Chuyên đề tốt nghiệp
Lời Nói Đầu
1) Lý do chọn đề tài.
Có thể nói khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã có quyền tự chủ
về nhiều mặt trong quá trình hoạt động SXKD. Tuy nhiên các doanh nghiệp sẽ
phải đơng đầu với những khó khăn, thách thức mà khiến nhiều doanh nghiệp
phải bao lần lao đao.
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào lĩnh vực SXKD đều theo đuổi mục
tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận cao không những giúp doanh nghiệp đứng vững mà
còn phát triển trong môi trờng cạnh tranh. Hiện nay các doanh nghiệp với t cách
là đơn vị hạch toán độc lập. Vì vậy hiệu quả sản xuất luôn đợc các doanh
nghiệp quan tâm đặt lên hàng đầu. Vấn đề của các doanh nghiệp nói chung và
của doanh nghiệp xây lắp nói riêng là làm sao để có thể đạt đợc hiệu quả sản
xuất và thu đợc lợi nhuận cao.
Đây là câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp xây
lắp mà ở đó có rất nhiều vấn đề cần quan tâm và giải quyết. Trong đó, tiết kiệm
chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một vấn đề mà doanh nghiệp phải
thờng xuyên quan tâm, buộc doanh nghiệp phải tự mình tìm ra con đờng đúng
đắn và phơng án SXKD tối u để tồn tại và đứng vững trong kinh tế thị trờng.
Hơn nữa những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với
sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không
ngừng đợc hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cờng và
năng cao chất lợng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp. Do vậy
mà hệ thống kế toán của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
1
Chuyên đề tốt nghiệp
riêng cũng cần có những thay đổi để hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với tình
hình thực tế.
ơng pháp thống kê, phân tích. Ngoài ra còn dùng bảng biểu, sơ đồ để minh
họa, quan sát và tổng quát phục vụ quá trình nghiên cứu.
5) Nội dung, kết cấu của chuyên đề.
Trong chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung
chuyên đề gồm những phần sau:
Ch ơng I : Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Ch ơng II : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu t xây dựng khoa học công nghệ
và bảo vệ môi trờng.
Chơng III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu t xây dựng
khoa học công nghệ và bảo vệ môi trờng.
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Ch ơng I :
Những vấn đề lý luận chung
về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và ảnh hởng của các
đặc điểm đó đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất, vật chất độc lập,
giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, có chức năng tái tạo và trang bị tài
sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào việc xây dựng
cơ sở hạ tầng cho xã hội. Hơn thế nữa, đầu t xây dựng cơ bản gắn liền với việc
ứng dụng các công nghệ hiện đại góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa
học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất.
Sản xuất xây dựng thờng diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của
các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên và do vậy việc thi công xây lắp mang
tính thời vụ. Do sản xuất thi công mang tính thời vụ, đòi hỏi phải tổ chức sản
xuất thi công một cách khoa học, điều chuyển lao động, vốn, máy móc thi
công một cách hợp lý. Hơn nữa, việc thi công trong thời gian dài và diễn ra
ngoài trời nên có thể gặp nhiều rủi ro tạo nên những khoản thiệt hại bất ngờ
nh thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất. Những khoản thiệt hại này
cần đợc tổ chức theo dõi chặt chẽ và phải có phơng pháp hạch toán phù hợp
với những nguyên nhân gây ra.
Hoạt động sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản có tính chất lu động
rất cao. Sản phẩm xây dựng cơ bản cố định tại một địa điểm, khi hoàn thành
không nhập kho nh các ngành sản xuất vật chất khác. Trong quá trình thi công
các doanh nghiệp xây lắp phải thờng xuyên di chuyển địa điểm. Do đó, sẽ
phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan nh chi phí điều động nhân công,
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
5
Chuyên đề tốt nghiệp
điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ công
nhân và thi côngTất cả các chi phí này kế toán phải phản ánh chính xác các
chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi công trong một thời kỳ, một giai đoạn
nhất định. Về mặt lợng, chi phí sản xuất phụ thuộc hai nhân tố:
Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất,
ở một thời kỳ nhất định. Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản
xuất và tiền lơng của một đơn vị lao động đã bỏ ra.
Trong doanh nghiệp xây dựng có rất nhiều loại chi phí với những nội
của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả những NVL chi phí chi ra để
cấu tạo nên thực thể của công trình nh vật liệu chính (xi măng, cát, đá, gạch),
các cấu kiện bê tong, và các phụ gia khác. Trong CPNVLTT không bao gồm
các vật liệu phụ, nhiên liệu dùng cho máy thi công.
Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lơng, các khoản phụ cấp và l-
ơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc doanh
nghiệp và số tiền trả cho lao động trực tiếp thuê ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh
trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp
bằng máy theo phơng thức thi công hỗn hợp. Do đặc điểm hoạt động của máy
thi công trong xây dựng mà chi phí sử dụng máy thi công chia làm hai loại:
chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời.
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí thờng xuyên sử dụng máy thi công gồm: lơng chính, lơng phụ
của công nhân điều khiển máy, phục vụ máychi phí vật liệu, chi phí công cụ,
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí sửa chữa
nhỏ (điện, nớc, bảo hiểm xe máy) chi phí khác bằng tiền.
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy
thi công (đại tu, trùng tu) chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều,
lán, bệ, đờng ray chạy máy) chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt máy thi công
đến công trờng.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho quản lý đội xây lắp,
công trình và những chi phí khác không thể hạch toán trực tiếp cho công trình,
bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội thi công, chi phí vật liệu, công cụ dụng
cụ dùng cho quản lý độivà các khoản trích tiền lơng của nhân viên đội và công
nhân trực tiếp thi công.
cả các mặt hoạt động, các biện pháp quản lý xây lắp đem lại hiệu quả cao hay
thấp đều đợc thể hiện ở chỉ tiêu giá thành. Vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm chi phí
và hạ giá thành để sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận.
Nh vậy, bản chất của sản phẩn là kết quả sự dịch chuyển giá trị của các
yếu tố chi phí vào sản phẩm xây lắp, công việc lao vụ hoàn thành. Gía thành sản
phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù trừ chi phí và chức năng
lập giá.Trong điều kiện hiện nay, giá bán sản phẩm giá bán sản phẩm xây lắp là
giá nhận thầu. Do đó giá nhận thầu xây lắp biểu hiện giá trị công trình, hạng mục
công trình phải đợc dựa trên cơ sở giá thành dự toán. Thông qua giá bán sản
phẩm xây lắp mà đánh giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả chi phí.
1.2.2.1. Giá thành dự toán.
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hình thành khối lợng xây
lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ
sở các định mức kinh tế, kỹ thuật quy định của nhà nớc và khung giá quy định
áp dụng cho từng lãnh thổ của Bộ tài chính.
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Giá thành dự toán đợc xác định nh sau:
Giá thành dự toán của
công trình, HMCT
=
Giá trị dự toán của từng
công trình, HMCT
-
Lãi định mức
công trình, HMCT
Trong đó: Lãi xuất định mức trong XDCB đợc nhà nớc quy định trong
từng thời kỳ
1.2.2.2. Giá thành kế hoạch
dự toán
Giá thành
kế hoạch
Giá thành
Thực tế
Và phải đảm bảo đợc tính thống nhất và thực hiện trên cùng một đối t-
ợng tính gía thành (Công trình, Hạng mục công trình hoặc khối lợng xây dựng
hoàn thành nhất định).
Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá
chính xác trình độ quản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các doanh
nghiệp xây lắp khác.Việc so sánh giá thành thực tế với giá tành kế hoạch cho
phép đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều
kiện cụ thế về cơ sở vật chất và trình độ quản lý.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Yêu cầu
quản lý chi phí sản xuất và giá thành.
1.2.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện khác nhau
của quá trình sản xuất. Chi phí phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành
sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Nh vậy có thể thấy giữa chúng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có sự độc lập tơng đối với nhau.
Giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống, lao động
vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, xây dựng để hình
thành một công trình, HMCT.
Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác
nhau về mặt lợng. Điều đó đợc thể hiện ở những điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn tính trong một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản
phẩm lại liên quan đến cả khối lợng xây dựng dở dang kỳ trớc chuyển sang nhng
lại không bao gồm chi phí thực tế của khối lợng XD DD cuối kỳ.
doanh và không thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
1.2.3.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành.
Trong cơ chế thị trờng sản phẩm xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động
chủ yếu của các doanh nghiệp xây lắp (DNXL). Đây là một hoạt động quan
trọng hoặc mở rộng khôi phục, hiện đại hóa các công trình giao thông, thủy
điện, thủy lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc phòng và các công
trình dân dụng khác. Hàng năm chiếm trên dới 30% vốn đầu t của cả nớc và
có xu hớng tăng trong tơng lai do khối lợng công việc XDCB của ngành tăng
nhanh.
Tuy nhiên XDCB có những nét đặc trng riêng khác với những ngành
sản xuất khác do đó để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, phát huy hết tác dụng
của kế toán là công cụ hữu hiệu quản lý sản xuất thì việc tổ chức công tác kế
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
12
Chuyên đề tốt nghiệp
toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói
riêng phải đảm bảo phù hợp với sản phẩm xây lắp.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi mà chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm đang là vấn đề sống còn, vấn đề trọng tâm mà các doanh nghiệp quan
tâm. Do đó kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm càng có vai trò
quan trọng, có ý nghĩa thiết thực đối với các doanh nghiệp. Đồng thời cũng là
cơ sở để nhà nớc kiểm soat vốn đầu t XDCB và thu thuế.
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh là các loại chi phí đợc
tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra,
phân tích chi phí và giá thành sản phẩm.
Việc xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức tập hợp chi phí
sản xuất cũng nh đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong việc xác định giá
đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, không tổ chức
ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tợng đợc.Do đó phải tập hợp chung cho
nhiều đổi tợng, sau đó lựa chọn tiêu thức chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ
chi phí này cho từng đối tợng kế toán chi phí. Tiêu thức phân bổ hợp lý phải
thoả mãn hai điều kiện sau:
- Có mối quan hệ trực tiếp với đối tợng phân bổ.
- Có mối quan hệ tơng quan tỷ lệ thuận với số chi phí phân bổ.
Sau khi xác định đợc các tiêu thức phân bổ thích hợp thì việc phân bổ đ-
ợc thực hiện theo trình tự :
B ớc 1 : Xác định hệ số phân bổ (H)
H =
Tổng số chi phí phân bổ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
B ớc 2: Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tợng
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: là số phân bổ cho đối tợng i
Ti: là tiêu thức phân bổ cho đối tợng i
1.3.3. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).
CPNVL bao gồm gía trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệuđựơc xuất
dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Khi phát sinh các khoản chi phí về
nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ
khác có liên quan để xác định giá vốn của số NVL dùng cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm ( theo phơng pháp tính giá vốn mà doanh nghiệp đã lựa chọn). Trên
cơ sở đó kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng kế
toán chi phí sản xuất cũng nh từng đối tợng sử dụng trong doanh nghiệp. Công
việc này thể hiện qua '' Bảng phân bổ vật liệu".
theo thời gian hay lơng sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng. Cuối tháng căn
cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lơng phải tính số tiền lơng trả cho công
nhân sản xuất cũng nh các đối tợng khác thể hiện trên bảng tính lơng và thanh
toán lơng đợc tổng hợp phân bổ cho các đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất trên bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích vào chi phí sản xuất
chung.
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622 Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí về tiền lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp. Tài khoản này đợc mở chi tiết
cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc.
`Sơ đồ 02: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK334
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
16
TK622 TK154
TK 632
Phần chi phí vượt
định mức
Chuyên đề tốt nghiệp
Thuê ngoài
1.3.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Các chứng từ sử dụng tập hợp CPSDMTC là các phiếu xuất kho, bảng
kê chi phí mua ngoài, bảng phân bổ tiền lơng cho nhân viên sử dụng máy thi
công.
Việc hạch toán chi phí máy thi công phụ thuộc rất nhiều vào hình thức
tổ chức sử dụng máy. Thông thờng các doanh nghiệp sử dụng sử dụng các
hình thức sau đây:
- Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng biệt nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi
công thì toàn bộ chi phí sử dụng máy ( kể cả chi phí thờng xuyên và tạm thời
ơng nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản
xuất, chi phí NVL dùng cho quản lý, trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền l-
ơng phải trả của công nhân xây lắp, nhân viên quản lý đội và nhân viên sử
dụng máy thi công.
Để phản ánh và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK
627 Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này phản ánh những chi phí phục vụ
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
18
TK623 TK154
TK334
Tiền lơng CN
điều khiển máy
TK152, 153, 214
TK111, 112, 331
Chi phí khác
K/c chi phí máy
Chi phí VLCC,
dùng cho máy thi công
TK133
Thuế
Chuyên đề tốt nghiệp
cho sản xuất xây lắp trong quá trình tiến hành xây dựng cơ bản tại các công tr-
ờng, các đội và các xí nghiệp trong doanh nghiệp XDCB.
Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng công trình, từng đội thi công,
từng bộ phận và cũng đợc mở đồng thời các TK cấp 2 để theo dõi CPSXC
theo yếu tố chi phí sản xuất.
Trong đó:
TK 6271 : Chi phí nhân viên quản lý xí nghiệp, đội sản xuất.
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
20
TK 152, 153, 214
Chi phí NVL,
Thuế
khấu hao tài sản
TK154 TK632
TK621
K/c chi phí VL trực
TK622
Bàn giao
K/c chi phí NC trực
TK155
Nhập kho thành phẩm
TK623
K/c chi phí máy thi
công
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.4.1 Cơ sở chi phí để tính giá thành và kỳ tính giá thành
Chi phí để tính giá thành sản phẩm là những chi phí hợp lý còn những chi phí
không hợp lý đợc tính trực tiếp vào giá vốn hàng bán cụ thể: Chi phí NVL, CPSXC
cố định phát sinh trong quá trình tính giá thành trong kỳ nh sau:
Chi phi
NVL
Trực
tiếp
Trong
kỳ
(z)
=
Phát sinh trong kỳ
tính vào giá thành
sản phẩm
=
CPSXC cố định
phát sinh trong
-
CPSXC cố định
không phân bổ
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Kỳ tính giá thành có
thể là một tháng, một quý, một năm tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm và chu kỳ sản xuất của một sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tính giá
thành cho công trình, hạng mục công trình.
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
21
TK627
K/c chi phí SX
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.2- Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp những sản phẩm làm dở là các công trình,
hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây dựng dở dang
trong kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận thanh toán. Đánh giá sản
phẩm làm dở là việc tính toán phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lựơng
làm dở cuối kỳ, theo nguyên tắc nhất định.
Muốn đánh giá sản phẩm làm dở một cách chính xác, trớc hết phải
kiểm tra chính xác khối lợng công tác xây dựng dở dang trong kỳ, đồng thời
xác định đúng mức độ hoàn thành của khối lợng sản phẩm làm dở so với khối
lợng xây dựng hoàn thành quy ớc ở từng giai đoạn thi công.
đơng.
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế dở dang cuối kỳ đợc xác định nh
sau:
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí thực tế
của KLXLDD
cuối kỳ
Chi phí thực tế của
KLXLDD đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của KLXL h/t
trong kỳ
x
Giá trị dự
toán của
KLXLDD
cuối kỳ tính
Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn
xây dựng tính theo mức độ h/t
Ngoài ra đối với một số công việc: sửa chữa nâng cấp, hoàn thiện hoặc
xây dựng một số công trình, hạng mục công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi
công ngắn, theo hợp đồng bên chủ đầu t sẽ thanh toán sau khi đã hoàn thành
toàn bộ, thì giá trị làm dở cuối kỳ chính là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh từ
khi thi công đến thời điểm kiểm kê đánh giá.
1.4.3 Các phơng pháp tính giá thành.
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu về các chi phí
sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản
trên cùng một địa điểm thi công, cùng một đội thi công và không có điều kiện
quản lý theo dõi riêng nhng hạng mục công trình có thiết kế riêng khác nhau,
dự toán khác nhau thì từng loại chi phí phải tiến hành phân bổ cho hạng mục
công trình. Khi đó:
Giá thành thực tế
Của từng HMCT
=
Giá trị dự toán của
HMCT đó (Gdt)
x
Hệ số phân bổ giá
thành thực tế (H)
Trong đó:
H = Tổng chi phí thực tế của công trình
Tổng dự toán của tất cả các HMCT
1.4.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một
sổ tính giá thành. Hàng tháng chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt
hàng, khi nào công trình hoàn thành thì kế toán tiến hành cộng chi phí đã tập
hợp đợc ở sổ tính giá thành sẽ đợc giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
1.4.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Việc tính giá thành theo phơng pháp này đơc thể hiện qua công thức sau:
Giá thành thực tế
của sản phẩm
xây lắp
=
Giá thành định
mức của sản
phẩm xây lắp
- Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ.
1.5.1. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Doanh nghiệp đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ thì sổ kế toán
để tập hợp chi phí sản xuất gồm:
Sổ kế toán tổng hợp: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái
SV: Nguyễn Thị Gấm Lớp: KTA CĐ24
25