Đặc tính và cơ chế gây độc của các loai KLN và các bệnh tật liên quan - Pdf 22

BÀI THẢO LUẬN NHÓM
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
Lớp: CD8QM2
Lớp: CD8QM2
Khoa: QL Môi Trường
Khoa: QL Môi Trường
Trường: ĐH Tài Nguyên & Môi Trường
Trường: ĐH Tài Nguyên & Môi Trường
Hà Nội
Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NỘI DUNG
PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NỘI DUNG
CHÍNH
CHÍNH
Phần I: Giới thiệu chung
Phần I: Giới thiệu chung
về kim loại nặng
về kim loại nặng
Phần II: Đặc tính và cơ
Phần II: Đặc tính và cơ
chế gây độc của các loai
chế gây độc của các loai
KLN và các bệnh tật liên
KLN và các bệnh tật liên
quan
quan
Phần III : Hướng khắc
Phần III : Hướng khắc
phục
phục


Ngoài ra có nhiều định nghĩa
khác về kim loại nặng, ví
khác về kim loại nặng, ví
dụ: kim loại nặng là kim
dụ: kim loại nặng là kim
loại có khối lượng riêng
loại có khối lượng riêng
4g/cm3. Một định nghĩa
4g/cm3. Một định nghĩa
khác, KLN là kim loại có
khác, KLN là kim loại có
khối lượng riêng
khối lượng riêng
khoảng
khoảng
5
5
lần nước (Bethany
lần nước (Bethany
Thivierge, 2006) Có định
Thivierge, 2006) Có định
nghĩa nói rắng Fe không
nghĩa nói rắng Fe không
phải là KLN, tuy nhiên theo
phải là KLN, tuy nhiên theo
định nghĩa quốc tế trên thì
định nghĩa quốc tế trên thì
Fe có khối lượng riêng là
Fe có khối lượng riêng là
7.87 g/cm3

trạng thái tồn tại của nó
2 . Các loại kim loại nặng
2 . Các loại kim loại nặng
thường gặp
thường gặp
= Asen (As)
= Asen (As)
= Cadimi (Cd)
= Cadimi (Cd)
=Crom (Cr)
=Crom (Cr)
=Đồng (Cu)
=Đồng (Cu)
= Chì (Pb)
= Chì (Pb)
= Thuỷ Ngân (Hg)
= Thuỷ Ngân (Hg)
= Manga (Mn)
= Manga (Mn)
= Kẽm (Zn)
= Kẽm (Zn)
………………………
………………………
Phần II: Đặc tính và cơ chế gây độc của các loai
Phần II: Đặc tính và cơ chế gây độc của các loai
KLN và các bệnh tật liên quan
KLN và các bệnh tật liên quan
1 . Asen (As)
1 . Asen (As)
Asen

gây ngộ
độc khét tiếng và có nhiều
độc khét tiếng và có nhiều
dạng
dạng
thù hình
thù hình
: màu vàng
: màu vàng
(phân tử phi kim) và một
(phân tử phi kim) và một
vài dạng màu đen và xám
vài dạng màu đen và xám
(á kim) chỉ là số ít mà
(á kim) chỉ là số ít mà
người ta có thể nhìn thấy
người ta có thể nhìn thấy

Độc tính của Asen
Độc tính của Asen
Asen thường có trong các loại thuốc
Asen thường có trong các loại thuốc
trừ sâu, thuốc diệt nấm, diệt cỏ.
trừ sâu, thuốc diệt nấm, diệt cỏ.
Trong đó các hợp chất của Asen
Trong đó các hợp chất của Asen
thường nằm ở dạng Asen(III) và
thường nằm ở dạng Asen(III) và
Asen(V)
Asen(V)

pentôxít asen
pentôxít asen
và các muối
và các muối
asenat
asenatnhư là các chất gây ung thư loại
như là các chất gây ung thư loại
1.
1.
Asen gây ra
Asen gây ra
ngộ độc asen
ngộ độc asen
do
do
sự hiện diện của nó trong
sự hiện diện của nó trong
nước uống, “chất phổ biến
nước uống, “chất phổ biến
nhất là asenat [HAsO42- ;
nhất là asenat [HAsO42- ;
As(V)] và asenit [H3AsO3 ;
As(V)] và asenit [H3AsO3 ;
As(III)]”. Khả năng của
As(III)]”. Khả năng của
asen tham gia phản ứng ôxi
asen tham gia phản ứng ôxi

thông qua vài cơ
thông qua vài cơ
chế. Ở cấp độ của
chế. Ở cấp độ của
chu trình axít citric
chu trình axít citric
,
,
asen ức chế
asen ức chế
pyruvat dehydrogenaza
pyruvat dehydrogenazavà bằng cách cạnh
và bằng cách cạnh
tranh với phốtphat nó
tranh với phốtphat nó
tháo bỏ
tháo bỏ
phốtphorylat hóa ôxi hó
phốtphorylat hóa ôxi hó
a
a
, vì thế ức chế quá trình
, vì thế ức chế quá trình
khử
khử
NAD+
NAD+

đường, nhồi máu cơ tim,
đường, nhồi máu cơ tim,
sẩy hoặc lưu thai
sẩy hoặc lưu thai
Song việc nhận biết các
Song việc nhận biết các
dấu hiệu nhiễm độc
dấu hiệu nhiễm độc
asen rất khó vì dễ nhầm
asen rất khó vì dễ nhầm
lẫn với các bệnh về da
lẫn với các bệnh về da
liễu.
liễu.
2 . Cadimi
2 . Cadimi
Trong tự nhiên Cadimi
Trong tự nhiên Cadimi
thường lẫn trong các
thường lẫn trong các
khoáng vật chứa kẽm.
khoáng vật chứa kẽm.
Trong hợp chất chúng
Trong hợp chất chúng
đều có số Oxi hoá là +2
đều có số Oxi hoá là +2
Cadimi đựoc dùng trong
Cadimi đựoc dùng trong
công nghệ luyện kim và
công nghệ luyện kim và

nhiên 1 phần liên kết với
protein tích tụ trong thận
protein tích tụ trong thận
khi đạt tới giới hạn nào đó
khi đạt tới giới hạn nào đó
sẽ gây bệnh
sẽ gây bệnh

Tuỳ theo độc tính và mức
Tuỳ theo độc tính và mức
đọ nhiễm sẽ bị các bệnh tật
đọ nhiễm sẽ bị các bệnh tật
khác nhau. Khi hàm lượng
khác nhau. Khi hàm lượng
Cadimi cao sẽ gây ung thư
Cadimi cao sẽ gây ung thư
phổi, thủng vách ngăn mũi,
phổi, thủng vách ngăn mũi,
đặc biệt là gây tổn thương
đặc biệt là gây tổn thương
thận dãn đến protein niệu.
thận dãn đến protein niệu.
Ngoài ra còn ảnh hưởng
Ngoài ra còn ảnh hưởng
tới nội tiết máu, tim mạch
tới nội tiết máu, tim mạch

Ngoài ra khi Cadimi tích tụ
Ngoài ra khi Cadimi tích tụ
trong xương sẽ phá huỷ

của nhiều
hợp kim
hợp kimNước bị nhiẽm chì chủ yếu
Nước bị nhiẽm chì chủ yếu
là do ống dẫn nước là
là do ống dẫn nước là
hợp kim chì, các vật
hợp kim chì, các vật
dụng hàn băng chì
dụng hàn băng chì
trong ngành xây dựng
trong ngành xây dựng

Độc tính của Chì
Độc tính của Chì
Khi cơ thể bị nhiễm độc chì sẽ
Khi cơ thể bị nhiễm độc chì sẽ
gây ức chế một số enzim
gây ức chế một số enzim
quan trọng của quá trình
quan trọng của quá trình
tổng hợp máu gây cản trở
tổng hợp máu gây cản trở
tạo hồng cầu. Nói chung
tạo hồng cầu. Nói chung
Chì phá huỷ quá trình tổng
Chì phá huỷ quá trình tổng

Tuỳ theo mức độ nhiễm chì
Tuỳ theo mức độ nhiễm chì
mà có thể gây ra các tai biến
mà có thể gây ra các tai biến
như đau bụng chì, đau khớp
như đau bụng chì, đau khớp
cao huyết áp ,liệt, tai biến
cao huyết áp ,liệt, tai biến
mạch máu não… nếu bị nặng
mạch máu não… nếu bị nặng
có thể gây tử vong
có thể gây tử vong

Chì có thể xâm nhập vào cơ
Chì có thể xâm nhập vào cơ
thể qua nhau thai từ mẹ sang
thể qua nhau thai từ mẹ sang
con gây ảnh hưởng nghiêm
con gây ảnh hưởng nghiêm
trong đến thai nhi
trong đến thai nhi
4 . Thuỷ ngân (Hg)
4 . Thuỷ ngân (Hg)
Thủy ngân
Thủy ngân
, là một nguyên tố
, là một nguyên tố
hóa học trong bảng tuần hoàn
hóa học trong bảng tuần hoàn
có ký hiệu

Độc tính của Thuỷ ngân
Độc tính của Thuỷ ngân
Thuỷ ngân là kim loại có tính độc nổi tiếng .
Thuỷ ngân là kim loại có tính độc nổi tiếng .
Đặc biệt sau sự kiện vịnh Minamata ở
Đặc biệt sau sự kiện vịnh Minamata ở
Nhật
Nhật
Tính độc của thuỷ ngân phụ thuộc vào dạng
Tính độc của thuỷ ngân phụ thuộc vào dạng
tồn tại của nó
tồn tại của nó

Thuỷ ngân ở dạng kim loại tương đói trơ,
Thuỷ ngân ở dạng kim loại tương đói trơ,
không độc, nhưng dạng hơi lại cực độc
không độc, nhưng dạng hơi lại cực độc
ảnh hửng nghiêm trọng tới hệ thần kinh
ảnh hửng nghiêm trọng tới hệ thần kinh
trung ương
trung ương

Ion thuỷ ngân (I) ít gây độc
Ion thuỷ ngân (I) ít gây độc

Ion thuỷ ngân (II) thì lại rất độc nó dễ
Ion thuỷ ngân (II) thì lại rất độc nó dễ
dàng kết hợp với Amino axit của protein.
dàng kết hợp với Amino axit của protein.
Tuy nhiên Hg2+ không chui qua màng

Đông vật
Người

Ngoài ra con các kim loại khác
Ngoài ra con các kim loại khác
nhung nhóm chỉ đề cập đến
nhung nhóm chỉ đề cập đến
các kim loại nặng điển hình.
các kim loại nặng điển hình.
Phần III : Hướng khắc phục
Phần III : Hướng khắc phục
Hạn chế sử dung các hợp chất có chưa kim
Hạn chế sử dung các hợp chất có chưa kim
loại nặng
loại nặng
Giáo dục ý thức cho mọi người biết tác hai
Giáo dục ý thức cho mọi người biết tác hai
của kim loại năng tới môi trường và con
của kim loại năng tới môi trường và con
người thông qua các đợt truyền thông, tuyên
người thông qua các đợt truyền thông, tuyên
truyền nhằm nâng cao ý thức của cộng đồng
truyền nhằm nâng cao ý thức của cộng đồng
Khắc phục ô nhiễm môi trường bằng các biện
Khắc phục ô nhiễm môi trường bằng các biện
pháp sử lý sinh học, hoá học
pháp sử lý sinh học, hoá học

Một số phương pháp xử lý kim loại
Một số phương pháp xử lý kim loại

20 – 30 tấn rễ thơm/năm/ha để
20 – 30 tấn rễ thơm/năm/ha để
chưng cất tinh dầu dùng cho công
chưng cất tinh dầu dùng cho công
nghiệp mỹ phẩm (chứa 2 – 3% tinh
nghiệp mỹ phẩm (chứa 2 – 3% tinh
dầu)
dầu)

Lục bình (bèo tây) là thực vật thủy
Lục bình (bèo tây) là thực vật thủy
sinh phát triển rất nhanh Theo tài
sinh phát triển rất nhanh Theo tài
liệu của nước ngoài, lục bình có thể
liệu của nước ngoài, lục bình có thể
hút được: Na, Ca, P, Mn, Phenol,
hút được: Na, Ca, P, Mn, Phenol,
Hg, Al, Kẽm, phân giải một số chất
Hg, Al, Kẽm, phân giải một số chất
độc hại khác…
độc hại khác…

Cải xoong rất "nghiện" kim loại
Cải xoong rất "nghiện" kim loại
nặng. Nhiều loài cải dại khác cũng
nặng. Nhiều loài cải dại khác cũng
lớn nhanh như thổi khi được "ăn"
lớn nhanh như thổi khi được "ăn"
nhiều chất độc tính cao như kẽm,
nhiều chất độc tính cao như kẽm,

trường ăn kim loại nặng”
trường ăn kim loại nặng”
như đồng, thạch tín
như đồng, thạch tín
Trên lá của loài dương xỉ
Trên lá của loài dương xỉ
này có tới 0,8% hàm
này có tới 0,8% hàm
lượng thạch tín, cao hơn
lượng thạch tín, cao hơn
hàng trăm lần so với bình
hàng trăm lần so với bình
thường, mà cây vẫn tốt
thường, mà cây vẫn tốt
tươ
tươ

Gần đây, các nhà khoa học Việt Nam
Gần đây, các nhà khoa học Việt Nam
đã phát hiện ra một loài cây dại có tên
đã phát hiện ra một loài cây dại có tên
là thơm ổi có khả năng hấp thu lượng
là thơm ổi có khả năng hấp thu lượng
kim loại nặng cao gấp 100 lần bình
kim loại nặng cao gấp 100 lần bình
thường và sinh trưởng rất nhanh. Món
thường và sinh trưởng rất nhanh. Món
khoái khẩu của loài cây này là chì.
khoái khẩu của loài cây này là chì.
Chúng có thể "ăn" lượng chì cao gấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status