Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị để xử lý chất thải trong các vùng chế biến nông thủy sản - Pdf 10

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Viện Khoa học thuỷ lợi

171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
Báo cáo tóm tắt
tổng kết khoa học kỹ thuậtĐề tài: nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị để xử lý chất
thải trong các vùng chế biến nông thuỷ sản
Mã số: KC - 07 - 07 TS. Nguyễn Thế Truyền

TS. Nguyễn Thế Truyền TS. Lê Thị Kim Cúc GS.TS. Trần Đình Hợi Hà Nội - 2005
Tài liệu này đợc chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện đề tài cấp Nhà nớc, Mã
số KC 07 - 07

Danh sách những ngời thực hiện chính
1 TS. Nguyễn Thế Truyền Viện Khoa học Thuỷ lợi Chủ nhiệm đề tài
2 TS. Lê Thị Kim Cúc Viện Khoa học Thuỷ lợi P.chủ nhiệm đề tài
3 TS. Vũ Thị Thanh Hơng Viện Khoa học Thuỷ lợi Th ký đề tài
4 KS. Phạm Hồng Bắc Viện Khoa học Thuỷ lợi
5 KS. Đoàn Thị Thanh Duyên Viện Khoa học Thuỷ lợi
6 KS. Đỗ Thị Thuấn Viện Khoa học Thuỷ lợi
7 ThS. Lê Hồng Hải Viện Khoa học Thuỷ lợi
8
ThS. Trịnh Văn Hạnh Viện Khoa học Thuỷ lợi Chủ trì đề mục
9
CN. Phan Trọng Nhật Viện Khoa học Thuỷ lợi
10
CN. Đinh Xuân Tuấn Viện Khoa học Thuỷ lợi
11
CN. Võ Thị Thu Hiền Viện Khoa học Thuỷ lợi
12
GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ Trung tâm KTMTĐTKCN Chủ trì đề mục
13 Các ký hiệu viết tắt
Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
ABR Anaerobic Baffed Reactor
Bể kỵ phản ứng kỵ khí vách ngăn
mỏng dòng hớng lên
UASB Upflow Anaerobic Sludge Blanket
Bể với lớp bùn kỵ khí dòng hớng
lên
UF Ultrra filtration Phơng pháp siêu lọc
BTV Bơm trục vít
HRT Hydraulic Retention Time Thời gian lu nớc
BVTV Bảo vệ thực vật
BOD Biological Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hoá
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hoá học
DO Dissolved Oxygen Ôxy hoà tan
SS Supend Solid Chất lơ lửng
TS Total solid Tổng chất rắn
OLR Organic Loat Rate Tải trong chất hữu cơ
MPN Most Probability Number Số xuất hiện nhiều nhất
SRT Sludge Retention time Thời gian lu bùn
CB Chế biến
CBTS Chế biến thuỷ sản
CBTB Chế biến tinh bột
CNXL Công nghệ xử lý
CBTSĐL Chế biến thuỷ sản đông lạnh
CNMT Công nghệ môi trờng

nông thuỷ sản
7
I- Tổng quan về hiện trạng Công nghệ và tổ chức sản xuất 7
1.1. Chế biến tinh bột sắn, bột dong 7
1.2. Chế biến dứa 9
1.3. Chế biến rợu 10
1.4. Chế biến thuỷ hải sản đông lạnh 11
II. Tổng quan về công nghệ xử lý chất thải chế biến NTS 13
2.1. Xử lý nớc thải CBTB 13
2.2. Xử lý nớc thải chế biến rợu 15
2.3. Xử lý nớc thải CBTHS 16
2.4. Công nghệ xử lý chất thải rắn trong vùng chế biến NTS 18
2.5. Tái sử dụng chất thải chế biến NTS 20
III- Thiết bị xử lý chất thải 22
3.1. Thiết bị xử lý chất thải 22
3.2. Thiết bị chuyển tải chất thải 22
3.3. Thiết bị ép sấy bã dứa 22
IV- ứng dụng chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải 23
V- Nhận xét chung 24
Chơng II- Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ xử lý chất thải 26
I- Cơ sở và các tiêu chí để lựa chọn công nghệ XLNT phù hợp 26
II- Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ XLNT 26
2.1. Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ XLNT CBTB 26
2.2. Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ XLNT vùng sản xuất rợu 34
2.3. Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ XLNT CBTHS 38
2.4. Thử nghiệm XLNT chế biến NTS trong điều kiện phòng thí nghiệm 41
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật

trình diễn
95
I- Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
96
1.1. Mục tiêu nghiên cứu 96
1.2. Nội dung nghiên cứu 96
II- Phơng pháp tiếp cận và cơ sở lựa chọn mô hình quản lý 96
2.1. Phơng pháp tiếp cận trong nghiên cứu mô hình quản lý 96
2.2. Yêu cầu đối với mô hình quản lý 97
2.3. Cơ sở để lựa chọn mô hình quản lý 97
III- Các bớc tổ chức xây dựng mô hình quản lý 97
4.1. Xây dựng đợc mô hình tổ chức quản lý vận hành hệ thống xử lý- tái sử
dụng nớc thải phù hợp cho các mô hình trình diễn công nghệ xử lý
98
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật

4.2. Xây dựng đợc mô hình tổ chức xử lý tái sử dụng bã thải chế biến và
chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình và cụm hộ gia đình
99
4.3. Tổ chức truyền thông và tập huấn kỹ thuật chuyển giao công nghệ
100
V- Đánh giá kết quả của mô hình quản lý
100
5.1. Đánh giá kết quả công tác truyền thông và tập huấn mô hình 100
5.2. Đánh giá kết quả công tác quản lý vận hành mô hình 101
VI- Nhận xét chung 101
Chơng V- Đánh giá kết quả của đề tài 103
I- Các sản phẩm đ giao nộp của đề tài 103
II- Đánh giá kết quả của đề tài 104
2.1. Về nội dung so với đề cơng thuyết minh của đề tài 104

chuyền thiết bị máy ép- sấy bã dứa làm thức ăn gia súc
10. Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý chất thải chế biến nông
thuỷ sản làm phân bón
11. Báo cáo chuyên đề Tính toán thiết kế thiết bị đo lu lợng trên các mô hình trình
diễn
12. Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu sơ đồ khu tới và chế độ tới nớc thải vùng chế
biến nông sản
13. Báo cáo kết quả Nghiên cứu đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý và tái sử dụng nớc
thải chế biến Rợu để tới ở khu mô hình Đại Lâm- xã Tam Đa- huyện Yên Phong-
Bắc Ninh
14. Báo cáo kết quả Nghiên cứu đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý và tái sử dụng nớc
thải chế biến thuỷ hải sản ở khu mô hình xã Hải Bình- huyện Tĩnh Gia- Thanh Hoá
15. Báo cáo kết quả Nghiên cứu đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý và tái sử dụng nớc
thải chế biến Tinh bột, miến dong để tới ở khu mô hình Tân Hoà- huyện Quốc Oai-
Hà Tây
16. Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu diễn biến môi trờng sinh thái trong khu vực xây
dựng mô hình xử lý chất thải chế biến nông thuỷ sản
17. Báo cáo chuyên đề Nghiên cứu mô hình tổ chức xử lý tổng hợp chất thải
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật18. Tập bản vẽ Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát chi tiết tại điểm xây dựng mô hình
trình diễn xã Tân Hoà- huyện Quốc Oai- Hà Tây
19. Tập bản vẽ Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát chi tiết tại điểm xây dựng mô hình
trình diễn xã Tam Đa- huyện Yên Phong- Bắc Ninh
20. Tập bản vẽ Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát chi tiết tại điểm xây dựng mô hình
trình diễn xã Hải Bình- huyện Tĩnh Gia- Thanh Hóa
21. Tập bản vẽ Thiết kế kỹ thuật các hạng mục của hệ thống xử lý nớc thải chế biến
tinh bột tại xã Tân Hoà- huyện Quốc Oai- Hà Tây
22. Tập bản vẽ Thiết kế kỹ thuật các hạng mục của hệ thống xử lý nớc thải chế biến

cần có sự tham gia rộng rãi của cộng đồng và muốn xã hội hoá công tác này thì rất cần
thiết có những mô hình trình diễn thực tế để ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải
phù hợp và hiệu quả trong điều kiện thực tế của địa phơng. Qua đó ngời dân đợc
chuyển giao công nghệ, đào tạo quản lý vận hành và tự nhân mô hình ra diện rộng.
Để đáp ứng nhu cầu cấp bách đó của thực tế, Viện Khoa học Thuỷ lợi đã đề
xuất đề tài Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý chất thải trong các vùng
chế biến NTS mã số KC 07 - 07, thuộc Chơng trình khoa học công nghệ phục vụ
công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
Mục tiêu của đề tài: Xây dựng mô hình công nghệ, thiết bị và các hình thức tổ chức
quản lý để xử lý tổng hợp chất thải, nhằm tận dụng chất thải, giảm thiểu tác hại của
môi tr
ờng, phù hợp với điều kiện thực tế của các vùng chế biến NTS.
Đối tợng và phạm vi của đề tài:
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu là chất thải của quá trình chế biến các sản phẩm: tinh
bột, rợu, dứa và thủy hải sản ở nông thôn Việt Nam.
Cách tiếp cận: Đề tài chọn phơng pháp tiếp cận nh sau

Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
1NC tổng quan
Điều tra tổng thể
các vùng chế biến
NTS
Điều tra chi tiết điểm chế
biến đại diện để XD mô
hình trình diễn CN
- Phơng pháp điều tra khảo sát tại hiện trờng, đánh giá nhanh nông thôn.
- Phơng pháp thống kê.
- Phơng pháp phân tích mẫu
- Phơng pháp nghiên cứu trên mô hình vật lý thu nhỏ trong phòng thí nghiệm, mô
hình trình diễn trên thực tế.
- Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Các nội dung nghiên cứu nh sau:
1. Nghiên cứu hiện trạng công và thiết bị xử lý chất thải
a. Nghiên cứu tổng quan
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu đã nghiên cứu trong và ngoài nớc về công
nghệ và thiết bị chế biến NTS nhằm đánh giá kết quả, những hạn chế cần nghiên cứu
tiếp, tính thực tế và phù hợp trong điều kiện Việt Nam.
b. Nghiên cứu hiện trạng vùng trọng điểm chế biến nông thuỷ sản
- Điều tra, khảo sát tình hình dân sinh- kinh tế, hiện trạng sản xuất và dây chuyền công
nghệ, thiết bị chế biến NTS đang đợc sử dụng, định hớng phát triển của các vùng chế
biến nông thuỷ sản. Xác định những tồn tại của việc xử lý và sử dụng chất thải làm cơ
sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo.
- Nghiên cứu những tác động của chế biến NTS đến kinh tế, xã hội, môi trờng. Xác
định khối lợng và thành phần chất thải làm căn cứ để lựa chọn công nghệ xử lý và sử
dụng phù hợp với mỗi loại chất thải.
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
2
2. Nghiên cứu công nghệ và thiết bị xử lý chất thải cho vùng chế biếnNTS
a. Nghiên cứu công nghệ và thiết bị xử lý nớc thải vùng CBTB, rợu và CBTHSĐL
- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ XLNT bằng phơng pháp cơ học (loại bỏ rác, lắng,
lọc ở quy mô khác nhau) và sinh học trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo (bể kỵ khí,
UASB, biofil cao tải, các dạng hồ sinh học,) để tới lúa.
- Nghiên cứu các thiết bị thích hợp nhằm ổn định, tăng hiệu quả lắng, tạo môi trờng
phù hợp cho quá trình phân huỷ hiếu khí hoặc kỵ khí. Thiết bị bơm trục vít công suất
nhỏ 30- 60 m

nghiên cứu cho cơ sở sản xuất và tuyên truyền mở rộng mô hình cho các vùng có điều
kiện tơng tự.
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
3

Danh mục các sản phẩm khoa học
TT Tên sản phẩm Chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật
1- Báo cáo hiện trạng về công nghệ, thiết bị xử lý chất thải chế biến NTS
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong
và ngoài nớc về công nghệ, thiết bị
xử lý chất thải chế biến NTS
- Cập nhật đầy đủ thông tin, tài liệu đã
nghiên cứu trong nớc và ở các nớc có điều
kiện tơng tự.
- Phân tích đánh giá đợc kết quả, hạn chế
và đề xuất vấn đề cần nghiên cứu cho đề tài.
1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân sinh-
kinh tế- xã hội, quy mô, hiện trạng và
tập quán sản xuất chế biến, môi trờng
và tình hình quản lý sử dụng chất thải
của vùng làng nghề CBTB, rợu, dứa,
thuỷ sản
Số liệu phải đầy đủ, mới và chính xác để:
- Đánh giá những vấn đề cần giải quyết
trong xử lý chất thải, tổ chức quản lý
- Phân tích, lựa chọn hình thức tổ chức, quản
lý xử lý và sử dụng chất thải phù hợp.
2- Công nghệ và thiết bị xử lý chất thải phù hợp
2.1 Công nghệ và thiết bị XLNTvùng
CBTB, rợu, thuỷ sản để tới lúa:

2
S, SO
3
2-
, xyanua trong nớc
thải CBTB và THSĐL
2.2 Công nghệ sấy và ép để xử lý bã dứa
làm thức ăn gia súc quy mô 0,5-1,0
tấn/giờ (ép 0,5 tấn/giờ, sấy 0,35 tấn/giờ,
đánh tơi 0,35 tấn/giờ)
- Bã dứa không bị mốc, thối
- Gia súc có thể sử dụng an toàn
- Thiết bị làm việc ổn định, hiệu suất cao.
2.3 - Xử lý bã dong bằng biện pháp sinh
học để làm phân bón, quy mô nhỏ cụm
dân c 2-3 hộ gia đình.
- Bã không bị thối, giảm 50% thể tích ban
đầu. Rút ngắn 30% thời gian phân huỷ chất
hữu cơ.
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
4
- Thiết bị ủ và cấp khí phù hợp - Sử dụng an toàn cho cây trồng.
2.4 Kết quả tuyển lựa công nghệ và thiết bị
xử lý yếm khí chất thải vùng CBTB,
rợu, thuỷ sản quy mô hộ gia đình để
tạo khí sinh học (loại hình, kết cấu, vật
liệu và tỷ lệ các loại chất thải phù hợp).
Thiết bị xáo trộn để tăng năng suất khí
- Giảm 80- 85% BOD
5

- Đảm bảo an toàn cho tới lúa.
- Mô hình sấy và ép bã dứa làm thức
ăn gia súc
- Vận hành tốt, bã dứa không bị mốc, thối và
gia súc sử dụng an toàn.
- Xác định hiệu quả của các công
nghệ xử lý
- Kết quả phân tích và đánh giá chất lợng
nớc thải trớc và sau khi xử lý, sử dụng để
tới
4- Các hình thức tổ chức quản lý xử lý và sử dụng chất thải
- Mô hình tổ chức xử lý chất thải
quy mô: từ hộ gia đình đến cụm dân
c, hình thức xử lý phân tán, tập
trung quy mô nhỏ, xử lý từng phần,
xử lý triệt để.
- Mô hình tổ chức sử dụng nớc thải
để tới dới hình thức tham gia của
hộ nông dân.
- Yêu cầu dễ chuyển giao cho sản xuất, đảm
bảo vệ sinh, phù hợp và bền vững.
- Có sự tham gia rộng rãi của cộng đồng.

Trong quá trình thực hiện, đề tài KC 07 07 đợc sự hợp tác giúp đỡ của Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ban chủ nhiệm chơng trình KC-07, sở
NN & PTNT, sở Khoa học & Công nghệ các tỉnh Bắc Ninh, Thanh hoá, Hà Tây, Kiên
Giang, Quảng Trị, Hải Phòng, Hng Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận. Đặc biệt là sự
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
5
tham gia nhiệt tình của UBND xã và các gia đình chế biến tại Tân Hoà, Đại Lâm và

Bắc Ninh và Hà Tây với quy mô tập trung và sản lợng chế biến lớn. Có thể kể đến
các vùng chế biến của một số địa bàn nh: tỉnh Hà Tây (Cát Quế, Minh Khai, Dơng
Liễu - Huyện Hoài Đức; Xã Tân Hoà, Cộng Hoà - huyện Quốc Oai; Liên Hiệp -
Huyện Phúc Thọ), Nam Định (tại Thành phố, huyện Hải Hậu, ). Những nơi có nghề
chế biến lâu đời nh Hà Tây, Bắc Ninh thì hình thành các làng nghề bao gồm 1 thôn,
xóm (khoảng 30-50 hộ), quy mô sản xuất nhỏ lẻ hộ gia đình là chủ yếu. CBTB ở Việt
Nam đợc sản xuất theo dây chuyền thủ công nghiệp. (Xem hình 1.1).
Lợng nớc cấp và nớc thải trong CBTB:
Theo kết quả điều tra nghiên cứu của Dơng Đức Tiến, Trần Hiếu Nhuệ và các
CTV, nhu cầu dùng nớc trong CBTB nh sau:
Bảng 1.1. Nhu cầu nớc cấp và thải nớc trong sản xuất tinh bột
(m
3
/tấn nguyên liệu)
TT Loại nguyên liệu Nớc cấp Nớc thải
1 Củ sắn
12 ữ 16,5 10,3 ữ 14,5
2 Củ dong giềng
8,3 ữ 13,5 7,5 ữ 11
Lợng b thải trong CBTB:
Sự cân bằng vật chất trong quá trình sản xuất tinh bột từ dong củ và sắn củ thể
hiện trong sơ đồ ở hình 1. 2, 1.3 . Từ sơ đồ này có thể tính đợc:
Chế biến 01 tấn dong củ sẽ thải ra 100 kg đất cát, vỏ khô và 300 kg bã dong
Chế biến 01 tấn sắn củ sẽ thải ra 50 kg đất cát, vỏ khô và 400 kg bã sắn
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
7

Sắn củ, dong củ

ch
Nớc thải, vỏ , cát
Nớc sạch Lọc thô

y
khuấ
y
Lắn
g
Nớc sạch
Nớc thải, bã
Nớc thải, bã
Lọc tinh
B

t
Dong củ
(100%)
Đất cát, vỏ
(10%)
Bột nghiền
(90%)

Tinh bột
(30%)

Nớc chảy ra từ
củ (30%)


Bột nghiền
(95%)

Tinh bột
(50%)

Nớc chảy ra từ
củ (5%)

Bã sắn
(40%)Hình 1.3. Sơ đồ cân bằng vật chất trong sản xuất tinh bột sắn
(tính cho 100 kg nguyên liệu).
Về hiện trạng môi trờng: môi trờng bị ô nhiễm nặng. Nớc thải chế biến
không có hệ thống tiêu thoát chảy tràn ra đờng, làm ô nhiễm môi trờng cả một vùng
rộng lớn cúa các địa phơng lân cận. Bã thải chế biến chất đống trong các gia đình và
đờng làng ngõ xóm, gây mùi hôi thối và mất mỹ quan thôn xóm. Các làng nghề chế
biến hoa quả sấy, dợc liệu mức độ ô nhiễm không lớn.
Khả năng tái sử dụng nớc thải: Nớc thải CBTB có hàm lợng chất dinh
dỡng cao, là nguồn phân bón rất tốt đối với cây trồng. CBTB sử dụng một khối lợng
nớc rất lớn, nếu tái sử dụng trong nông nghiệp ngoài việc tận dụng chất dinh dỡng
còn tiết kiệm đợc nớc tới và giảm thiểu lợng chất ô nhiễm xả vào môi trờng. Bên
cạnh đó, nớc thải chế biến của các loại làng nghề này thờng có hàm lợng chất hữu
cơ và các vi trùng gây bệnh rất cao, nếu cha đợc xử lý sẽ ảnh hởng đến cây trồng và
môi trờng xung quanh.

1.2. Chế biến dứa
Tình hình sản xuất chế biến dứa:
Chặt nhỏ
10,34 tấn
N
g
âm sắn
10,34 tấn
Bụi, mản vụn

Lợng nớc cấp và nớc thải : Tính cho 10,5 tấn nguyên liệu thì lợng nớc dùng là
126 m
3
và thải ra là 106 m
3
. Nhu cầu dùng nớc và lợng nớc thải của mỗi công đoạn
chế biến khác nhau và thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.2. Nhu cầu sử dụng nớc và thải nớc trong quá trình nấu rợu
(tính cho 10,5 tấn nguyên liệu)
TT Công đoạn chế biến Nớc cấp (m
3
) Nớc thải (m
3
) Bốc hơi (m
3
)
1- Ngâm sắn 42 41,14 -
2- Luộc sắn 42 29,6 12,4
3- Nấu rợu 42 35,2 6,8
Tổng cộng 126 105,94 19,2

Lợng b thải chế biến: Chế biến 01 tấn nguyên liệu thải ra khoảng 770 kg bã rợu
và 16 kg sắn vụn đã ngâm ủ.1.4. Chế biến thuỷ hải sản đông lạnh
Tình hình CBTHSĐL:
Kết quả điều tra của đề tài tại Thanh Hoá, Ninh Thuận và Bình Thuận cho thấy
đây là những tỉnh có tiềm năng về khai thác và chế biến thuỷ hải sản với các sản phẩm

tơiRửa sạch
Nớc thải

Bã thải
Lột da, bỏ đầu, mổ
ruột Nớc thải
RửaCấ
p
đôn
g

Xế
p
vào
khuôn

Hình 1.5. Qui trình chế biến thuỷ sản đông lạnh


TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị
1 BOD mg/l 5.500-12.500
2 COD mg/l 13.300-20.000
3 SS mg/l 1.970-3.850
CHARIN và YOTHIN ( 1975) và Nguyễn Trọng Quang (1986)
Kết quả phân tích mẫu nớc thải tại các xã Dơng Liễu, Cát Quế- là vùng CBTB
trọng điểm của huyện Hoài Đức - tỉnh Hà Tây cho thấy nớc thải :
Bảng 1.4. Thành phần và tính chất nớc thải vùng CBTB - Hoài Đức - Hà Tây
Xã Cát Quế (CB bột sắn) xã Minh Khai (CB bột dong)
TT Chỉ tiêu
M
1
M
2
M
3
M
4
M
1
M
2
M
3
M
4
1 pH (mg/l) 7,3 6,1 6,8 7,0 6,0 5,5 4,2 6,0
2 DO (mg/l) 0,9 1,7 1,5 2,6 1,3 0,56 2,1 1,3
3 TSS (mg/l) 4.200 2.800 1.700 2.600 4,72 5368 2232 1545
4 COD (mg/l)

M2 6,45 0,385 112,0 6,29 42,31 160,9 82,1 >1.600.000
M3 4,25 3.170 7,28 4,17 34,89 2.528 1.137 >1.600.000
M4 6,85 1.740 265,8 6,69 68,09 480,4 288,0 >60.000.000
M6 7,1 0,103 33,8 1,88 37,57 48,0 33,6 >100.000
M9 4,56 3.624 9,23 5,36 38,52 2.731 1.153 >2.600.000
Viện Khoa học Thuỷ Lợi Đề tài KC 07-07 - Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
13
M10 6,76 1.584 276,9 7,21 73,15 490,6 305,3 >60.000.000
Ghi chú: - M1: Nớc tẩy bột - M6: Nớc đầu kênh tới - M2: Nớc thải sinh hoạt
- M3, M9: Nớc thải lọc bột - M4, M10 : Nớc thải cuối rãnh 2,3
Nớc thải trong vùng CBTB có đặc điểm chung là :
- Chỉ số pH, hàm lợng ôxy hoà tan thấp là những điều kiện bất lợi cho quá trình xử
lý bằng sinh học.
- Tỷ số BOD
5
/COD thờng > 0,65 cho thấy đối với loại nớc thải này phơng pháp
xử lý sinh học sẽ đem lại hiệu quả cao.
- Hàm lợng cặn lơ lửng trong nớc thải rất cao, do đó lợng cặn thải này sẽ nhanh
chóng gây bồi lấp công trình xử lý.
- Trong nớc thải có chứa hàm lợng Cyanua là chất rất độc cho động thực vật.
- Nớc thải còn chứa nhiều tinh bột nên trong điều kiện yếm khí sẽ nhanh chóng lên
men gây thối rữa, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trờng.
2.1.2. Công nghệ xử lý nớc thải (XLNT) CBTB
Đã có rất nhiều Nhà Môi trờng trong và ngoài nớc nghiên cứu XLNT CBTB
bằng các công nghệ khác nhau nh:
Bể AEROTEN: JESUITAS (1966), AZIZ (1969)
Hồ kỵ khí và bể mê tan: TONGKASAME (1968), UDIN (1970), RICHARD. F và
các cộng sự (1992)
Thiết bị lọc sinh học và siêu lọc: PESCOD (1975), SINA DEVI và các tác giả khác
(1982), TANTICHAROEN và các cộng sự (1987)

lý: lắng cơ học tại các hố ga tại hộ gia đình + xử lý bằng bể sinh học kỵ khí + hồ sinh
học và lắng cơ học + bể yếm khí + bể hiếu khí AERATED LAGOON (AL) có bổ sung
thêm chủng vi sinh

2.2. Xử lý nớc thải chế biến rợu
2.2.1. Thành phần và tính chất nớc thải chế biến rợu
Nớc thải sản xuất rợu nói chung có nồng độ COD cao từ 370- 4.167 mg/l, giá
trị trung bình là 2.170 mg/l, trong đó có đến 50 % là thành phần hữu cơ tan (trung bình
khoảng 1.074 mg/l). Độ pH thờng ở khoảng a xít. Trong thành phần nớc thải có lẫn
độc tố (xianua CN
-
) (Nelson L. Nemerow, 1978, tr. 392-395).
Kết quả điều tra của đề tài KC 07 07 tại làng nghề nầu rựợu Đại Lâm Tam
Đa Yên Phong Bắc Ninh cho thấy thành phần nớc thải nh trong bảng 1.6. Kết
quả điều tra cũng cho thấy ở các vùng chế biến rợu chất thải chăn nuôi là nguồn gây
ô nhiễm chính.
Bảng 1.6. Thành phần nớc thải chế biến rợu tại thôn Đại Lâm
Chất tổng số (mg/l) Mẫu
số
pH SS
(mg/l)
N P K
COD
(mg/l)
BOD
5

(mg/l)
Coliform
(MPN/100ml)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status