nghiên cứu tác động của đê biển vũng tàu gò công đến chất lượng nước vịnh gành rái - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI LÊ THỊ VÂN LINH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA ĐÊ BIỂN VŨNG TÀU GÒ CÔNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC VỊNH GÀNH RÁI

Chuyên ngành: Xây dựng công trình biển
Mã số: 60.58.45

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nghiêm Tiến Lam
Hà Nội - 2013

LỜI CẢM ƠN


Tôi là Lê Thị Vân Linh. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa
được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.

TÁC GIẢ…

Lê Thị Vân Linh

i

MỤC LỤC
80TMỤC LỤC80T i
80TDANH MỤC BẢNG80T v
80TDANH MỤC HÌNH80T vi
80TKÝ HIỆU VIẾT TẮT80T ix
80TMỞ ĐẦU80T 1
80TTính cấp thiết của đề tài:80T 1
80TMục tiêu của đề tài.80T 3
80TĐối tượng và Phạm vi nghiên cứu.80T 3
80TPhương pháp nghiên cứu.80T 3
80TChương 180T 80TGIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU80T 5
80T1.180T 80TVị trí địa lý80T 5
80T1.280T 80TĐặc điểm địa hình80T 5
80T1.380T 80TĐặc điểm khí hậu80T 7
80T1.3.180T 80TChế độ gió80T 7
80T1.3.280T 80TBức xạ mặt trời80T 7
80T1.3.380T 80TChế độ nhiệt80T 7

80T 43
80T3.180T 80TTình hình số liệu80T 43
80T3.1.180T 80TTài liệu địa hình80T 43
80T3.1.280T 80TSố liệu khí tượng80T 44
80T3.1.380T 80TSố liệu thủy văn80T 44 iii

80T3.1.480T 80TSố liệu chất lượng nước80T 45
80T3.280T 80TThiết lập miền tính toán.80T 46
80T3.380T 80TThiết lập địa hình80T 50
80T3.480T 80TThiết lập điều kiện biên và điều kiện ban đầu.80T 50
80T3.4.180T 80TThiết lập điều kiện biên80T 50
80T3.4.280T 80TThiết lập điều kiện ban đầu80T 52
80T3.580T 80THiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy động lực80T 52
80T3.5.180T 80TThời kỳ tính toán80T 52
80T3.5.280T 80TThiết lập thông số mô hình thủy lực80T 53
80T3.5.380T 80TKết quả hiệu chỉnh mô hình thủy lực80T 54
80T3.5.480T 80TKết quả kiểm định mô hình thủy lực.80T 56
80T3.680T 80THiệu chỉnh và kiểm định mô hình chất lượng nước.80T 57
80T3.6.180T 80TMiền tính mô hình Chất Lượng Nước80T 58
80T3.6.280T 80TThiết lập điều kiện biên cho mô hình chất lượng nước80T 58
80T3.6.380T 80TBộ thông số của mô hình chất lượng nước80T 60
80T3.6.480T 80TKết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình chất lượng nước80T 65
80T3.780T 80TKết luận80T 70
80TChương 480T 80TĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC QUA CÁC KỊCH BẢN80T 71
80T4.180T 80TXây dựng kịch bản80T 71
80T4.1.180T 80TTuyến đê biển Vũng Tàu – Gò Công:80T 71
80T4.1.280T 80TXây dựng kịch bản80T 73

v

DANH MỤC BẢNG
80TUBảng 0-1 Bốc hơi trung bình tháng.U80T 9
80TUBảng 0-2 Lượng mưa bình quân thángU80T 10
80TUBảng 0-3 Đặc trưng thủy văn cơ bản tại một số trạm đo trên sông Sài Gòn – Đồng NaiU80T 15
80TUBảng 0-4 Lưu lượng trung bình tại một số trạm đo trên sông Sài Gòn – Đồng Nai.U80T 16
80TUBảng 3-1. Danh sách các trạm thủy văn sử dụngU80T 45
80TUBảng 3-2 Chỉ tiêu đánh giá sai số thực đo và tính toán.U80T 54
80TUBảng 3-3 Bảng chỉ số NashU80T 56
80TUBảng 3-4 Các thông số chất lượng nước được thể hiện trong mô hình EFDCU80T 60
80TUBảng 3-5 Ước tính một số thông số chất lượng nước thải sinh hoạt (mg/l)U80T 61
80TUBảng 3-6 Ước tính một số thông số chất lượng nước sông (mg/l)U80T 62
80TUBảng 4-1 Lưu lượng và tải lượng xả thải trong lưu vực sông Sài Gòn – Đồng NaiU80T 74

vi

DANH MỤC HÌNH
80TUHình 0-1 Tuyến đê biển Vũng Tàu – Gò CôngU80T 2
80TUHình 0-1.Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng NaiU80T 5
80TUHình 0-2 Bản đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Sài Gòn – Đồng NaiU80T 13
80TUHình 0-3 Sơ đồ vị trí các trạm thủy văn.U80T 14
80TUHình 0-4 Mực nước triều tại trạm Vũng Tàu.U80T 18
80TUHình 0-5 Phân bố lưu lượng nước thải theo lưu vực.U80T 20

80TUHình 3-19 Thông số liên quan đến photpho.U80T 65
80TUHình 3-20 Thông số liên quan đến DO và COD.U80T 65
80TUHình 3-21 Sự biến đổi của DO theo Green Algae.U80T 66
80TUHình 3-22 Sự biến đổi của BOD5 theo Green AlgaeU80T 67
80TUHình 3-23 Đường quá trình DO thực đo và tính toán trong mô hình hiệu chỉnh.U80T 67
80TUHình 3-24 Đường quá trình BOD5 thực đo và tính toán trong mô hình hiệu chỉnhU80T 68
80TUHình 3-25 Đường quá trình DO thực đo và tính toán trong mô hình kiểm địnhU80T 69
80TUHình 3-26 Đường quá trình BOD5 thực đo và tính toán trong mô hình kiểm định.U80T 69
80TUHình 3-27 Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán tại trạm Nhà Bè.U80T 70
80TUHình 4-1 Sơ họa tuyến đê biển Vũng Tàu – Gò CôngU80T 72
80TUHình 4-2 Sự biến đổi DO theo không gian-Kịch bản 1.U80T 75
80TUHình 4-3 Sự biến đổi DO theo thời gian_ Kịch bản 1U80T 76
80TUHình 4-4 Sự biến đổi tổng hữu cơ cacbon theo không gian – Kịch bản 1.U80T 76
80TUHình 4-5 Sự biến đổi tổng hữu cơ cacbon theo thời gian – Kịch bản 1U80T 77
80TUHình 4-6 Sự biến đổi DO trung vùng Vịnh Gành Rái khi triều lên – Kịch bản 1U80T 78
80TUHình 4-7 Sự biến đổi DO trong vùng vịnh Gành Rái khi triều xuống – Kịch bản 1U80T 78
80TUHình 4-8 Sự biến đổi mực nước vùng vịnh và vùng hồ theo thời gian khi có đê biển.U80T 79
80TUHình 4-9 Sự biến đổi mực nước trong vùng vịnh khi có đê biển.U80T 80
80TUHình 4-10 Sự biến đổi DO trong vùng Vịnh Gành Rái – Kịch bản 2U80T 81 viii

80TUHình 4-11 Sự biến đổi DO theo không gian – Kịch bản 2U80T 82
80TUHình 4-12 Sư biến đổi TOC – Kịch bản 2U80T 83
80TUHình 4-13 Chênh lệch DO giữa kịch bản một (KB1) và kịch bản 2 (KB2)U80T 84
80TUHình 4-14 Chênh lệch TOC giữa kịch bản 1 (KB1) và kịch bản 2 (KB2).U80T 85
80TUHình 4-15 Sự biến đổi DO theo không gian – Kịch bản 3U80T 87
80TUHình 4-16 Sự biến đổi DO trên vùng vịnh – Kịch bản 3U80T 87
80TUHình 4-17 Sự biến đổi DO dọc sông Đồng Nai (từ Biên Hòa tới tuyến đê biển)_KB3U80T 88
1

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Hạ du lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai ôm gọn vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, bao gồm TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đây là vùng có địa hình thấp trũng, chịu nhiều tác động của thiên tai lũ lụt, ngập
úng, xâm nhập mặn nên khó khăn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Để giải quyết các vấn đề trên, tạo điều kiện phát triển bền vững vùng kinh tế
trọng điểm này, thời gian qua Tổng cục Thủy Lợi đã đề xuất quy hoạch tuyến đê
biển Vũng Tàu – Gò Công dài 28km chạy xuyên qua vịnh biển Gành Rái, Đồng
Tranh nối thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) với huyện Gò Công (tỉnh
Tiền Giang) (Hình 0-1). Tuyến đê biển này tạo ra hồ chứa có tổng dung tích trên
2.5tỷ m
P
3
P, dung tích hữu ích 1.5 tỷ mP
3
P, đủ khả năng để cắt lũ từ thượng lưu ứng với
tần suất 0.5% và mực nước biển dâng thêm 1.0m. Tuyến đê biển có ảnh hưởng đến
một vùng rộng lớn bao gồm toàn bộ vùng hạ du lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai,
vùng Đồng Tháp Mười, Long An và một phần tỉnh Tiền Giang. Tuyến đê biển còn
kết hợp mở rộng tạo mặt bằng đô thị, khu công nghiệp, phục vụ du lịch, dịch vụ, nơi
tránh trú bão của tàu thuyền, là nơi dự trữ nước ngọt trong tương lai.
Tuyến đê này khi hoàn thành sẽ rút ngắn khoảng cách từ Vũng Tàu về các tỉnh miền
Tây một cách đáng kể, tạo sự liên kết giữa các tỉnh miền Đông và Tây Nam bộ.
Song song đó, việc hình thành và phát triển đô thị biển sẽ kiến tạo cảnh quan hiện
đại, thu hút được vốn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác.
3

Mục tiêu của đề tài.
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của công trình đê biển Vũng
Tàu – Gò Công đến chất lượng nước vịnh Gành Rái, với việc ứng dụng mô hình 3
chiều EFDC đánh giá chất lượng nước vịnh Gành Rái trong trường hợp tự nhiên và
trong trường hợp có xây dựng đê biển Vũng Tàu – Gò Công.
Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chế độ thủy lực và chất lượng nước khu vực
vịnh Gành Rái trong trường hợp tự nhiên và trường hợp có công trình.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vùng hạ du lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai.
Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu sau đây sẽ được sử dụng trong đề tài:
- Kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên
thế giới và trong nước . Kế thừa các nghiên cứu khoa học, các dự án liên
quan trên vùng vịnh Gành Rái.
- Phương pháp điều tra phân tích tổng hợp nguyên nhân hình thành.
- Phương pháp phân tích thống kê.
- Phương pháp mô hình toán thuỷ văn , thuỷ lực, cân bằng nước và ứng dụng
các công nghệ hiện đại: viễn thám, GIS.
- Phương pháp chuyên gia.
Cấu trúc luận văn.
80TChương 180T Giới thiệu về khu vực nghiên cứu
Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng môi trường khu
vực nghiên cứu.
Chương 2
Tổng quan về phương pháp mô hình toán
Trình bày tổng quan về phương pháp mô hình toán và cơ sở của các mô hình

P32’ vĩ độ Bắc và từ 106P
0
P12’ đến 107P
0
P25 kinh độ Đông. Đây là hệ
thống sông duy nhất bao trùm toàn bộ Miền Đông Nam Bộ gồm các tỉnh Tây Ninh,
Bình Dương, Đồng Nai, TP.Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang và Bả Rịa – Vũng
Tàu. Diện tích toàn lưu vực khoảng 40.000 km
P
2
P (Hình 1-1).

Hình 1-1.Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai
1.2 Đặc điểm địa hình
Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có hai dạng địa hình chủ yếu là trung du và
đồng bằng, đồng bằng ven biển. Địa hình thấp dần theo ba hướng chính là Bắc-Nam
(từ thượng lưu xuống hạ lưu dòng chính Đồng Nai), Đông-Tây (dòng chính Đồng 6

Nai qua sông Bé, sông Sài Gòn và Vàm Cỏ) và Tây Bắc-Đông Nam (vùng đồi Long
Bình-Long Thành-Xuân Lộc ra biển).
Vùng trung du: bao gồm phần lớn các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình
Phước, một phần tỉnh Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh. Vùng này có diện tích lớn,
cao độ trung bình từ vài mét đến vài chục mét, địa hình chuyển dần từ dạng đồi
thoải hoặc đồi bát úp sang vùng đất cao khá bằng phẳng ở Dĩ An, Thuận An,
Tp.Biên Hoà, Tân Uyên
Vùng đồng bằng châu thổ: nằm chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh, một ít ở Đồng
Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh và Long An. Vùng đồng bằng có

của hoàn lưu tín phong đặc trưng cho đới nội chí tuyến, lại vừa chịu sự chi phối ưu
thế của hoàn lưu gió mùa khu vực Đông Nam bộ. Mùa Đông, lưu vực chịu ảnh
hưởng chủ yếu của gió mùa Đông - Bắc ứng với không khí đã trở thành nhiệt đới
hóa tương đối ổn định nên có một mùa Đông ấm áp và khô hạn. Mùa Hạ, khu vực
lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai luồng gió mùa Tây-Nam, từ vịnh Bengan vào
đầu mùa và từ Nam Thái Bình Dương vào giữa và cuối mùa. Những luồng gió mùa
này phải đủ mạnh để chiếm ưu thế đối với tín phong Bắc Bán Cầu có hướng ngược
lại. Tốc độ gió bình quân biến đổi trong khoảng từ 1,5-3,0 m/s, có xu thế tăng dần
khi ra biển và giảm dần khi vào sâu trong đất liền. Tốc độ gió lớn nhất có thể đạt
đến 20-25 m/s, xuất hiện trong bão và xoáy lốc. Gió đất và gió biển khá phổ biến
trên địa bàn nghiên cứu, xuất hiện vào những thời gian chuyển tiếp giữa ngày -
đêm, đêm - ngày, tạo thời tiết mát mẻ, dễ chịu, thuận lợi cho du lịch, nghỉ ngơi.
Hàng năm, nhìn chung gió mạnh thường xuất hiện vào mùa khô, từ tháng XI-IV và
gió yếu hơn vào mùa mưa, từ tháng VI-X. Tuy nhiên, do địa hình chi phối, cũng có
các trường hợp ngoại lệ.
1.3.2 Bức xạ mặt trời
Vùng hạ du có một chế độ bức xạ phong phú và ổn định. Tổng lượng bức xạ
trong năm khoảng 145-155 Kcal/cm2-năm và sự biến thiên lượng tổng bức xạ năm
không lớn. Tổng lượng bức xạ lớn nhất rơi vào tháng III (trên 15 Kcal/cm2-tháng).
Tuy nhiên do điều kiện địa lý, vùng hạ du có chế độ bức xạ của vùng nội chí tuyến
cận xích đạo nên trong mùa mưa tổng lượng bức xạ từng tháng nhỏ hơn các tháng
mùa khô nhưng vẫn đạt trên 11 kcal/cm2-tháng. Trong ngày, tổng lượng bức xạ
tăng dần từ 6h sáng và đạt cực đại trong khoảng từ 11h - 14h và giảm dần đến 18h.
1.3.3 Chế độ nhiệt
Mặc dù nằm gần xích đạo, trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ nhiệt vùng nhiệt
đới nhưng với nền địa hình phức tạp, lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai cũng có sự 8


P
o
PC;
- Vùng th
ượng lưu sông Bé, trung lưu sông Đồng Nai, trung lưu sông La
Ngà, trung bình từ 25-26
P
o
PC;
- Vùng thượng lưu các sông Đồng Nai, La Ngà trung bình từ 18-20
P
o
PC. Trên
lưu vực, nơi nóng nhất đạt nhiệt độ 27,7
P
o
PC (Hiệp Hòa) và nơi lạnh nhất ở mức
17,9
P
o
PC (Đà Lạt), chênh lệch gần 10P
o
PC. Hàng năm, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các
tháng XII-I và nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng IV-V. Một điểm đáng
quan tâm ở đây là, trong khi nhiệt độ ngày đêm có chênh lệch lớn (8-10
P
o
PC), thì biến
thiên nhiệt độ trung bình hàng tháng trong năm lại không nhiều (3-4
P

o
PC. Tuy nhiên thời gian duy trì nhiệt
độ cao trong ngày thường ngắn, chỉ vài ba giờ vào lúc sau buổi trưa. Không khí rất 9

mát dịu khi chiều và đêm ở những vùng thấp và ven sông. Sự dao động nhiệt độ
giữa ngày và đêm khoảng 10 - 12
P
o
PC.
1.3.4 Độ ẩm và bốc hơi
Độ ẩm phụ thuộc vào chế độ nhiệt, biến thiên nghịch với chế độ nhiệt, khi
nhiệt độ thấp nhất thì độ ẩm cao nhất. Thường lúc 13 – 14h độ ẩm không khí xuống
thấp nhất và tăng dần đến 7h sáng hôm sau. Sự phân mùa cũng được thể hiện theo
giá trị biến thiên năm. Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối trung bình đạt từ
80% trở lên, chênh lệch độ ẩm giữa các tháng khoảng 15% và tháng cao nhất là
tháng IX. Các tháng mùa khô đạt từ 70% - 75%.
Bốc hơi tại các trạm khí tượng được quan trắc chủ yếu trên ống Piche (trong
lều). Do có nền nhiệt độ cao, thời gian nắng nhiều nên lượng bốc hơi trên toàn lưu
vực sông Sài Gòn – Đồng Nai nhìn chung là khá lớn, đạt trên dưới 1.000 mm/năm.
Bốc hơi có xu thế gia tăng ở vùng hạ lưu ven biển, đạt từ 1.200-1.300 mm/năm.
Trong khi đó, tại vùng cao nguyên, lượng bốc hơi có phần giảm, chỉ còn khoảng
700-900 mm/năm. Hàng tháng, lượng bốc hơi đạt từ 100-150 mm/tháng trong mùa
khô và giảm còn 50-70 mm/tháng vào mùa mưa.
R

R(Bảng 1-1).
Bảng 1-1 Bốc hơi trung bình tháng.

Hạ du hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn nằm trong vùng chuyển tiếp của ba
hệ thống: Gió mùa Ấn Độ, gió mùa Mã Lai và Tây Thái Bình Dương. Sự pha trộn
của nhiều cơ chế thời tiết là nguồn gốc của những biến động phức tạp trong chế độ
mưa ẩm. Lượng mưa trung bình vùng khoảng 1950mm, cao hơn khu vực nội thành.
Số ngày mưa hằng năm trên 130 ngày. Lượng mưa các tháng mùa mưa khoảng 200
- 350mm, với 10 - 23 ngày mưa. Trường hợp mưa lớn tương đối ít, lượng mưa cực
đại quan trắc được khoảng 150 - 200mm. Trong sự biến động của mưa năm, sự biến
động của mưa hàng tháng ở hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn là khá lớn.
Lượng mưa bình quân tháng tại một số trạm trên lưu vực sông Sài Gòn –
Đồng Nai được đưa ra trong Bảng 1-2.
Bảng 1-2 Lượng mưa bình quân tháng
Đơn vị: mm
Trạm
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Bien Hoa
6.0 5.0 13.0 50.0 166.0 232.0 281.0 273.0 292.0 235.0 97.0 28.0
Tân Sơn
Nhất
13.0 4.0 11.0 48.0 208.0 313.0 296.0 271.0 327.0 274.0 118.0 46.0
Cần Giờ
0.0 0.0 2.0 14.0 174.0 189.0 196.0 168.0 169.0 32.0 6.0 15.0
Vũng Tàu
2.0 1.0 5.0 34.0 193.0 210.0 219.0 186.0 217.0 216.0 69.0 21.0
Nguồn: Tổng quan điều kiện tự nhiên – KTXH liên quan đến biến đổi lòng dẫn HDSDNSG [11] 11

1.4 Mạng lưới sông suối

P,
chiều dài 235km. Sau khi hợp lưu, đoạn sông chung có chiều dài 36km và đỏ ra
dòng chính Đồng Nai tại điểm gần cửa Xoài Rạp. Cả hai sông đều có độ dốc lòng
sông rất nhỏ, khoảng 0,00005 – 0,0001, vì vậy thủy triều ảnh hưởng rất sâu. 12

Hệ thống sông kênh vùng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai là một
mạng lưới sông – kênh khá dày, ngoài một số sông rạch tự nhiên còn có các kênh
đào. Từ Nhà Bè trở xuống, sông chia thành nhiều nhánh nhỏ mà đáng kể hơn là
sông Lòng Tàu. Hai sông Sài Gòn và Sông Vàm Cỏ được nối bằng các kênh đào
khá lớn như Rạch Tra, Thái Mỹ, Kênh Xáng, kênh Ngang… Hệ thống kênh Đôi –
kênh Tẻ và sông Bình Điền đi ngang qua trung tâm TP. Hồ Chí Minh, nối sang sông
Sài Gòn với Vàm Cỏ Đông.
Sau Nhà Bè, sông Ðồng Nai tỏa thành hai phân lưu chính là sông Nhà Bè và
sông Lòng Tàu. Sông Nhà Bè khá rộng (từ 1000 - 1500m ở đoạn trên và 2000 -
3000 m ở đoạn dưới) và không sâu lắm (10 - 20m). Ngược lại, sông Lòng Tàu tuy
hẹp hơn nhiều (200 - 400m) nhưng lại rất sâu (30 - 40m) nêu tàu bè có trọng tải lớn
thường ra vào trên sông này. Sông Thị Vải gần như là một con sông cụt không
nguồn nhưng có lòng rộng và sâu, ảnh hưởng triều rất mạnh, nên có thể sử dụng làm
các cảng nội địa khá tốt. Nối sông Nhà Bè và Lòng Tàu là một mạng lưới sông rạch
dày đặc.
Suối Cả-sông Thị Vải tạo thành một hệ thống sông riêng biệt nằm bên bờ trái
sông Đồng Nai và cùng đổ ra cửa tại vịnh Gành Rái. Thượng lưu gồm suối Cả và
suối Le. Suối Cả có chiều dài 41 km và diện tích lưu vực 185 km
P
2
P (cầu QL51). Suối
Le có chiều dài 19 km và diện tích lưu vực 85 km


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status