BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU
PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN
NÔNG THỦY SẢN TẠI TPHCM
Ngành:
MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn
: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
Sinh viên thực hiện
: LÊ CÔNG HOÀN VŨ
MSSV
: 1211090116
Lớp
4. Các yêu cầu chủ yếu :
- Tổng quan về hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp.
- Tổng quan về các công cụ kinh tế trong quản lý chất lượng môi trường.
- Thực trạng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TPHCM nói
chung, ngành chế biến nông thủy sản nói riêng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác thu phí.
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) Đánh giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối
với ngành chế biến nông thủy sản tại TPHCM.
2) Đề ra các giải pháp nâng cao công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công
nghiệp đối với đặc thù ngành chế biến nông thủy sản.
BM05/QT04/ĐT
Ngày giao đề tài: 14/05/2016
Ngày nộp báo cáo: 08/08/2016
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Chủ nhiệm ngành
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Công Hoàn Vũ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................2
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................................3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................4
5. ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................7
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN ..........................................................................................7
7. BỐ CỤC LUẬN VĂN ............................................................................................7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở TP.HCM....................................................9
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC MẶT .....................9
1.1.1. Hệ thống sông và kênh rạch tại TPHCM ..........................................................9
1.1.2. Nguồn gây ô nhiễm nước mặt tại TPHCM .....................................................10
1.2. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN ...........................13
1.2.1. Thành phần, tính chất hóa học nguyên liệu thủy sản ......................................13
1.2.2. Quy trình chế biến thủy sản điển hình ở Thành phố Hồ Chí Minh .................14
1.2.2.1. Công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh ......................................................15
1.2.2.2. Công nghệ chế biến đồ hộp cá .....................................................................15
1.2.3. Thành phần, tính chất nước thải chế biến thủy sản .........................................16
1.2.4. Tác động của nước thải thủy sản .....................................................................19
1.3. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ LOẠI HÌNH CBNS .......................20
1.3.1. Dòng thải của một số loại hình chế biến nông sản tại TP.HCM .....................21
2.1.9. Đền bù thiệt hại ...............................................................................................37
2.2. LỢI ÍCH CỦA VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI .......................................................................................................................38
2.2.1. Lợi ích về kinh tế ............................................................................................38
2.2.2. Lợi ích về môi trường .....................................................................................38
2.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI ...........................................................38
2.3.1. Cộng Hòa Pháp ...............................................................................................41
2.3.2. Liên Bang Nga ................................................................................................42
2.3.3. Ba Lan .............................................................................................................44
2.3.4. Trung Quốc .....................................................................................................45
2.3.5. Philippines .......................................................................................................48
2.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TÍNH PHÍ NƯỚC THẢI ..........................50
ii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
2.4.1. Tính phí dựa vào khối lượng tiêu thụ các nguyên liệu đầu vào ......................50
2.4.2. Tính phí dựa vào lợi nhuận .............................................................................50
2.4.3. Tính phí dựa vào sản phẩm đầu ra ..................................................................51
2.4.4. Tính phí dựa vào mức độ gây ô nhiễm ...........................................................52
2.4.5. Tính phí dựa vào phí biến đổi và phí cố định .................................................52
2.5. CĂN CỨ TÍNH PHÍ BVMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI.......................................53
2.6. TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÍ NƯỚC THẢI TẠI VIỆT NAM ...
.......................................................................................................................54
2.6.1. Phí nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP...........................55
3.5.1. Thuận lợi .........................................................................................................81
3.5.2. Khó khăn .........................................................................................................82
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP ......................................................................................................84
4.1. THỬ NGHIỆM TÍNH TOÁN PHÍ BVMT NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI
VỚI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NÔNG THỦY SẢN ...........................................84
4.1.1. Tính phí nước thải theo công thức ban hành trong nghị định của Bỉ..............84
4.1.2. Tính phí nước thải theo công thức Cộng Hòa Pháp ........................................88
4.1.3. SO SÁNH MỨC PHÍ CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VỚI MỨC PHÍ
THEO THÔNG TƯ 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT .................................................91
4.2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP .....................93
4.2.1 Giải pháp đề nghị .............................................................................................93
4.2.1.1 Đối với mức thu phí cố định (lượng nước thải ra dưới 30 m3/ngày đêm) ....93
4.2.1.2. Mức phí đối với cơ sở sản xuất có lượng xả thải trên 30 m3/ngày đêm.......94
4.2.2. Giải pháp quản lý ............................................................................................96
4.2.3. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ ...................................................................100
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................................. 101
KẾT LUẬN .................................................................................................101
KIẾN NGHỊ ................................................................................................102
iv
CBTS
Chế biến thủy sản
5.
COD
Chemical Oxygen Deman: Nhu cầu oxy hóa học
6.
CP
Cổ phần
7.
DN
Doanh nghiệp
8.
ĐTM
9.
EC
NTCN
Nước thải công nghiệp
16.
NĐ – CP
Nghị định – Chính phủ
17.
NV
18.
OECD
Đánh giá tác động môi trường
European Union: Liên Minh châu Âu
Khu công nghiệp
Nhân viên
Organization for Economic Cooperation and
Development: Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế
19.
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu cho một số loại hình CBNS ........... 21
Bảng 1.6: Tính chất nước thải chế biến nông sản ....................................................23
Bảng 2.1: Lệ phí ô nhiễm/ lệ phí xả thải ..................................................................30
Bảng 2.2: Phí nước thải tại các nước OECD ...........................................................39
Bảng 2.3: Mức phí ô nhiễm tại Pháp, 1993 ............................................................. 41
Bảng 2.4: Mức phí gốc đánh vào một số chất gây ô nhiễm nước tại Nga 1993 ......43
Bảng 2.5: Mức phí ô nhiễm tính theo các ngành khác nhau ....................................44
Bảng 2.6: Hệ số qui đổi chất ô nhiễm sang COD tương đương tại Trung Quốc .....47
Bảng 3.1: Thống kê lượng nước thải ở các cơ sở có lưu lượng trên 30 m3/ngày ....61
Bảng 3.2: Nguồn ô nhiễm trọng điểm ......................................................................62
Bảng 3.3: Thống kê kết quả thu phí nước thải công nghiệp của TPHCM từ tháng
12/2004 đến tháng 6/2005 ........................................................................................72
Bảng 3.4: Tình hình thu phí từ năm 2004 đến năm 2010 ........................................73
Bảng 3.5: Tình hình thu phí từ năm 2011 đến quý 2 năm 2013 ..............................74
Bảng 3.6: Tình hình thu phí từ quý 3 năm 2013 đến năm 2015 ..............................75
Bảng 3.7: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mà các doanh
nghiệp chế biến nông thủy sản đã nộp giai đoạn 2014 – 2015 ................................76
Bảng 3.8: Nồng độ COD và TSS, lượng nước thải ra mỗi quý của các doanh nghiệp
CBNTS giai đoạn 2014- 2015 ..................................................................................79
Bảng 4.1: Tổng số phí mà doanh nghiệp phải nộp theo Nghị định của Bỉ ..............86
Bảng 4.2: Mức phí cho các thông số ô nhiễm ..........................................................88
vi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
Bảng 4.3: Tổng số phí mà doanh nghiệp chế biến nông thủy sản phải nộp theo quy
Hình 4.1: Quy trình lập kế hoạch kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm .......................98
viii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập về kinh tế lẫn văn hóa. Nước thải
nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng là vấn đề nan giải của các nước đang
phát triển như Việt Nam. Một trong những vấn đề mà Việt Nam phải đối mặt là làm
thế nào để hạn chế ô nhiễm trong điều kiện nền nền công nghiệp đang phát triển.
Trước hết phải nhắc đến nước thải, đặc biệt là nước thải công nghiệp. Với sự xuất
hiện ngày càng nhiều các công ty và nhà máy, lượng nước thải từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh được thải ra môi trường bên ngoài cũng tăng đáng kể. Phần lớn
các doanh nghiệp xả thải ra môi trường với lượng nước thải đã qua xử lý nhưng việc
xử lý chỉ mang tính chất tương đối, các doanh nghiệp không xử lý hết toàn bộ lượng
nước thải mà họ thải ra là do chi phí xử lý cao, việc xử lý đòi hỏi nhiều thời gian và
cần hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại. Vì thế, lượng nước thải được thải ra từ các
doanh nghiệp mang theo khá lớn hàm lượng chất gây nguy hại cho môi trường nói
chung và môi trường nước nói riêng. Lượng nước thải công nghiệp này sẽ lắng
đọng và tích tụ lâu ngày xuống đáy ao, hồ, sông, rạch nơi nó được thải ra từ đó gây
ảnh hưởng xấu cho các loài thủy sinh, thậm chí làm chết cả dòng sông và gây hại
cho người dân sống gần đó. Theo tổng cục thống kê thì trong 3 tháng đầu năm
2016, các cơ quan chức năng đã phát hiện 3504 vụ vi phạm quy định về bảo vệ môi
trường trên địa bàn cả nước, trong đó xử lý 1286 vụ với tổng số tiền phạt gần 350 tỷ
đồng [1].
nước thải được xả thải ra môi trường bên ngoài chưa? Số lượng các doanh nghiệp
tuân thủ, đóng phí qua các năm như thế nào? Những khó khăn trong vấn đề phân
loại doanh nghiệp phải đóng phí? Cách tính định mức thu phí, phí thu có phù hợp
không? Chính vì những lý do trên, đề tài “Đánh giá tình hình và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công
nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM” là cần thiết
nhằm đánh giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp trên địa bàn TPHCM, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách này.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đồ án tốt nghiệp tập trung hướng vào 2 mục tiêu cụ thể sau:
-
Đánh giá thực trạng và hiệu quả công tác thu phí BVMT đối với nước thải
công nghiệp tại TPHCM.
SVTH: Lê Công Hoàn Vũ
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thu phí BVMT
đối với nước thải công nghiệp tại TPHCM.
thủy sản có lượng xả thải trên 30 m3/ngày.đêm lên chất lượng nước kênh
rạch nội thành TPHCM.
Nội dung 3: Phân tích thực trạng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải công nghiệp tại TPHCM.
-
Diễn giải quy trình thực hiện thu phí tại Thành phố.
-
Tình hình thu phí nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP và
theo Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
-
Tình hình thu phí nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp chế biến nông
thủy sản.
SVTH: Lê Công Hoàn Vũ
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
quy trình công nghệ để làm giảm thải chất ô nhiễm mà vẫn giữ được sản lượng tối
ưu thì doanh nghiệp đã phải bỏ ra một chi phí để làm giảm chất ô nhiễm hay xử lý
chất thải trước khi thải ra môi trường.Thông thường, chi phí xử lý chất thải sẽ thấp
hơn phí môi trường mà doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương
án đầu tư làm giảm thải chất thải gây ô nhiễm thay vì nộp phí vì nó có lợi cho doanh
SVTH: Lê Công Hoàn Vũ
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
nghiệp. Ngược lại, khi chi phí xử lý cao hơn phí gây ô nhiễm phải trả, lúc đó doanh
nghiệp sẽ lựa chọn phương án nộp phí vì như vậy sẽ rẻ hơn so với việc tiếp tục áp
dụng các biện pháp giảm thải gây ô nhiễm.
Mục tiêu của việc thu phí bảo vệ môi trường có thể khác nhau, có thể nhằm cải
thiện chất lượng môi trường thông qua việc thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm
hoặc nhằm mục đích tăng doanh thu cho ngân sách nhà nước. Phí bảo vệ môi
trường mang tính trung lập, có tác dụng khuyến kích doanh nghiệp tiếp tục sản xuất
để có lợi nhuận nhưng đồng thời phải đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng môi
trường qui định, và không vì mục tiêu lợi nhuận mà hủy hoại môi trường. Toàn bộ
quá trình nghiên cứu được trình bày trong sơ đồ nghiên cứu (Hình 1).
Tổng hợp, biên hội tài liệu liên quan
Hiện trạng chất lượng kênh,
rạch nơi tiếp nhận nước thải của
các doanh nghiệp
Phương pháp thu thập thông tin
-
Nhằm thu thập các thông tin về ngành chế biến nông thủy sản hiện nay và
thông tin về các cơ sở chế biến nông thủy sản ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc sử
dụng phương pháp thông tin là rất cần thiết và đem lại nhiều hiệu quả. Thông tin sẽ
được thu thập từ 2 nguồn chính là:
Những thông tin thu thập thông qua cán bộ Chi cục môi trường, những người
tiếp xúc trực tiếp với chủ cơ sở chế biến nông thủy sản.
Những thông tin gián tiếp được thu thập thông qua những tài liệu khoa học
đã được công bố, các thông tin đã được đăng tải qua phương tiện thông tin
đại chúng về những vấn đề liên quan đến hoạt động chế biến nông thủy sản.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Thống kê, xử lý số liệu sau khi đã thu thập được, nhằm rút ra những nhận xét
và kết luận về tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại
TPHCM.
-
Phương pháp đánh giá, so sánh
Dựa vào các quy trình chế biến, các thông số ô nhiễm môi trường, mức độ sử
dụng nước từ đó so sánh nhằm phân tích, đánh giá mức phí mà doanh nghiệp phải
đóng ứng với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Đồng thời so sánh mức phí của 06
doanh nghiệp chế biến nông thủy sản điển hình tại Thành phố Hồ Chí Minh theo
các phương pháp tính khác nhau.
-
Phân tích, tổng hợp
trong việc góp phần ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm, tạo nguồn thu cho ngân
sách địa phương và trung ương nhằm đầu tư phục vụ cho việc cải tạo ô
nhiễm môi trường đối với nước thải; buộc người nộp phí phải đầu tư các
công trình, biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho
phép trước khi xả thải ra môi trường; sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn
tài nguyên nước.
-
Phí bảo vệ môi trường buộc doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc việc đầu tư cho
công nghệ xử lý hay không và chi phí cho việc lắp đặt này có thể là quá lớn
đối với chịu nộp phí nước thải, sự lựa chọn tùy thuộc vào chiến lược phát
triển của công ty, không cản trở việc kinh doanh của của các doanh nghiệp.
7. BỐ CỤC LUẬN VĂN
PHẦN 1:MỞ ĐẦU
Giới thiệu tổng quan về đề tài tài, tính cấp thiết, mục tiêu, phạm vi, nội dung,
phương pháp luận và nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
PHẦN 2: NỘI DUNG LUẬN VĂN
SVTH: Lê Công Hoàn Vũ
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngành chế biến nông thủy sản. Tình hình sản
xuất của các doanh nghiệp cũng như vấn đề môi trường phát sinh do ngành gây ra.
nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi,
tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau. Tuy nhiên, ở nước ta chỉ có 4
nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt: nước thải công nghiệp, nước
thải nông nghiệp, sinh hoạt và y tế. Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nay
ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước.
1.1.1. Hệ thống sông và kênh rạch tại TPHCM
TPHCM nằm trong lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, đây là nguồn cấp nước
chính trong lưu vực, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội,
ngoài ra còn phục vụ cho việc tưới tiêu và giao thông vận tải thủy.
Sông Đồng Nai là con sông lớn thứ hai ở Việt Nam. Bắt nguồn từ Cao Nguyên
trung bộ, gần Đà Lạt, sông Đồng Nai chảy dài trên 300km trước khi đi vào địa phận
Thành phố. Lưu vực của nó có diện tích 28.000 km2 bao gồm tỉnh Đồng Nai và một
phần Bình Dương, Bình Phước và Lâm Đồng và phần lớn tỉnh Bình Thuận và Đắc
Lắc. Sông Sài Gòn trải dài 220km từ thượng nguồn trước khi kết hợp với sông
Đồng Nai tạo thành sông Nhà Bè, với một lưu vực rộng 4.500km2 bao gồm các tỉnh
Tây Ninh, Bình Dương và TPHCM.
Hiện nay trong nội đô Thành phố Hồ Chí Minh có 5 hệ thống kênh có tổng
chiều dài chính là 56km và 36km của các chi lưu, bao gồm:
1. Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
2. Kênh Tàu Hủ - Đôi – Tẻ
9.035m
19.500m
3. Kênh Bến Nghé
5.900m
4. Kênh Tân Hóa – Ông Buông – Lò Gồm
Bảng 1.1: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên LVS Đồng
Nai
Tải lượng (kg/ngày)
Tên nguồn thải
Các KCN
DO
SS
TSS
COD
BOD5 NO2-
NO3-
Sunfua
118
1.901
7.255
6.943
KCN
Các doanh
nghiệp nằm
trong KCN xả
11.343 17.855
5.262
thải trực tiếp ra
nguồn tiếp nhận
SVTH: Lê Công Hoàn Vũ
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
Các doanh
nghiệp nằm
trong KCN xả
thải qua trạm xử
148
9.257
môi trường nước trên lưu vực, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm do dầu mỡ, chất
hoạt động bề mặt và vi trùng gây bệnh. Tuy nhiên cho đến nay, trong tất cả các đô
thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai chỉ có Tp. Hồ Chí Minh triển khai lắp đặt
một số hệ thống xử lý nước thải tập trung. Bên cạnh nguồn nước thải sinh hoạt, Tp.
Hồ Chí Minh là vùng có lượng phát sinh nước thải công nghiệp lớn nhất cả nước, số
lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung gần như 100% nhưng hiệu quả
hoạt động chưa cao, đó cũng là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến chất lượng
nguồn nước.
Hàng ngày, hệ thống sông và kênh rạch tại thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận
khoảng 550.000m3 nước thải, bao gồm khoảng 500.000m3 nước thải sinh hoạt và
khoảng 50.000m3 nước thải công nghiệp. Với tổng lượng nước thải như vậy có thể
SVTH: Lê Công Hoàn Vũ
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS.TS. THÁI VĂN NAM
ước tính tải lượng các chất gây ô nhiễm như sau: 590 tấn chất rắn lơ lửng, 270 tấn
BOD, 480 tấn COD, 50 tấn Ni-tơ, 14 tấn Phospho, 110 tấn dầu mỡ gốc động thực
vật.
Hầu hết lượng nước thải này không được xử lý trước khi thải vào các kênh,
sông. Đây cũng là lý do tại sao nước thải ở những dòng kênh này luôn có màu đen
và có mùi hôi thối. Tất cả các con kênh đều bị chiếm dụng bởi những khu nhà ổ
chuột dọc theo bờ kênh. Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng 24.000 căn nhà ở
ven và trên kênh rạch. Hàng trăm ngàn dân cư sống ở đây không có những điều kiện
vệ sinh tối thiểu; tất cả các chất thải hàng ngày được thải vào sông rạch gây ô nhiễm