Hướng dẫn trả lời kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương - Pdf 22

Câu 1. Chào hàng là gì, nội dung của chào hàng trong mua bán ngoại thương?
a) Khái niệm: Là lời đề nghị ký kết hợp đồng, nó có thể do người bán hoặc người
mua đa ra. Trong buôn bán, chào hàng là việc người bán thể hiện ró ý định bán
hàng của mình.
b) Nội dung của một thư chào hàng:
Tên hàng.
Quy cách phẩm chất.
Số lượng.
Giá cả.
Điều kiên cơ sở giao hàng.
Thời hạn giao hàng.
Điều kiện thanh toán.
Bao bì.
Ký mã hiệu, thể thức giao hàng.
c) Các loại chào hàng:
- Chào hàng hàng cố định:
- Loại chào hàng tự do.
Câu 2. Các điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán ngoại thương?
Chủ thể của hợp đồng hợp pháp:
+ Hơp đồng phải được ký kết giữa các đại diện có thẩm quyền của các pháp nhân
(trường hợp hợp đồng được ký giữa pháp nhân với pháp nhân)
+ Hợp đồng được ký kết giữa pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật
* Pháp nhân phải là một tổ chức có đầy đủ các điều kiện sau: Là một tổ chức được
thành lập một cách hợp pháp, có tài sản riêng và chiụ trách nhiệm một cách độc lập
bằng các tài sản đó.
Có quyền quyết định của mình, có quyền tự mình tham gia hoạt động hợp pháp.
Đại diện có thẩm quyền là người đứng đầu pháp nhân. Nếu không phải là người
đứng đầu pháp nhân thì phải có giấy uỷ quyền do người đứng đầu pháp nhân uỷ
quyền và chỉ được ký trong thời hạn hiệu lực của giấy uỷ quyền và trong phạm vi
được uỷ quyền.

hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất, tái nhập
và chuyển khẩu.
c) Đặc trưng của hợp đồng mua bán ngoại thương.
Chủ thể của hợp đồng có cơ sở kinh doanh đăng ký ở 2 quốc gia quốc gia khác
nhau
Hàng hoá, đối tượng của hợp đồng phải được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia
của người bán trong thời gian thực hiện hợp đồng
Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong 2 bên tham giá hợp đồng
và cũng có thể là ngoại tệ đối với cả hai.
d) Một số trường hợp ngoại lệ ở Việt Nam:
Câu 5. Incoterms là gì, đặc điểm của Incoterms?
a) Khái niệm: Incoterms (International Commercial Terms) là những quy định có
tính nguyên tắc của việc giao nhận hàng hoá, giữa bên mua và bên bán, giúp cho
các bên hiểu thống nhất những phong tục tập quán, luật pháp khác nhau, từ đó
nhằm tránh hoặc hạn chế tới mức thấp nhất những hiểu lầm có thể dẫn tới tranh
chấp.
b) Phân loại:
- Theo hình thức vận chuyển chuyển
+ Vận tải bằng đường biển:
+ Vận chuyển bằng các phương thức khác.
- Theo mức độ trách nhiệm của các bên;
+ Nhóm E (nơi hàng đi) 1 điều kiện (nghĩa vụ của người bán là min, người mua là
max)
+ Nhóm F (cước vận chuyển chặng chính cha trả) 3 điều kiện
+ Nhóm C (cước vận chuyển chặng chính đã trả) 4 điều kiện
+ Nhóm D (nơi hàng đến) 5 điều kiện (nghĩa vụ của người bán là max, người mua
là min)
Với cách phân loại này, nghĩa vụ, trách nhiệm và rủi ro của người bán tăng dần từ
nhóm E đến nhóm D. Ngược lại, người mua giảm từ E xuống D
Incoterms không phải là luật quốc tế nó chỉ là những quy tắc chung được áp dụng

Câu 7. Hãy trình bày nghĩa vụ của người bán và người mua theo điều kiện FOB
Incoterms 2010?
Giao lên tầu (FOB - Free On Board tên cảng bốc hàng): Người bán giao hàng,
khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cản bốc hàng quy định. Người mua phải chịu tất
cả chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ sau điểm ranh
giới đó. Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hoá.
Điều kiện này chỉ áp dụng cho đường biển hay đường thuỷ nội địa.
Nghĩa vụ trách nhiệm của các bên:
Bên bán:
Chịu mọi phí tổn để đa hàng qua lan tàu tại càng chất hàng quy định, làm thủ tục
thông quan xuất khẩu cho hàng hoá, cung cấp cho người mua các chứng từ làm
bằng chứng đã giao qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định các loại hàng đúng
chất lượng và đủ số lượng như quy định trong hợp đồng, hàng hoá đã được thông
quan xuất khẩu.
Trách nhiệm của người bán đối với mọi rủi ro và phí tổn có thể xảy cho hàng hoá
kết thúc khi hàng qua lan can tầu tại cảng chất hàng quy định
Người mua:
Thuê tàu và chỉ định tàu đúng thời gian quy định đến cảng chất hàng quy định để
nhận hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định, chịu mọi phí tổn, rủi ro
có thể xảy ra đối với hàng hoá kể từ khi hàng qua lan can tàu tại cảng chất hàng
quy định, làm các thủ tục thông quan hàng nhập khẩu.
Trách nhiệm của người mua đối với mọi rủi ro, tổn thất có thể xảy ra đối với hàng
hoá bắt đầu từ khi hàng qua lan can tàu tại cảng chất hàng quy định.
Câu 8. Hãy trình bày nghĩa vụ của người bán và người mua theo điều kiện FCA
Incoterms 2010?
Giao cho người vận tải (Free Carrier - FCA địa điểm giao hàng): Người bán sau
khi làm xong các thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng cho người chuyên chở
đầu tiên do người mua chỉ định tại địa điểm quy định. Nếu địa điểm giao hàng là
cơ sở của người bán thì người bán phải chịu trách nhiệm chất hàng lên phương tiện
của người vận chuyển đầu tiên do người mua chỉ định, nếu địa điểm giao hàng

Phân chia chi phí (cước bốc xếp, cước vận chuyển);
Chuyển giao rủi ro;
Thủ tục thông quan.
Câu 11. So sánh sự khác nhau cơ bản giữa điều kiện giao hàng CIF với DES theo
Incoterms 2000.
Điểm giao hàng. Theo điều kiện CIF, người bán giao hàng lên tàu tại cảng bốc
hàng, nhưng với điều kiện DES, người bán giao hàng trên tàu tại cảng đích.
Địa điểm chuyển giao rủi ro. Người mua phải chịu mọi rủ ro ngay sau khi hàng hoá
chuyển qua lan can tàu tại cảng bốc hàng, trong khi điều kiện giaoi hàng DES quy
định, người bán phải chịu mọi rủi ro đối với hàng hoá trong suốt quá tình vận
chuyển cho đến khi hàng được giao cho người nhận trên tàu tại cảng đích.
Nghĩa vụ thuê tàu. Cả hai điều kiện này quy định nghĩa vụ thuê tùa vận chuyển
hàng hoá thuộc về người bán.
Chi phí. Người bán phải chịu mọi chi phí và phí tổn liên quan đến hàng hoá cho
đến khi hàng đến cảng đích cho cả hai điều kiện CIF và DES.
Câu 12. So sánh sự khác nhau có bản giữa điều kiện gia hàng FOB và FCA trong
Incoterms 2000.
Stt Tiêu chí FOB FCA
1 Điểm giao hàng Cảng chất hàng quy định điểm giao hàng quy định
tại nước người xuất khẩu
2 điểm di chuyển rủi
ro
Lan can tàu tại cảng chất
hàng quy định
Khi hàng hoá đặt dưới
quyền định đoạt của
người vận tải công cộng
đầu tiên tại điểm giao
hàng quy định
3 Chi phí Người mua phải chịu mọi

rõ những mặt hàng đối tượng đấu thầu, các điều kiện và tiêu chuẩn về kỹ thuật đối
với hàng hoá và dịch vụ; thông báo gọi thầu trên các tập san, báo và truyền hình
.v.v.
Sơ tuyển người dự thầu: Nếu điều lệ quy định thủ tục thẩm định trước, Ban tổ chức
phải mời các hãng tham dự sơ tuyển, giao cho họ các tài liệu sơ tuyển để họ kê
khai, phân tích các văn bản mà họ đã nộp và lựa chọn người dự thầu.
3.Người dự thầu tìm hiểu các điều kiện đấu thầu: Trong giai đoạn này, Ban tổ
chức phân phát bản điều lệ đấu thầu, tạo cơ hội cho ngòi dự thầutìm hiểu thực địa,
giải đáp các thắc mắc của người dự thầu.
4.Thu thập báo giá: Căn cứ vào Điều lệ đấu thầu, những người dự thầu tiến hành
lập và gửi cho ban tổ chức bản báo giá và các tài liệucàn thiết đựng trong phong bì
niêm phong kỹ, kể cả tiền ký quỹ dự thầu. Khi thu nhận tài liệu, Ban tổ chức phải
giữ nguyên niêm phong và bảo đảm bí mật đối với tài liệu báo giá đã được gửi đến.
5.Khai mạc đấu thầu và lựa chọn người cung cấp:Vào ngày giờ ấn định trước,
cuộc đấu thầu được khai mạc tại địa điểm quy định, với sự có mặt của những người
dự thầu. Ban tổ chức lúc này mới được mở các phong bì, công bố nội dung các báo
giá, đồng thời để cho người dự thầu có thể có điều kiện giải thích rõ thêm hoặc th-
ợng lượng, Ban tổ chức thường không công bố ngay kết quả lựa chọn mà tới một
thời gian nhất định, sau khi bế mạc đấu thầu, mới thông báo người thắng thầu.
6. Ký kết hợp đồng: Ngay sau khi thông báo kết quả đánh giá, người trúng thầu
(tức người thắng cuộc) ký kết hợp đồng với Ban tổ chức và nộp tiền đảm bảo thực
hiện hợp đồng theo quy định của bản điều lệ đấu thầu. Còn người không trúng thầu
sẽ lấy lại tiền ký quỹ dự thầu
Câu 14. Trình bày nội dung, trình tự mua bán đấu giá?
a) Khái niệm: Là một phương thức giao dịch đặc biệt được tổ chức công khai tại
thời gian và địa điểm nhất định, tại đó người bán lợi dụng sự cạnh tranh của những
người mua để lựa chọn người mua trả giá cao nhất.
b) Đặc điểm.
Đối tượng mua bán: Hàng hoá không có tiêu chuẩn ví dụ nh: đồ cũ, tài sản thanh lý
hoặc tài sản vi phạm

Tên, địa chỉ số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản của các bên tham gia;
Các định nghĩa thường dùng (nếu có).
d) Các điều khoản và điều kiện.
Nhóm các điều khoản thường lệ.
Nhóm các điều khoản chủ yếu.
Nhóm các điều khỏan tùy nghi.
e) Chữ ký của người có thẩm quyền.
Câu 17. Hợp đồng gia công quốc tế? Các nội dung chủ yếu của hợp đồng gia công
quốc tế?
a) Khái niệm: Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh quốc tế trong đó một
bên gọi là bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một
bên khác, gọi là bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công
b) Khái niệm về hợp đồng gia công quốc tế: Là sự thoả thuận bằng văn bản giữa
các thương nhân có trụ sở kinh doanh chính đặt ở các quốc gia khác nhau trong đó
xác định nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng.
Nội dung chủ yếu của hợp đồng gia công quốc tế:là những nội dung của một bản
hợp đồng ngoại thương, trong đó có một số vấn đề cần được quy định một cách cụ
thể, đó là:
1.Thành phẩm: phải xác định cụ thể tên hàng, số lượng, phẩm chất, đóng gói đối
với sản phẩm được được sản xuất ra.
2. Nguyên vật liệu: Xác định rõ hai loại nguyên liệu:
Nguyên liệu chính: thường do bên đặt gia công cung cấp
Nguyên liệu phụ : thường do bên nhận gia công dẩm nhận cung cấp
3. Về giấ gia công:phải xác định các yếu tố tạo thành giá đó:, nh tiền thù lao gia
công, chi phí nguyên phụ liệu, chi phí mà bên gia công phải ứng trước trong quá
trình tiếp nhận nguyên vật liệu và quá trình sản xuất, gia công hàng hoá
4. Vè nghiệm thu: Phải thoả thuận địa điểm nghiệm thu, phương pháp kiểm tra
hàng, thời gian nghiệm thu và chi phí nghiệm thu.
5. Về thanh toán: Có thể áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau, tuỳ

Dựa vào mẫu hàng.
Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn.
Dựa vào quy cách của hàng hoá.
Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng nh FAQ, GMQ.
Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu trong hàng hoá.
Dựa vào số lượng thành phẩm thu được từ hàng hoá.
Dựa vào hiện trạng hàng hoá.
Dựa vào sự xem hàng trước.
Dựa vào dung trọng hàng hóa.
Dựa vào tài liệu kỹ thuật.
Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá.
Dựa vào mô tả hàng hóa.
Câu 21. Hãy trình bày các phương pháp quy định giá trong hợp đồng mua bán
ngoại thương?
Các loại giá được quy định trong hợp đồng:
1.Giá cố định : Là giá được xác định vào lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi
trong quá trình thực hiện hợp đồng
2: Giá quy định sau: là giá mà lúc ký hợp đồng cha được các bên xác định, mà
được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong hợp đồng người ta
thường quy định với nhau vào một thời điểm nào đó và những nguyên tắc nào đó
để làm cơ sửo cho việc xác định giá
3.Giá linh hoạt: Người ta còn gọi là giá có thể điều chỉnh lại. Loại giá này được
các bên thoả thuận vào lúc ký hợp đồng nhưng có thể được xem xét lại nếu vào
thời điểm giao hàng giá thị trường của hàng hoá đó có sự biến động tới một mức
nhất định.
4.Giá di động:Là loại giá được tính toán vào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá
quy định ban đầu, có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ
thực hiện hợp đồng.
Câu 22. Trình bày các điều kiện làm đại lý bán hàng xuất nhập khẩu của thương
nhân Việt Nam?

+ Ký kết
Câu 24. Hãy trình bày những trường hợp có thể khiếu nại người bán, người vận
tải, người bảo hiểm?
trường hợp khiếu nại người bán:- Khi hàng hoá không phù hợp với quy định của
hợp đồng; thời hạn giao hàng không được tôn trọng,phẩm chất hàng hoá xấu do
bao bì không thích hợp với hàng hoá, bao bì bên ngoài vẫn nguyên vẹn trong khi
đó số lượng hàng lại thiếu hụt.
trường hợp khiếu nại bảo hiểm: Hàng hoá bị tổn thất mà nguyên nhân là những rủi
ro đã được bảo hiểm
trường hợp khiếu nại người vận tải: Hàng hoá bị thiếu hụt mà nguyên nhân không
phải do lỗi của người bán, hàng hoá bị biến chất, đổ vỡ, h hỏng v.v. do người vận
tải không chăm sóc chu đáo trong quá trình chuyên chở, hàng hoá bị tổn thất mà
căn cứ vào hợp đồng vận tải nguyên nhân do lỗi của người vận tải.
Câu 25. Hãy trình bày nội dung công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu để thực hiện
hợp đồng?
1. Thu gom tập trung hàng làm thành lô hàng xuất khẩu.
2. Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu.
3. Việc kẻ ký mã hiệu hàng hoá.
4. Khai báo hải quan.
5. Giám định hàng hoá xuất khẩu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status