Đồ Án Tốt Nghiệp - Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Nam Dược - Pdf 22

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự cạnh tranh ngày càng trở
nên gay gắt, sự phân cực giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngày
càng nhanh chóng và quyết liệt.
Trước đây nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý và xây
dựng kế hoạch ngắn hạn mà không phải đối mặt với môi trường kinh doanh
biến động và nhiều rủi ro. Nhưng trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý
kinh tế đó đã không ít các doanh nghiệp tỏ ra lúng túng, làm ăn thua lỗ thậm
chí còn bị phá sản, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước còn bỡ ngỡ ban đầu
với cơ chế mới, môi trường kinh doanh mới.
Do vậy, nếu chỉ căn cứ vào những yếu tố thuộc về qúa khứ sẽ là
không đủ, muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải hoạch
định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá linh hoạt để tận dụng các cơ hội
kinh doanh và hạn chế ở mức thấp nhất các nguy cơ. Từ đó nâng cao hiệu quả
và khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp, đó là chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp luôn luôn trong
thế chủ động nắm bắt và thoả mãn các nhu cầu đa dạng và luôn biến động của
thị trường qua đó nó ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình là 1
công cụ cạnh tranh nhậy bén trong nền kinh tế thị trường.
Công ty TNHH Nam Dược là đơn vị chuyên nghiên cứu sản xuất và
kinh doanh thuốc chữa bệnh phục vụ cho các cơ sở y tế và cho nhân dân
trong cộng đồng. Do đó Công ty cũng như các đơn vị kinh doanh khác là
phải cạnh tranh để tồn tại. Tuy nhiên, hàng hoá của Công ty là loại hàng hoá
đặc biệt liên quan đến sức khoẻ và tính mạng con người nên Công ty luôn đặt
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
1
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, sau mới đến mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận.
Với mong muốn sử dụng những kiến thức học tập trong nhà trường để

- Ngày thành lập: Công ty TNHH Nam Dược được thành lập năm 2004,
với chức năng chuyên sản xuất kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức
năng, xuất nhập khẩu trực tiếp thuốc và các nguyên liệu sản xuất thuốc,
môi trường và chế biến dược liệu.
- Mã số thuế: 0600338312
- Giám đốc (người đại diện): Lê Văn Sản
- Trụ sở tại: Lô M13(C4-9)khu công nghiệp Hoà Xá –Nam Định
- Vốn điều lệ 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng)
- Điện thoại :03503671674 Fax:03503671672
- Website: www.namduoc.vn
- Với hai chi nhánh chính
+ Chi nhánh tại Hà Nội : Nhà số 3 – Ngách 34/23 – Ngõ 34 - Đường
Nguyên Hồng Hà Nội
• Tel: 04.7735214
• Fax: 04.7735327
• Tư vấn sản phẩm: 1900585835
+ Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: Số 8, ngách 24/28E Sư Vạn Hạnh
Nối Dài, P12,Q10,TPHCM
• SĐT/Fax:088625650
• Tư vấn khách hàng: 1900585835
1.2 Chặng đường phát triển của công ty
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
3
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
- Công ty cổ phần Nam Dược được thành lập vào ngày 01/01/2004, theo
quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị công ty TNHH Nam Dược và theo
giấy phép đăng ký kinh doanh do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định cấp.
- Ngày 07 tháng 02 năm 2005, Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần một,
trên cơ sở các ngành nghề cũ và bổ sung thêm các ngành nghề nuôi trồng, thu
mua chế biến dược liệu và kinh doanh dược liệu.

đang xây dựng Nam dược đi theo con đường của các bậc thánh tổ thuốc nam
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
4
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông…góp phần khẳng định đẳng cấp thuốc
Nam, góp phần xây dựng “ Tự hào thuốc nam người Việt”.
- Năm 2010, Nam Dược vinh dự được thủ tướng chính phủ trao tặng giải bạc
chất lượng quốc gia. Và vinh dự hơn, năm 2011, Nam Dược được thủ
tướng trao tặng giải vàng chất lượng quốc gia và trở thành doanh nghiệp
dược phẩm đầu tiên và duy nhất đạt được giải thưởng này. Các sản phẩm của
Nam Dược cũng nhiều lần nhận được huy chương vàng chất lượng do Bộ
công thương, Bộ khoa học công nghệ và nhiều bộ ngành khác trao tặng.
- Toàn bộ các tiêu chuẩn mà nhà máy của Nam Dược đã được công nhận
như: GMP - WHO, ISO 9001:2000, ISO 14000:2004, HACCP và SA
8000 hợp thành bộ tích hợp tiêu chuẩn IMS (Intergrated Management
System) tiên tiến của thế giới và chất lượng sản phẩm được làm ra từ nhà máy
đạt được trình độ này được toàn thế giới công nhận. Tính tới thời điểm hiện
nay, chưa có doanh nghiệp dược nào ở Việt Nam (kể cả khối doanh nghiệp
trong nước và khối có vốn đầu tư nước ngoài) đạt được hệ tích hợp tiêu chuẩn
tiên tiến của thế giới. Điều này khẳng định tầm nhìn và sứ mệnh của Nam
Dược là được đưa những sản phẩm có đẳng cấp thế giới và chất lượng vượt
trội đến tay người dân Việt Nam, góp phần nâng cao tầm sức khỏe toàn dân
tộc.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1. Triết lí kinh doanh của công ty
“Kinh doanh là đem lại giá trị thực sự, lời ích thực sự cho xã
hội.
Lời khen của khách hàng là thước đo thành công của doanh
nghiệp.”
2.2. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

Chúng tôi không ngừng học hỏi để cầu mong sự tiến bộ
theo thời gian
7. Hài hòa các lợi ích
Lợi ích của Nam dược cũng là lợi ích của cổ đông, nhân
viên, đối tác, khách hàng và nhà nước.
8. Tinh thần tự tôn dân tộc
Nam dược xây dựng các sản phẩm mang giá trị thuần Việt
để góp phần cổ vũ tự hào dân tộc, tinh thần yêu nước trong kinh
doanh và tiêu dùng.

2.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
• Chức năng:
- Nghiên cứu và phát triển các bài thuốc quý, cây thuốc quý Việt Nam.
- Tạo dựng các sản phẩm chất lượng vì sức khỏe người Việt.
- Phát triển các giá trị thuần Việt, cố gắng từng bước xuất khẩu các sản
phẩm có nguồn gốc dược liệu Việt Nam ra thế giới.
- Luôn cổ vũ tinh thần yêu quý và sử dụng sản phẩm Việt Nam.
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
6
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
- Tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động, trả thù lao xứng
đáng với những đóng góp của nhân viên trong công ty.
- Thực hiện trách nhiệm nghĩ vụ với Nhà nước.
• Nhiệm vụ:
Với tiêu chí lấy chất lượng sản phẩm, trách nhiệm với xã
hội là xứ mệnh mang tính quyết định trong sự tồn tại và phát
triển của chính mình. Nam Dược luôn phấn đấu trở thành
doanh nghiệp có:
*Công nghệ tiên tiến
*Văn hoá tiên tiến

các công đoạn tiếp theo. Đồng thời đây cũng là nơi sản xuất các loại thực
phẩm chức năng đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã được Cục An toàn vệ sinh thực
phẩm - Bộ Y tế thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn vệ
sinh thực phẩm.
+ Xưởng Bào chế tổng hợp: Tổng diện tích là 2268 m
2
. Khu sản xuất được
thiết kế với 2 dây chuyền sản xuất (Dây chuyền sản xuất thuốc viên, dây
chuyền sản xuất thuốc nước)
+ Hệ thống kho tổng diện tích 4.500 m2: Bao gồm kho thành phẩm, kho
nguyên liệu, kho dược liệu, kho phụ liệu
Các máy móc dùng trong sản xuất đều được bố trí đồng bộ, mới sản xuất năm
2006, và được nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới.
Công ty còn trang bị hệ thống máy móc kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt tiêu
chuẩn GLP, hệ thống kho bảo quản hàng hóa đạt tiêu chuẩn GSP. Các thiết bị
máy móc của Công ty đều được thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và
thay thế bổ sung bằng các thiết bị tiên tiến nhằm đảm bảo tính cạnh tranh cao.
+ Tổng số vốn đầu tư : 64.560 triệu đồng
Trong đó:
+ Chi phí xây dựng: 14,343 triệu đồng
+ Chi phí thiết bị : 49,415 triệu đồng
+ Chi phí khác (bao gồm chi phí GPMB; chi phí quản lý dự án; chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng ): 802 triệu đồng
- Số mặt hàng triển khai thêm qua các năm:
+ Năm 2013: 45 sản phẩm
+ Năm 2012: 30 sản phẩm
+ Năm 2011: 39 sản phẩm
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
8
BO CO THC TP CUI KHểA

hng
Phũng
m
bỏo
cht
lng
Phũng
k
hoch
cung
tiờu
Phũng
c in
Giỏm c
Phú giỏm c nhõn s Phú giỏm c sn xut
Phũng
nghiờn
cu
phỏt
trin
Phũng
kim tra
cht
lng
Phõn xng ụng dc
Ch tch hi ng qun tr
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
* Chủ tịch hội động quản trị:
Chủ tịch hội đồng quản trị là người có quyền và nghĩa vụ sau:

máy móc, đảm bảo việc vận hành liên tục, nhằm phục vụ tốt cho hoạt
động sản xuất tại công ty.
- Đảm bảo các thiết bị có ảnh hưởng đến chất lượng phải được hiệu
chuẩn, nhằm đạt độ chính xác và thời hạn sử dụng thuộc phạm vi quy
định.
- Lập kế hoạch, kiểm tra việc trang bị, thay thé các máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất, đáp ứng mục tiêu của công ty,
- Xác định, thiết lập và quản lí nguông nhân lực của đơn vị.
- Lập kế hoạch kiểm tra việc đào tạo công nhân viên tại tất cả bộ phận
sản xuất.
- Quản lí tài sản, máy móc, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ lao động,
nguyên phụ liệu trong quá trình sản xuất, đảm bảo sử dụng đúng chức
năng, định mức, tiết kiệm và hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm về quá trình sản xuất sản phẩm: số lượng, chất
lượng và tiến độ.
- Xem xét, phê duyệt các hoạt động khắc phục, phòng ngừa những
điểm không phù hợp trong quá trình thực hiện thuộc phạm vi sản xuất.
- Phối hợp với các giám đốc chuyên môn, Phòng kế hoạch – kinh
doanh trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất tại Xưởng sản
xuất.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc điều hành.
*Phó giám đốc nhân sự:
- Tố chức thực hiện các công tác đối ngoại với các cơ quan nhà nước
về các vấn đề liên quan đến chế độ lương, lao động, môi trường, và các
công việc khác theo yêu cầu của Giám đốc.
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
11
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
- Lập và quản lý danh sách cán bộ công nhân viên, lập và quản lý hợp
đồng lao động theo quy định của pháp luật và nội quy công ty,

động kinh doanh
19,740,403 46,743,119 50,000,000
Lợi nhuận khác (44,931) 282,187 6,000,000
Lợi nhuận trước thuế 19,695,471 47,025,306 56,000,000
Lợi nhuận sau thuế 18,443,363 41,502,454 55,000,000
Nguồn:
Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2011 và Báo cáo tài chính
hợp nhất đã được kiểm toán năm 2012, Báo cáo tài chính hợp nhất đã được
kiểm toán năm 2013 của CTCP Nam Dược
Nhận xét:
Nhìn vào Bảng báo cáo tài chính ta thấy tổng tài sản của công ty tăng nhanh
qua từng năm. Năm 2013, tổng tài sản lên tới 151,730,520 nghìn đồng; tăng
18,563,545 nghìn đồng so với năm 2011; tăng 2,910,380 nghìn đồng so với
năm 2012.
Cùng với đó là sự tăng trưởng nhảy vọt của các khoản: lợi nhuận trước thuế,
lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của doanh
thu thuần.
 Điều này đã chứng minh cho sự phát triển không ngừng về hoạt động
sản xuất cũng như hoạt động tiêu thụ của công ty TNHH Nam Dược
trong thời gian qua.
- Cơ cấu doanh thu các sản phẩm
Đơn vị : Nghìn
đồng
Khoản mục Năm 2012 Năm 2013
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
Tự phân
phối
174,532,102 66% 230,000,00 63,89%
Bán Bao 91,007,486 44% 130,000,000 36,11%
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND

c) Chỉ tiêu khả năng sinh lời Đơn vị
tính: %
Chỉ tiêu về khả năng sinh
lời
Năm 2011 Năm 2012 Năm
2013
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /
Doanh thu thuần(%) (ROS)
11% 16% 17%
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/
Vốn chủ sở hữu (%) (ROE)
29% 42% 54%
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/
Tổng tài sản (%) (ROA)
14% 28% 32%
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh/Doanh
thu thuần(%)
12% 18% 25%
Nguồn:
Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2011 và Báo cáo tài chính
hợp nhất đã được kiểm toán năm 2012, Báo cáo tài chính hơp nhất đã được
kiểm toán năm 2013 của CTCP Nam Dược.
d. Một số chỉ tiêu của Công ty TNHH Nam Dược đạt được trong giai
đoạn 2011 – 2013

STT Các chỉ tiêu ĐVT Năm
2011
Năm
2012

Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy quy mô vốn của công ty ngày càng được
mở rộng, năm 2011 quy mô vốn là 106,424 tỷ đồng thì sang năm 2012 quy
mô vốn đã được mở rộng lên 125,061 tỷ đồng, và đạt 141,900 tỷ đồng vào
năm 2013.
Tổng doanh thu của công ty tăng nhanh qua các năm. Năm 2012, doanh thu
của công ty đạt 187,848 tỷ đồng tăng 63,992 tỷ đồng so với năm 2011. Năm
2013, doanh thu của công ty đạt 197,478 tỷ đồng, tăng 9,630 tỷ đồng so với
năm 2012
 Trong giai đoạn 2011-2-13 công ty đã gặt hái được nhiều thành công
nhất định và đã đạt được các chỉ tiêu hoạt động đề ra trong các năm
trước. Điều này nhằm khẳng định sự phát triển lâu dài và bền vững của
Công ty TNHH Nam Dược.
4.3. Tóm tắt sơ lược về thành quả của chặng đường phát triển
Xuất phát từ lợi thế nằm trên địa bàn tỉnh Nam Định là một trong
những vùng trung tâm dược liệu của cả nước, tháng 7/2005, Công ty Nam
Dược đã khởi công xây dựng Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn thế
giới (GMP-WHO) với tổng diện tích nhà máy 14.500 m2, tổng số vốn đầu tư
65 tỷ đồng. Đến tháng 9/2006 Nhà máy chính thức đi vào hoạt động sản xuất.
Là công ty dược đầu tiên của miền Bắc đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, hiện nay,
Nam Dược là công ty có nhà máy đạt bộ tích hợp tiêu chuẩn IMS đầu tiên của
ngành dược Việt Nam. Ngoài tiêu chuẩn GMP-WHO, Nam Dược còn đạt các
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
17
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14000, HACCP, SA 8000, TQM. Các tiêu chuẩn
này đảm bảo cho Nam Dược sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao và được
kiểm soát chặt chẽ trong từng qui trình sản xuất. Chất lượng các sản phẩm của
Công ty đã được thế giới công nhận, qua đó khẳng định vị thế của Nam Dược
về chất lượng vượt trội, góp phần chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tính tới
thời điểm hiện nay, chưa có doanh nghiệp dược nào ở Việt Nam đạt được hệ

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
tỉnh thành, sản phẩm của Nam Dược đã dần thâm nhập sâu rộng trên địa bàn
cả nước và chiếm được lòng tin của người tiêu dùng Việt Nam.
Bên cạnh nhiệm vụ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển,
các tổ chức đoàn thể trong Công ty (Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên) đã
phát huy tốt vai trò tiên phong mọi hoạt động công tác của Công ty. Hiện nay,
Công ty đã thành lập và xây dựng một Chi bộ Đảng vững mạnh với 26 đảng
viên, chiếm 14,2% cán bộ công nhân viên Công ty; tháng 11/2012, Chi bộ
Đảng Công ty đã được chính thức nâng cấp thành Đảng bộ. Tổ chức Công
đoàn Công ty được đánh giá là một trong những tổ chức công đoàn vững
mạnh trong khối, đã chỉ đạo các phong trào văn hóa - văn nghệ và những hoạt
động tập thể phong phú, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp và nâng
cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Hàng năm, Công đoàn
Công ty đã tổ chức đi du lịch cho các cán bộ công nhân viên; tổ chức chuẩn bị
quà tết cho gia đình nhân viên; xây dựng quỹ “Nam Dược yêu thương”; tổ
chức các buổi sinh nhật hàng tháng cho cán bộ công nhân viên; khen thưởng
các nhân viên xuất sắc trong năm…
Công ty luôn lấy mục tiêu con người làm trung tâm trong sự phát triển
của doanh nghiệp. Tất cả cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty đều
được Công ty đào tạo khi tuyển dụng và tái đào tạo hàng năm. Để đáp ứng
nhu cầu mở rộng sản xuất, năm 2013, Công ty tuyển dụng lao động tăng 14%
so với năm 2012. Mọi chế độ chính sách của người lao động đều được Công
ty giải quyết thỏa đáng. 100% người lao động ký hợp đồng chính thức đều
được tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ,
văn hóa doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi cho người lao động, có chế độ ăn
ca, chế độ cho người lao động khi bị ốm đau đều được sử dụng miễn phí
thuốc của Công ty.
Với những thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ năm
2006 đến nay, Công ty đã được nhận nhiều Bằng khen, Giấy khen, Cờ thi đua
của Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh Nam

- Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh
tranh trên những thị trường đó (lợi thế)?

- Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực
kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn
lực)?

- Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp (môi trường)?

- Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài
doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?
- Mục tiêu chiến lược
Một chiến lược cần bắt đầu bằng việc xác định các kết quả kỳ vọng
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
20
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
mà chiến lược kinh doanh được xác lập để thực hiện chúng. Các mục
tiêu chiến lược sẽ đóng vai trò định hướng cho các hoạt động của doanh
nghiệp trong một số năm.
Cần phân biệt giữa mục tiêu chiến lược với sứ mệnh, tầm nhìn của
doanh nghiệp. Thực tế, nhiều doanh nghiệp có xu hướng nhầm lẫn giữa mục
tiêu với sứ mệnh của doanh nghiệp. Sứ mệnh của doanh nghiệp chỉ ra mục
đích hay lý do tồn tại của doanh nghiệp vì vậy thường mang tính khái quát
cao. Ngược lại, mục tiêu chiến lược cần đảm bảo cụ thể, định lượng và có
thời hạn rõ ràng.
Việc lựa chọn mục tiêu gì có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp lựa chọn lợi nhuận cao là mục tiêu chiến lược sẽ tập trung vào
phục vụ các nhóm khách hàng hay phân khúc thị trường đem lại lợi nhuận cao
bằng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc hiệu suất chi phi phí vượt trội.

nhu cầu của nhiều khách hàng như:
- Tập trung vào nhiều nhu cầu của một số ít khách hàng như trường hợp của
An Phước cung cấp nhiều sản phẩm khác nhau (áo sơ mi, quần âu, ca-ra-vát,
vali, giày…) cho các khách hàng doanh nhân, công sở có thu nhập cao.
- Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn tập trung vào nhiều nhu cầu của nhiều
khách hàng trong một khu vực thị trường hẹp.
Việc lựa chọn phạm vi phải dựa trên nguyên tắc thị trường có nhu cầu
thực sự và doanh nghiệp thực sự am hiểu cũng như có thể đáp ứng được nhu
cầu. Doanh nghiệp cũng cần tránh đối đầu với các đối thủ cạnh tranh mạnh
hoặc đang đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
2.2. Khái niệm quản trị chiến lược
Theo nghĩa rộng nhất, quản trị chiến lược là quá trình thực hiện “các
quyết định chiến lược” – đó là các quyết định trả lời được những câu hỏi phía
trên. Trên thực tế, quá trình quản trị chiến lược hoàn chỉnh bao gồm 3 phần
được mô tả trong biểu đồ sau:
- Phân tích chiến lược :
Phân tích chiến lược là phân tích về điểm mạnh về vị thế của doanh
nghiệp và hiểu được những nhân tố bên ngoài quan trọng có thể ảnh hưởng
tới vị thế đó. Quá trình phân tích chiến lược có thể được trợ giúp bằng những
một số công cụ bao gồm: Phân tích PEST - kỹ thuật hiểu môi trường trong đó
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
22
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
doanh nghiệp đang hoạt động.
Lập kế hoạch bao gồm nhiều phương án chọn - kỹ thuật xây dựng
nhiều viễn cảnh khác nhau có thể xảy ra trong tương lai cho doanh nghiệp.
Phân tích 5 lực lượng - kỹ thuật xác định các lực lượng có thể ảnh
hưởng đến mức độ cạnh tranh trong một ngành
Phân đoạn thị trường - kỹ thuật tìm kiếm cách xác định sự giống và
khác nhau giữa các nhóm khách hàng hoặc người sử dụng. Ma trận chính sách

thông qua vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Có nhiều quan điểm đánh
giá bằng mô hình đa biến như Mc Kinsey, Cần chú ý rằng có thể đánh giá
sức mạnh của ngành và của doanh nghiệp trên toàn bộ thị trường sản phẩm
hoặc trên từng phân đoạn thị trường. Việc lựa chọn đối tượng thị trường đánh
giá có liên quan đến các lựa chọn chiến lược toàn cục (cấp doanh nghiệp) hay
bộ phận doanh nghiệp (đơn vị kinh doanh chiến lược).
Mục tiêu, thái độ của nhà quản trị cao cấp và trình độ chuyên môn
- Mục tiêu được lựa chọn ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn các chiến
lược do đó cần phải phân tích hệ thống mục tiêu, lấy hệ thống mục tiêu làm
một trong các cơ sở hình thành chiến lược. Đồng thời quá trình hoạch định
chiến lược cũng là quá trình xem xét, kiểm tra xem chiến lược được xây dựng
có phù hợp và phù hợp ở mức nào với hệ thống mục tiêu đã xác định.
- Thái độ của nhà quản trị cao cấp ảnh hưởng trực tiếp đến việc chiến lược
được hoạch định theo hướng nào. Điều này tác động trực tiếp đến việc thông
qua chiến lược đã soạn thảo. Khi nghiên cứu thường tập trung vào thái dộ của
nhà quản trị cao cấp đối với sự thay đổi quyết định của bản thân họ cũng như
thái đô của họ đối với các rủi ro.
- Trình độ năng lực thực hành và năng lực quản trị diều hành sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến lựa chọn chiến lược. Nếu
đội ngũ các nhà quản trị có chuyên môn cao sẽ có nhận thức sắc bén, nhanh
nhạy với lựa chọn chiến lược, ngược lại, nếu họ có chuyên môn kém thường
sẽ không quan tâm, không có đủ năng lực phân tích và lựa chọn chiến lược
phụ hợp.
Khả năng tài chính
Tiềm lực tài chính bao giờ cũng là cơ sở quan trọng để triển khai các chiến
lược giải pháp cũng như các kế hoạch triển khai chiến lược nhằm đảm bảo
thực hiện các mục tiêu chiến lược đã xác định. Khi hoạch định chiến lược
không thể không chú ý đánh giá và dự báo tiềm lực tài chính trong thời kì
chiến lược. Doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn và dễ chuyển đổi sẽ có
khả năng theo đuổi các chiến lược tăng trưởng khác nhau. Doanh nghiệp có

tính tới tác động tiêu cực của nó để có giải pháp hợp lý. Vấn đề là ở chỗ
không chỉ dự báo chính xác các phản ứng của các đối tượng có liên quan mà
phải dự báo được cường dộ của từng phản ứng đó mới có thể có giải pháp
thích hợp.
Xác định đúng thời điểm bắt đầu triển khai
Xác định dúng thời điểm bắt đầu triển khai chiến lược cũng là một trong
những nhân tố quan trọng vì sự thành công của chiến lược phụ thuộc rất lớn
vào thời điểm triển khai chiến lược có đúng không.
Cơ hội hoặc đe doạ chỉ xuất hiện ở thời điểm nhất định và đòi hỏi có khoảng
thời gian xác định để tận dụng hoặc hạn chế (xoá bỏ) chúng. Đồng thời mỗi
cơ hội hay đe doạ cụ thể lại đòi hỏi khoảng thời gian cần thiết để phản ứng
nhất định. Vì vậy việc xác định thời điểm xuất hiện cơ hội hay đe doạ và
SV: Lê Minh Châu Lớp: ĐHQT4A3 ND
25

Trích đoạn PHẦN 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CễNG TY TNHH NAM DƯỢC
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status