Tiết 10. Quy luật Menđen: Quy luật phân li - Pdf 22

Tiết Lớp Ngày dạy
10
12A
12B
12C
BÀI 9: QUY LUẬT MEĐEN - QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học xong bài này HS phải:
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập.
- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập (*)
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức toán học trong việc giải quyết
các vấn đề sinh học.
- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đoán kểt quả lai.
- Viết được sơ đồ lai từ P -> F
1
-> F
2
- Có kỹ năng giải một số dạng bài tập về quy luật phân li độc lập.
3. Thái độ:
- Học sinh yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện tính trạng trên
cơ thể người, động - thực vật.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên:
- Hình 9, bảng 9 SGK. Sơ đồ lai kiểu gen, sơ đồ lai NST. Sơ đồ cơ sở TBH của quy luật
phân li độc lập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) và phiếu học tập.
2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài mới.
III. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp - Phần chuẩn bị của HS
2. Kiểm tra bài cũ:

khác bố mẹ?
HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn học sinh xét riêng từng cặp
tính trạng và tính tỉ lệ phân li (riêng và chung)
GV: Xét riêng từng cặp tính trạng, em có nhận
xét gì về tỉ lệ phân li ở F2 so với trường hợp lai
1 cặp tính trạng?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS xét tỉ lệ phân li chung
Ta có nhận xét gì về tỉ lệ phân li chung của các
tính trạng?
HS: Trả lời:
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ kiểu hình
của các cặp tính trạng hợp thành.
GV: Như vậy có thể hiểu: Khi lai nhiều cặp
tính trạng thì sự di truyền của tính trạng này có
phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng
kia hay không?
P
t/c :
Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F
1
: 100% Vàng, trơn
Cho cây F1 tự thụ phấn
F
2
: 315 vàng, trơn 101 vàng, nhăn
108 xanh, trơn 32 xanh, nhăn

tỉ lệ 2 loại kiểu hình riêng rẽ
Tức là:
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1
xanh, nhăn = (3 vàng : 1 xanh)x(3 trơn : 1 nhăn)
45
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Sự di truyền các cặp tính trạng không phụ thuộc
vào nhau.
GV: Giới thiệu: Đó chính là nội dung của quy
luật phân li độc lập của Menđen. Hãy phát
biểu nội dung của quy luật.
GV: Qui luật phân ly độc lập của Menđen được
phát biểu như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS viết sơ đồ lai từ P → F
2
?
Xác định tỉ lệ PLKG, tỉ lệ PLKH ở F
2
?
GV: Ở thế hệ xuất phát P: bố mẹ thuần chủng:
Cây đậu hạt vàng trơn và hạt xanh nhăn phải
có kiểu gen như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ Pennet, cách xác
định tỉ lệ PLKG, tỉ lệ PLKH.
=> Sự di truyền của cặp tính trạng này độc lập
với sự di truyền của cặp tính trạng kia.
3. Nội dung quy luật: (Dạy HS khá giỏi)
- Các cặp nhân tố di truyền (alen) quy định các
tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST

2
so với P?
(4 KH = 2KH giống P + 2KH khác P)
- Các KH khác bố mẹ có khác hoàn toàn không?
GV: Quy luật phân li độc lập được làm sáng tỏ
trên cơ sở Tế bào học như thế nào?
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK:
+ Hoàn thành bảng 9 SGK
Từ đó rút ra kết luận gì về ý nghĩa của quy luật
PLĐL?
HS thảo luận và trả lời:

* Công thức tổng quát:
Khi lai 2 cơ thể có kiểu gen giống nhau, với n
cặp alen phân li độc lập với nhau (mỗi cặp alen
quy định 1 tính trạng) là số cặp gen dị hợp
- Số loại giao tử: 2
n
-
Số tổ hợp giao tử: 4
n
- Số loại kiểu gen: 3
n
- Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1 : 2 : 1)
n
- Số loại kiểu hình: 2
n
- Tỉ lệ kiểu hình: (3+1)
n
(3:1)

1
x F
1
-> F
2
: 901 đỏ, tròn; 299 đỏ, bầu dục; 301 vàng, tròn; 103 vằng, bầu dục.
Hãy chọn kiểu hình của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
A. AABB x aabb B. Aabb x aaBb
C. AaBB x AABb D. Aabb x aaBB
Câu 1: Trong một bài toán lai, làm thế nào để phát hiện hiện tượng phân li độc lập?
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời sau khi lai 2 cặp tính trạng tương phản TLKH phân li theo tỉ lệ
kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 hay Tỉ lệ kiểu hình ở đời sau bằng tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp
thành.
VD: (3 : 1)(3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
Câu 2: Hãy đưa ra điều kiện cần để áp dụng quy luật PLĐL của Menđen :
Điều kiện nghiệm đúng quy luật phân li độc lập:
+ Bố mẹ dị hợp về cả 2 cặp gen
+ Tính trạng lặn phải lặn hoàn toàn
+ Số lượng các cá thể con lai phải lớn, sức sống các cá thể là như nhau
+ Các cặp gen xác định các cặp tính trạng tương phản nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau.
+ Các cặp gen phải tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng
5. Dặn dò:
- Đọc phần in nghiêng cuối bài. Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK.
- Chuẩn bị nội dung bài mới.
- HS làm bài tập 2 SGK trang 66 (Bài tập ôn tập chương II)
48


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status