kiện NLG và công nghệ chế tạo
ở Việt Nam.
3
- Trên cơ sở một số mẫu máy nhập ngoại như: bơm nước cột áp thấp, sục khí, máy
phát điện, tiến hành chép mẫu, cải tiến và chế tạo thử.
- Thử nghiệm trong điều kiện sản xuất, cải tiến để hoàn thiện mẫu, khảo nghiệm để
có được các số liệu về chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật.
Kết quả nghiên cứ
u:
- Đã có mẫu ĐCG trục ngang 12 cánh, đường kính turbine 3,6 m, đặt cao 11m, đạt
công suất tối đa 1,5 Hp. Giải làm việc thông thường với vận tốc gió 2,5 ÷ 8 m/s (có
thể cho phép tới 15 m/s) phù hợp với điều kiện gió các vùng ven biển phía Bắc.
- Theo tính toán và kết quả ban đầu, bơm nước bằng sức gió loại bơm vít xoắn cột
áp thấp đã đáp ứng nhu cầu cung cấp và thay nước trong ao nuôi tôm giống thử
nghiệm, sâu 1,3 m. B
ằng các dụng cụ đo lường chính xác đã xác định năng suất
bơm tối đa 60 m3/h, cột áp tối đa 2,5 m.
- Thiết bị sục khí, ở đây lựa chọn giải pháp mới đó là phương pháp sục khí bằng hệ
thống ống dẫn ngầm ở lưng chừng ao, do máy nén khí chạy bằng NLG cung cấp,
công suất yêu cầu tối đa 1 Hp, áp lực 7 at.
Kết luận:
- Đề m
ục đã hoàn thành đúng tiến độ, nội dung và chất lượng sản phẩm như thuyết
minh trong ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI vạch ra, đảm bảo các thông số kỹ thuật và
đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất tôm giống, đủ lượng oxygen bổ sung lớn hơn 5
mg O2/lít, thay đổi nước trong ao, đảm bảo t ỷ lệ thay từ 40 ÷ 60% nước sạch,
độ mặn nhỏ hơn 30%, độ pH là 7,5 ÷
9, do đó tôm giống phát triển tốt.
- Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học ở đây là đã giải quyết vấn đề học thuật,
Môc lôc
Trang
TÓM TẮT NỘI DUNG ………………………………………………………
2
LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………
6
CHƯƠNG I. VẤN ĐỀ VỀ NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
GIÓ PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT …………………
8
1-1. Nghiên cứu và sử dụng năng lượng gió điển hình ở một số nước trên thế giới 8
1-2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng năng lượng gió ở Việt nam ……………… 9
1-2.1. Tiềm năng năng lượng gió ở
Việt nam ……………………………
9
1-2.2. Việc nghiên cứu sử dụng năng lượng gió …………………………
11
1-2.3. Máy phát điện gió nhập ngoại hiện đang sử dụng ở Việt Nam ……
15
1-3. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu và phục vụ ……………………………… 15
CHƯƠNG II. SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VÀ NHU
CẦU NĂNG LƯỢNG CHO CƠ SỞ NUÔI TÔM Ở VIỆT NAM
16
2-1. Năng lực nuôi trồng thuỷ sản c
ủa nước ta ………………………………… 16
2-2. Các hình thức nuôi tôm hiện nay …………………………………………… 17
2-3. Các chỉ tiêu chất lượng nước ở ao đầm nuôi tôm ………………………… 18
2-4. Thiết bị cơ điện phục vụ nuôi tôm theo kiểu công nghiệp ………………… 19
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ
GIÓ PHÙ HỢP ĐIỀU KIỆN CÁC TỈNH VEN BIỂN PHÍA BẮC …
CHƯƠNG IV. LỰA CHỌN, TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ BƠM NƯỚC CỘT ÁP
THẤP VÀ THIẾT BỊ SỤC KHÍ AO NUÔI TÔM …………………
42
4-1. Bơm nước …………………………………………………………………
42
4-1.1 Phân loại và lựa chọn bơm nước cột áp thấp:……………………
42
4-1.2. Xác định một số kích th
ước cơ bản bơm xoắn (bơm vít):……………………
44
4-2. Hệ thống sục khí ……………………………………………………………
45
CHƯƠNG V. THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG BƠM NƯỚC - SỤC KHÍ BẰNG SỨC GIÓ
47
5-1. Thử nghiệm tại cơ sở chế tạo bơm …………………………………………
47
5-1.1. Phương tiện thử nghiệm: ………………………………………….
48
5-1.2. Kết quả thử nghiệm thu được (trung bình sau 3 lần nhắc lại):…….
48
5-2. Thử nghiệm ở ao nuôi tôm ………………………………………………….
49
5-2.1. K
ết quả thử nghiệm bơm xoắn chạy bằng sức gió:………………
50
5-2.2. Kết quả thử nghiệm với hệ thống sục khí:………………………….
50
TỔNG QUÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ……………………………………
52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ………………………………………………………
tỷ kWh (lược), nhưng chúng ta mới chỉ sử dụng NL này với một lượng quá ít ỏi, chủ
yếu ở các nước phát triển như Mỹ, Đan Mạch, Hà Lan, Nga, Nhật. v.v…
Nước ta, việc nghiên cứu ứng dụng NLG, NL mặt trời để phát điện, làm nguồn động
lực trong chế biến nông hải sản đã được một số cơ quan thuộc Viện nghiên cứu và trường
Đại họ
c tiến hành trong vài năm trở lại đây. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai và ứng
dụng vào sản xuất còn bộc lộ nhiều vướng mắc, có thể là một trong các nguyên nhân như:
Một số vùng ven biển và hải đảo có vận tốc gió cao, song thường xuyên có bão
hoặc không có nhu cầu cho sản xuất, hoặc luôn dựa vào nguồn NL từ các máy phát
điện chạy bằng động cơ đốt trong.
Hầu hết các vùng trong đất liền có vận tốc gió th
ấp, không ổn định, trừ một số
nơi có gió địa hình có thể thuận lợi cho các động cơ gió (ĐCG) hoạt động tốt
nhưng không nhiều.
8
Giá tiền thiết bị và lắp đặt còn quá cao so với thu nhập hiện nay ở hầu hết các hộ
nông dân.
Thiết bị chưa hoàn thiện, tuổi thọ chưa cao (do công nghệ và vật liệu chế tạo),
đây là yếu tố chính mà đề tài cần nghiên cứu tiếp để khắc phục.
Hiện nay, nhiều tỉnh thuộc ven biển đang phát triển nuôi trồng thuỷ sản, trong môi
trường nước mặn và n
ước lợ. Năm 2003, phấn đấu đạt xuất khẩu 2,3 triệu USD. Con tôm
muốn phát triển tốt thì môi trường sống phải đảm bảo, nước cần đủ lượng Oxygen, độ
trong, độ sạch, độ mặn (%), độ pH Để có được các tiêu chuẩn cần thiết nêu trên, phải
thay nước và sục khí hàng ngày mà lâu nay người dân vẫn thường dùng các động lực là
động cơ đốt trong hoặc động cơ điện. Dùng động l
ực chạy bằng nhiên liệu lỏng không
những tốn kém về đầu tư và chi phí sử dụng mà còn làm ô nhiễm không khí, hỏng môi
trường nước nên tôm bị bệnh hoặc chết làm cho giá thành sản xuất tôm lên quá cao.
(< 20kW), cỡ trung (<100kW) và cỡ công suất l
ớn (> 100kW). Hiện nay, cỡ công suất lớn
đang được đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất ở hầu hết các nước có công
nghiệp tiên tiến. Máy phát điện sức gió lớn nhất thế giới hiện nay do Đan Mạch chế tạo lên
tới 3 MW.
Ở một số nước, NLG được xem như một nguồn NL quan trọng đã đóng góp một
phần đáng kể trong việc cân b
ằng NL quốc gia. Hoa Kỳ đang dẫn đầu thế giới về nghiên
cứu và sử dụng NLG, với tổng công suất hiện nay gần 8.000 MW (trong 16.000 máy).
Châu Âu đang thu hẹp khoảng cách với Hoa Kỳ về nghiên cứu và sử dụng NLG nhờ nỗ lực
của Đức, Đan Mạch, Tây Ban Nha. Năm nước Bắc Âu như: Đan Mạch, Phần Lan, Nauy,
Thuỵ Điển và Aixơlen đang triển khai sử dụng NL tái tạ
o, trong đó có 4 nước đã thực hiện
hoà vào lưới điện quốc gia và chiếm gần 80% tổng công suất phát điện sức gió của EC.
Hiện nay, nhiều Hãng sản xuất ĐCG đứng hàng đầu thế giới, đa phần thuộc về Châu Âu
với trên 80% thị phần. Đến năm 2030, mục tiêu của Hiệp hội NLG Châu Âu phấn đấu đạt
150.000 kW tổng công suất các loại ĐCG, [9]. Ngay từ năm 1996, ng
ười ta đã thống kê về
tỷ lệ điện năng sử dụng từ máy phát điện gió so với tổng điện năng toàn quốc ở một số
10
nước như: Thuỵ Điển 12%, Mỹ 10%, Hà Lan 10%, Đan Mạch 10%, Đức 8% và các nước
thuộc Liên Xô (cũ) 9,5%, [10].
Nhiều nước đã điều chỉnh chính sách NL hướng về các nguồn NL mới và NL tái tạo
(gió, mặt trời, thuỷ điện ) Đức và Đan Mạch đã giành riêng số tiền trợ cấp để khuyến
khích cho các nơi dùng NL mới. Hiện nay, giá lắp đặt máy phát điện gió gần tương đương
với thuỷ điện, nhưng chỉ bằng 63% so với nhiệt điện và bằng 36% điện mặt trời. Bình quân
1 triệu USD cho 1MW máy phát điện gió [16].
Khu vực Châu Á, Trung Quốc là nước dẫn đầu phát triển việc nghiên cứu và sử
dụng nguồn NLG, đặc biệt chú trọng các loại ĐCG cỡ nhỏ. Trung bình hàng năm sản xuất
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
∑
(1)
Trong đó: t
i
- Số giờ có vận tốc gió trung bình (
i
V ) trong năm, m/s.
Vì vậy, mỗi địa phương có vị trí địa lý và địa hình khác nhau nên vận tốc gió và do
đó giá trị mật độ NLG không giống nhau, ví dụ:
11
- Tây Nguyên 600 kWh/m
2
-năm
- Đồng bằng sông Hồng 250 kWh/m
2
-năm
- Quảng Nam, Quảng Ngãi 400 kWh/m
2
-năm
g
Năn
g
l
ư
ợ
n
g
g
ió
,
kWh/m
2
E
12
Hình - 1b. Mật độ NLG và vận tốc gió ở trạm Rạch Giá
Mật độ NLG, kWh/m
2
-năm
Tháng
M
ật
đ
ộ NL gió, kWh/m
2
E
13
1-2.2. Việc nghiên cứu sử dụng NLG:
Chúng ta đã nhìn nhận và đánh giá đúng mức lợi ích sử dụng NLG ngay từ năm
1972, từ đó đã có các cơ quan đầu tư kinh phí để nghiên cứu, khởi đầu là Bộ Đại học (Bộ
Giáo dục và Đào tạo ngày nay). Tới nay, đã có thêm một số cơ quan cùng tham gia nghiên
cứu loại NL này như: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh,
Viện Năng lượ
ng, Trung tâm Năng lượng mới, Viện Kỹ thuật Quân sự , những cơ quan
này ngoài việc nghiên cứu NLG là chính, còn nghiên cứu các dạng NL khác như: NL mặt
trời, NL sinh khối. Riêng NLG được tập trung nghiên cứu, thiết kế và chế tạo ĐCG kéo các
máy công tác như máy bơm nước, máy chế biến nông sản và máy phát điện cỡ nhỏ. Nhìn
chung, những mẫu máy nêu trên mới chỉ ở mức độ thử nghiệm thăm dò, nếu đưa vào sản
xuất cần phải nghiên cứu tiếp tục cùng với lựa chọn vật liệu, công nghệ chế tạo thích hợp,
điều kiện ứng dụng và đề xuất các phương án cải tiến tiếp theo thì mới có cơ hội hoàn hảo.
Bằng các nguồn thông tin từ nhiều cơ quan nghiên cứu ĐCG cho thấy tuổi thọ của máy quá
thấp, thường chưa được một năm máy đã ngừng ho
ạt động. Các trục trặc của máy thường
sảy ra phần lớn là thuộc về các cánh quạt ở loại quay nhanh (2 ÷ 3 cánh), do các ổ bi đỡ bị
phá vỡ hoặc bị kẹt vì thiếu bảo dưỡng hoặc không phù hợp với môi trường mặn ở biển.
Đã có các đề tài cấp bộ, cấp nhà nước thuộc chương trình NL mới, qua kết quả
nghiên cứu của cơ quan đi trước, ta cũng
được các tư liệu về tiềm năng NLG ở một số
0
1
2
3
4
5
6
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Tháng
Vận tốc gió, m/s
v
t
15
Hình 3. Vận tốc gió giờ trong ngày ở Xã đảo - Quan Lạn - Quảng Ninh
Hình 4. Điện áp (V) của MFĐG và vận tốc gió (m/s) ngày 25/5/1998
Vận tốc gió, m/s
Điện áp, V
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
Giờ trong ngày
Điện áp, V
Vận tốc gió, m/s
U
t
v
16
Hình 5. Điện áp MFĐG (V) và điện năng thiêu thụ (kWh/ngày)
Điện năng tiêu thụ, kWh/ngày
Điện áp. V
(a) (b)
Hình 6. Máy phát điện sức gió 500VA do Viện Cơ điện Nông nghiệp
và Công nghệ STH nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và lắp đặt:
a - Ở Quan Lạn, Vân Đồn, Quảng Ninh
b - Ở 2 huyện thuộc tỉnh Gia Lai
0
5
10
15
20
25
30
trồng thuỷ sản. Vì vậy, đối tượng phục vụ trước hết ưu tiên cho con tôm, nhưng cần được
giới hạn trong phạm vi thử nghiệm ở ao đầm có diện tích bé hoặc trong bể ươm giống.
Đối tượng nghiên cứu là động lực sức gió, cùng với máy công tác phục vụ nuôi tôm
như bơm nước và sục khí. Nhằm thuyết phục việc lựa chọn đối tượ
ng nghiên cứu và đối
tượng phục vụ, ta hãy khái quát qua về thực trạng nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta, trong đó
con tôm hiện đang giữ vai trò là chủ đạo.
18
CHƯƠNG II
SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
VÀ NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CHO CƠ SỞ NUÔI TÔM Ở VIỆT NAM
Năm 2002, đã có dịp trình bày trong báo cáo chuyên đề về "Kết quả điều tra khảo sát
việc nuôi trồng thuỷ sản và tiềm năng NLG ở 3 tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng và Thái Bình".
Trong chương này xin nêu lên một số khả năng nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay có
liên quan tới nhu cầu s
ử dụng NL và trang bị máy công tác ở cơ sở nuôi trồng thuỷ sản.
2-1. Năng lực nuôi trồng thuỷ sản của nước ta
Việt nam là một trong những nước trong khu vực có tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản
nói chung, tôm nói riêng rất đa dạng và phong phú trên diện tích rộng hàng triệu ha. Môi
trường nuôi được phát triển ở cả ba loại nước: nước mặn, nước lợ và nước ngọt. Địa
hình nuôi tôm bao gồm: trên biển, trong
đầm hồ, ao, trên cát và trong ruộng lúa. Tổng diện
tích có khả năng nuôi trồng thuỷ sản khoảng 2 triệu ha, trong đó: nước mặn và nước lợ
chiếm 1,13 triệu ha, còn lại là nước ngọt.
• Vùng nước mặn: Ở các tỉnh ven bờ biển như: Khánh Hoà, Phú Yên, Quảng Ninh,
Hải Phòng, Thái Bình. v.v…
• Vùng nước lợ: Là môi trường thích nghi để phát triển nuôi tôm sú, tôm he, tôm rảo.
Là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào nguồn giống và thức ăn tự nhiên sẵn có trên
các loại sông, rạch, ao hồ. Diện tích đầm nuôi thường lớn; nhưng năng suất tôm rất thấp,
tối đa là 0,3 tấn/ha. Nuôi kiểu này không cần đầu tư và ít sử dụng lao động.
* Nuôi quảng canh có cải tiến:
Là hình thức nuôi dựa vào mô hình nuôi quảng canh, nhưng có bổ sung con giống
và thức ăn cho tôm đã qua chế biến.
* Nuôi bán thâm canh:
Là hoàn toàn chủ động về con giống với mật độ tương đối cao. Dùng thức ăn công
nghiệp nên năng suất cao. 20
* Nuôi thâm canh:
Là cách nuôi mang tính công nghiệp, hoàn toàn chủ động về con giống, sử dụng
thức ăn qua chế biến (thức ăn nhân tạo ở dạng viên). Nhờ cách nuôi này mà mật độ nuôi
trên đơn vị diện tích rất cao (15 ÷ 30 con).
Các đặc trưng cơ bản ở 3 mô hình nuôi tôm [2]
B - 2
Hình thức nuôi
Đặc trưng
Quảng canh và quảng
canh cải tiến
Bán thâm canh Thâm canh
Năng suất (tấn/ha-năm)
0,1 ÷ 0,3 0,2 ÷ 0,5 5,0 ÷ 15
Mật độ (con/m
2
) 1,0
3 ÷10 15 ÷ 40
2
qua hiện
tượng quang tổng hợp sẽ tạo ra Oxygen (O
2
) theo phản ứng:
CO
2
+ H
2
O ⎯⎯⎯⎯⎯→ O
2
+ CH
2
O
* Ngoài ra, khi thay nước và nhờ có hệ mặt thoáng tiếp cận với không khí của ao
cũng cung cấp thêm một lượng Oxygen. Tất cả lượng Oxygen được sản sinh ra được ghi
nhận qua các con số: Phiêu sinh vật cung cấp 89%; thay nước mới 4%; bề mặt nước 7%.
* Ban đêm do không có quang hợp, rong rêu không những không sản xuất ra
oxygen mà con tiêu thụ như thông lệ. Ông Shigueno - nhà nghiên cứu người Nhật đã tìm
thấy mức độ sử dụng Oxygen theo tỷ lệ: Tôm chỉ s
ử dụng 9,1%, rong rêu 69,4%, còn lại là
các yếu tố khác; vì vậy qua một đêm lượng oxygen trong ao đã bị giảm.
Để giải quyết sự thiếu hụt lượng Oxygen nêu trên cần tiến hành các biện pháp nhân
tạo như: Sục khí và thay nước trong ao theo tỷ lệ quy định trong ngày.
* Mức độ thay nước: Tuỳ theo tình trạng nước trong hay đục mà tiến hành thay từ
25%, 30%, 50%, 80% có khi 100%.
* Thời điểm sử dụng máy sục khí có lợi nhất nên từ 5 giờ sáng hàng ngày tr
ở đi.
10
4 ÷ 7
29 ÷ 30
15 ÷ 25
8 ÷ 8,5
-
0,1
0
30 ÷ 40
-
-
Quang tổng hợp
22
2-4. Thiết bị cơ điện phục vụ nuôi tôm theo kiểu công nghiệp
Nuôi tôm theo mô hình công nghiệp là kiểu nuôi hiện đại với mật độ nuôi cao nhưng
trên diện tích nuôi khá nhỏ; các khâu như cung cấp thức ăn, thay nước, sục khí, ổn định nhiệt
độ… đều phải có máy móc chuyên dùng thì mới đảm bảo chất lượng nước nêu trên nhằm
thay thế sức người.
* Máy sục khí: Thường dùng sục khí kiểu guồng, từ 4 đế
n 15 guồng, loại này được
sử dụng rộng rãi ở các cơ sở nuôi tôm; cánh có 6 ÷ 8 lỗ nên quá trình quạt nước đã hình
thành dòng bọt khí, nhờ đó lượng Oxygen dễ thâm nhập vào nguồn nước.
(a) (b)
Hình 8. Sục khí kiểu guồng
(a) Loại 6 guồng cánh, động cơ lai 4
÷
6 Hp; (b) Loại 15 guồng cánh, động cơ lai 12
÷
15 Hp
ống. Trước mắt là ứng dụng thử ở nơi xa
lưới điện quốc gia như cơ sở nuôi tôm ở ven biển hoặc hải đảo. Để đạt được mục tiêu về sử
dụng NLG liên hợp với máy công tác sao cho có hiệu quả, đồng thời khắc phục những yếu
kém ở các máy sức gió trước đây đã có, chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu, khảo sát, lựa
chọ
n, tính toán và thiết kế theo các nội dung, cụ thể là:
- Nghiên cứu, tính toán, thiết kế ĐCG phù hợp với điều kiện NLG ở các tỉnh ven biển
phía Bắc.
- Nghiên cứu, thiết kế, lựa chọn vật liệu và công nghệ chế tạo bơm nước và máy sục
khí phục vụ nuôi tôm.
- Nghiên cứu, chế tạo các hệ thống phụ trợ của ĐCG. 24
CHƯƠNG III
NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ GIÓ
PHÙ HỢP ĐIỀU KIỆN CÁC TỈNH VEN BIỂN PHÍA BẮC
Năm 2002, đã có báo cáo về kết quả điều tra cụ thể về tiềm năng NLG ở khu vực
nuôi tôm thuộc ba tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng và Thái Bình - đại diện cho vùng ven biển
phía Bắc. Từ các số liệu thu được như: NLG (kWh/m
2
), vận tốc gió (m/s), tần suất (%) và
các hướng gió thịnh hành trong năm, ta có thể xác định được khả năng sử dụng sức gió cho
từng vùng có vị trí địa lý khác nhau để chạy các máy công tác phục vụ nuôi trồng thuỷ sản,
trong đó con tôm là chủ chốt.
Đặc điểm chung về gió ở ba tỉnh nêu trên là NLG không lớn, ổn định thấp và vận
tốc gió không cao kể cả những địa hình bằng phẳng vào các ngày thường trong năm.
Ngược lại, gặp cơn giông hoặc áp thấp nhiệt đới từ cấp 6 đến cấp 8, nhất là bão thì NL này
lại quá lớn, quá sức chịu đựng của các cơ cấu ĐCG nếu không được bảo vệ. Trong chương
này chúng ta sẽ lần lượt đi sâu nghiên cứu và giải quyết từng vấn đề với hy vọng ĐCG sẽ
- Kết hợp với cơ sở chế tạo cơ khí chính xác.
3-1. Một số kiểu ĐCG được nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất và đời sống
3-1.1. Phân loại ĐCG:
Nếu theo phương củ
a trục ĐCG, người ta đã chế tạo và sử dụng hai loại, [1]: ĐCG
trục đứng (hình 9a) và ĐCG trục ngang (hình 9b).
Hình 9a. ĐCG trục đứng Hình 9b. ĐCG trục ngang