nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kè mỏ hàn bảo vệ bờ biển - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài “Nghiên
cứu, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kè mỏ hàn bảo vệ bờ biển” tác giả
đã hoàn thành theo đúng nội dung của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa
học và Đào tạo của Khoa kỹ thuật Biển phê duyệt. Luận văn được thực hiện với mục
đích đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kè mỏ hàn bảo vệ bờ biển khu vực
cửa sông thuộc huyện Nghĩa Hưng, Nam Định.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới TS. Nghiêm Tiến Lam - Khoa Kỹ thuật biển - Trường Đại học Thủy lợi đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chuyên môn
và kinh nghiệm của các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật biển.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan; Phòng Đào tạo Đại
học và sau đại học; tập thể lớp cao học 19BB- Trường Đại học Thuỷ lợi cùng toàn
thể gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để
tác giả hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian và kiến thức còn hạn chế
nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, đồng nghiệp để
giúp tác giả hoàn thiện về mặt
kiến thức trong học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Nguyễn Văn Cường

LỜI CAM ĐOAN


45T2.3.1.45T 45THệ thống kè mỏ hàn chữ Y45T 23
45T2.3.2.45T 45THệ thống kè mỏ hàn chữ T45T 26
45TCHƯƠNG III.45T 29
45TTHIT LP MÔ HNH V TNH TON KM ĐNH MÔ HNH MIKE 2145T 29
45T3.1.45T 45TTổng quan về mô hình Mike 2145T 29
45T3.1.1.45T 45TCơ sở lý thuyết mô hình dòng chảy MIKE 21/3 Coupled Model FM45T 30
45T3.1.2.45T 45TCơ sở lý thuyết mô hình sóng SW45T 34
45T3.1.3.45T 45TCơ sở l thuyết mô hnh dng chảy Mike 21FM HD45T 35
45T3.1.4.45T 45TCơ sở lý thuyết mô hình vận chuyn bùn cát ST45T 37
45T3.2.45T 45TThiết lập miền tnh, lưới tính45T 39

45T3.2.1.45T 45TSố hóa miền tính lớn45T 39
45T3.2.2.45T 45TSố hóa miền tính nhỏ45T 40
45T3.3.45T 45TĐiều kiện biên, điều kiện ban đầu45T 43
45T3.4.45T 45TBộ thông số mô hình45T 45
45T3.5.45T 45TKết quả hiệu chỉnh và kiệm đnh mô hình45T 45
45T3.5.1.45T 45TNguyên tắc kim đnh và hiệu chỉnh mô hình45T 45
45T3.5.2.45T 45TKim đnh và hiệu chỉnh mô hình thủy lực45T 45
45T3.5.3.45T 45TKim đnh và hiệu chỉnh mô hình lan truyền sóng45T 48
45TCHƯƠNG IV.45T 50
45TNGHIÊN CU CH ĐỘ THỦY ĐỘNG LC VÀ XU TH VN CHUYN BÙN
CÁT CỦA KHU VC NGHIÊN CU
45T 50
45T4.1 Kch bản tính toán chế độ thủy động lực và xu thế vận chuyn bùn cát45T 50
45T4.2 Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy mùa Đông, Mùa Hè v lũ45T 51
45T4.345T 45TKết quả mô phỏng trường sóng mùa Đông v mùa Hè45T 60
45T4.3.1 Dữ liệu sóng nước sâu nhiều năm tại trạm Bạch Long Vĩ45T 60
45T4.3.2 Kết quả mô phỏng lan truyền sóng mùa Đông45T 62
45T4.3.3 Kết quả mô phỏng lan truyền sóng mùa hè45T 64
45T4.4 Kết quả mô phỏng xu thế vận chuyn bùn cát mùa Đông, mùa Hè và lũ45T 66

45TUHình 21 - Thời kỳ triều xuống tại 14 giờ ngày 2/11/2008U45T 47
45TUHình 22 - Chiều cao sóng ven bờ Nam ĐnhU45T 48
45TUHình 23 - Chiều cao sóng ngoi khơi Nam ĐnhU45T 48
45TUHình 24 - Hoa sóng ngoi khơi Nam ĐnhU45T 49

45TUHình 25 - Kết quả tính toán kim đnh chiều cao sóng thực đo v tnh toánU45T 49
45TUHình 26 - Trường dòng chảy tổng hợp mùa ĐôngU45T 51
45TUHình 27 - Trường dòng chảy khi triều lên khu vực bờ bin Nghĩa PhúcU45T 52
45TUHình 28 - Trường dòng chảy khi triều lên khu vực bãi bin kè mỏ hàn chữ TU45T 52
45TUHình 29 - Trường dòng chảy khi triều lên khu vực bãi bin mỏ hàn chữ IU45T 52
45TUHình 30 - Trường dòng chảy khi triều xuống khu vực bờ bin Nghĩa PhúcU45T 53
45TUHình 31 - Trường dòng chảy khi triều xuống khu vực bãi bin kè mỏ hàn chữ TU45T 53
45TUHình 32 - Trường dòng chảy khi triều xuống khu vực bãi bin mỏ hàn chữ IU45T 53
45TUHình 36 - Trường dòng chảy tổng hợp mùa HèU45T 54
45TUHình 37 - Trường dòng chảy khi triều lên khu vực bờ bin Nghĩa PhúcU45T 55
45TUHình 38 -Trường dòng chảy khi triều lên khu vực bãi bin kè mỏ hàn chữ TU45T 55
45TUHình 39 - Trường dòng chảy khi triều lên khu vực bãi bin mỏ hàn chữ LU45T 56
45TUHình 40 - Trường dòng chảy khi triều xuống khu vực bờ bin Nghĩa PhúcU45T 56
45TUHình 41 - Trường dòng chảy khi triều xuống khu vực bãi bin kè mỏ hàn chữ TU45T 57
45TUHình 42 - Trường dòng chảy khi triều xuống khu vực bãi bin mỏ hàn chữ IU45T 57
45TUHình 43 - Trường dòng chảy khu vực tại đỉnh lũU45T 58
45TUHình 44 - Trường dòng chảy khu vực bãi bin kè mỏ hàn chữ TU45T 59
45TUHình 45 - Trường dòng chảy khu vực bãi bin mỏ hàn chữ IU45T 59
45TUHình 46 – Hoa sóng tổng hợp tại trạm Bạch Long VĩU45T 61
45TUHình 47 -Trường sóng mùa Đông khu vực bờ bin Nghĩa PhúcU45T 62
45TUHình 48 -Trường sóng khu vực hệ thống kè mỏ T hn vo mùa ĐôngU45T 62
45TUHình 49 - Trường sóng khu vực hệ thống kè mỏ hn I vo mùa ĐôngU45T 63
45TUHình 50 - Trường sóng mùa Hè khu vực bờ bin Nghĩa PhúcU45T 64
45TUHình 51 - Trường sóng khu vực hệ thống kè mỏ T hàn vào mùa HèU45T 64
45TUHình 52 - Trường sóng khu vực hệ thống kè mỏ hàn I vào mùa HèU45T 65

DANH MỤC BẢNG

45TUBảng 1- Lượng mưa nhóm ngy thực đo (1960-1998)U45T 10
45TUBảng 2 - Lượng mưa lớn nhất X1, X3, X5 ngày của các tháng 7,8,9U45T 11
45TUBảng 3 – Mô hnh mưa thiết kế tần suất P=10% các tháng VII, VIII, IXU45T 11
45TUBảng 4 - Diễn biến bốc hơi ngy đên của các tháng trong năm tại Văn LU45T 13
45TUBảng 5 - Nhiệt độ trung bình các thángU45T 13
45TUBảng 6 - Mực nước cao nhất tại bờ bin Nam Đnh ứng với các mức đảm bảo tần
suất P=1%, 5%, 10%
U45T 14
45TUBảng 7 - Số liệu thực đo 22 năm (1970-1991) các trạm cửa sôngU45T 14
45TUBảng 8 - Số liệu quan trắc về nước dâng và sóng của một số cơn bão đin hình ảnh
hưởng đến bờ bin Nam Đnh.
U45T 15
45TUBảng 9 - Theo quy phạm QPTL-C1-78 xác đnh chiều cao nước dâng với từng cấp
gió.
U45T 16
45TUBảng 10 - Sự trùng hợp theo ngàyU45T 16
45TUBảng 11 - Sự trùng hợp theo giờ giữa triều cường v nước dângU45T 16
45TUBảng 12 - Thống kê về sóng mùa khô tại trạm Văn LU45T 18


Đi quan sát Hong Kong v Cơ quan Khảo sát Đa chấn Mỹ ghi nhận cường
độ trận động đất lên tới 7,8 độ Richter. Tâm chấn nằm ở độ sâu 10 km, tại 31,3 vĩ
độ Bắc v 103,3 kinh độ Đông, cách thnh phố Thnh Đô (thủ phủ tỉnh Tứ Xuyên)
khoảng 80 km về phía tây bắc. 2
Theo báo cáo đánh giá thiệt hại mới nhất của chính phủ Trung Quốc về trận
động đất ny tnh đến thời đim hiện nay như sau :
- Có khoảng 58,000 người chết v 15,000 người mất tích.
- Khoảng 4 triệu người mất nhà cửa, thiệt hại về kinh tế lên tới 10 tỉ USD.
Việt Nam với đc đim tự nhiên đc thù (Khí hậu nhiệt đới gió mùa, bờ bin
dài và hẹp ) cũng là một đất nước chu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi bất
thường của thiên nhiên. Theo thống kê hng năm nước ta phải gánh chu rất nhiều
trận bão (trung bình khoảng 8 đến 10 trận / năm) v vô số các đa chấn nhỏ. Đin
hình nhất trong năm 2005 có đến 3 cơn bão đổ bộ liên tục vo nước ta. Thời gian
cụ th như sau: Bão số 2 ngày 31/7/2005; Bão số 6 ngy 18/9/2005 v cơn bão số 7
l cơn bão mạnh nhất ngy 27/9/2005. Các cơn bão ny vo đã gây vỡ hàng loạt
tuyến đê bin, mc dù không gây thiệt hại nhiều về người như Myanmar, nhưng với
nước ta, do hệ thống đê v các công trnh hỗ trợ đê thường không đồng bộ và mang
tính chất manh mún, cục bộ. Do đó, khi xảy ra bão với cường độ chưa thật mạnh
nhưng cũng gây ra những tổn thất to lớn về người và của. Mt khác, những hậu quả
do bão gây ra khaông chỉ có trước mắt mà về lâu dài còn ảnh hưởng lớn đến tình
hình phát trin chung của cả nền kinh tế, cũng như kéo theo hng loạt vấn đề
nghiêm trọng khác như: dch bệnh, đói nghèo, dân tr thấp, tiến trình phát trin xã
hội b chậm lại…
Bờ bin tỉnh Nam Đnh l vùng có năng lượng sóng lớn nên bãi bin dễ sinh
xói lở, hiện tượng bin tiến, bãi thoái xảy ra nhanh, thường xuyên. Do v tr đa lý
nằm ở vùng trung tâm bờ bin Vnh Bắc Bộ có đc đim đa hnh tương đối thẳng
(hai đầu tuyến nhô ra bởi các bãi bồi Cồn Lu, Cồn Ngạn, Cồn Xanh - Cồn Mở) đoạn

- Phương pháp phân tích, tính toán, thống kê số liệu kh tượng, thủy hải văn khu
vực nghiên cứu phục vụ tnh toán chế độ dng chảy v xu thế vận chuyn bùn cát;
- Phương pháp khảo sát thực đa v thu thập thông tin về số liệu đo đạc đa
hnh v thủy hải văn;
- Phương pháp mô hnh toán , sử dụng mô hnh Mike 21 đ nghiên cứu v
tính toán;
4. Kết quả đạt được 4
- Báo cáo hiện trạng hệ thống kè chữ I và chữ T khu vực huyện Nghĩa Hưng,
Nam Đnh;
- Báo cáo tính toán chế độ thủy động lực và xu thế vận chuyn bùn cát khu
vực huyện Nghĩa Hưng, Nam Đnh;
- Báo cáo đánh giá hiệu quả làm việc của hệ thống kè mỏ hàn chữ I và chữ T.
5. Nội dung luận văn
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đch của đề tài
3. Nhiệm vụ v phương pháp nghiên cứu
4. Kết quả đạt được
5. Nội dung luận văn
CHƯƠNG I: TNG QUAN V KHU VC NGHIÊN CU
1.1 V tr đa l v đc đim đa hnh, đa chất
1.2 Đc đim kh tượng thủy văn – thủy lực vùng bin đề tài
CHƯƠNG II: HIN TRNG H THNG KÈ M HÀN KHU VC HUYN
NGHA HƯNG, NAM ĐNH
2.1 Tổng quan về thiết kế đập mỏ hàn
2.2 Hiện trạng hệ thống đập mỏ hàn khu vực nghiên cứu
2.3 Hiện trạng công trình

huyện Hải Hậu, Trực Ninh, phía tây giáp Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình), phía nam giáp
bin Đông, pha bắc giáp huyện Nam Trực và Ý Yên. Nghĩa Hưng nằm lọt trong ba
con sông: sông Đo, sông Ninh Cơ, sông Đáy.

Hình 1 - Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
1.1.2. Điều kiện đa hình:
Khu vực dải bờ bin và tuyến đê Nghĩa Phúc, Nghĩa Hưng cần được xây
dựng hệ thống kè mỏ hn đ bảo vệ phần bãi pha trướ đê có những đc đim như
sau: 7
- Đoạn đầu tuyến K10+160 đến K10+880 (tại khu vực phía đông cống số
10) dài 720m:
Phía ngoài bin ko cn bão, cao độ hạ thấp (-2,1 đến (-3,5) đây l v trí xung
yếu nhất của tuyến kè hiện tại nơi đây chnh l khu vực b mất bãi và có xu thế diễn
biến ngày một sâu, trong bão số 7 năm 2005 có 2 đoạn đê vỡ dài 38m, phần kè lát
mái bằng đá lát khan từ (+,50) trở lên b phá hoại toàn bộ; sau bão đã được đầu tư
khôi phục lại mt cắt đê, sử lý sạt lở mang cống C1 tại K10+880 thay thế mái kè cũ
từ (+3,50) trở lên bằng cấu kiện bê tông lục lăng trong khung BTCT, gia cố đê tại
(+4,70) bằng BT M250# rộng 5,0m v xây tường chắn sóng BTCT trên mt đê, cao
độ đỉnh tường (+5,20). Mái pha đồng trồng cỏ Vertiver trong khung đá xây; chân
đê pha đồng là các thùng đo cao độ phổ biến từ (-0,10) đến (-0,60), phía trong là
đồng muối Nghĩa Phúc.
- Đoạn tiếp theo từ K10+880 đến K11+358 (tại khu vực phía tây cống số
1) dài 478 m:
Phía bin do tác dụng tốt của 3 mở kè chữ T (xây dựng năm 2004) v 2 mỏ kè
mỏ hàn ống buy (xây dựng năm 2003) đoạn K11+160 đến K11+358 tuy đã được
bồi nhưng bãi cn hẹp v cao độ mt bãi còn thấp Cao độ dao động trong khoảng
(0.0) đến (+1,0). Sau bão số 7 năm 2005 đã được đầu tư thay thế toàn bộ đá lát mái

cht vừa đối cới nhóm cát, mức độ cố kết của các trầm tch tăng dần theo chiều sâu
thuộc các nhóm đất: mềm dính, bở rời v đát có thành phần, tính chất, trạng thái đc
biệt.
Đc đim đa tầng: Theo kết quả khảo sát, căn cứ vào thành phần, tính chất
của đất cho thấy đa tầng khu vực kè Nghĩa Phúc – Nghĩa Hưng theo thứ tự từ trên
xuống có các lớp đất như sau:
- Lớp đất đắp (ký hiệu 1) Lớp đất đắp phân bố trên đê, có chiều dy thay đổi
từ 0,40m đến 3,00m.
Đất đắp thành phần là hỗn hợp vác loại đất gồm á sét, á cát, cát, trạng tháo dẻo
cứng đến dẻo mềm đối với đát nhóm sét, trạng thái dẻo – rời đối với đất nhóm cát.
-
Lớp cát bụi – cát hạt nhỏ (ký hiệu 2): Lớp cát nhỏ - cát hạt bụi phân bố rộng
trong phạm vi khảo sát, chiều dày từ 3,50 đến 4,50m.
Đất cát mu xám đen, xám nhạt, thành phần kém đồng nhất, trạng thái rời, bão
ha nước.
- Lớp á sét nng (ký hiệu 3): Lớp á sét nng phân bố rộng trong phạm vi khảo
sát, chiều dày lớp đất ≥ 5,50m.
Đất á sét nng màu sám nâu, thành phần đồng nhất trung bình, trạng thái dẻo
mềm đến dẻo chảy, tính lún lớn. 9
1.2. Đc đim khí tượng thuỷ văn - thuỷ lực vùng bin dự án:
1.2.1. Đc đim khí tượng:
Vùng ven bin tỉnh Nam Đnh nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa,
chu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu và chế độ thuỷ văn vùng thuỷ triều ven bin
Vnh Bắc Bộ. Các yếu tố kh tượng thuỷ văn - thủy triều – dòng chảy ven bờ - nước
dâng – sóng bin của Vnh Bắc Bộ có ảnh hưởng rất lớn đến tuyến đê kè bin tỉnh
Nam Đnh.
a) Các trạm khí tượng thuỷ văn:

- Lượng mưa năm lớn nhất là: 3.330 mm (1982)
- Lượng mưa năm nhỏ nhất là: 1.128 mm (1988)
Về mùa mưa: Lượng mưa chiếm 80-85% tổng lượng cả năm, thường tập trung
vào các tháng 7,8,9 cùng thời gian xuất hiện nhiều cơn bão lớn và triều cường làm
cho mực nước trong nội đồng và ngoài sông, bin đều dâng cao gây bất lợi cho việc
tưới, tiêu v không đảm bảo an ton cho đê bin, đê sông, đc biệt khi có bão đổ bộ
vo thường có mưa rất to ở trong đồng gây ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất và đời
sống của người dân trong vùng, làm xói lở nhiều đoạn đê bin, tạo cơ hội cho sóng
có th vỡ đê.
Theo tài liệu thực đo của trạm kh tượng Văn L từ 1960 đến 1998 như sau:
Bảng 1- Lượng mưa nhóm ngày thực đo (1960-1998)
Đơn vị: mm
Tr số
Tháng VII
Tháng VIII
Tháng IX
X1
X3
X5
X1
X3
X5
X1
X3
X5
X T.bình
67.9
102
125
114

X
mm
67.
9 102 125 114 156 183 116 182 213
Cv

0.8
0
0.8
0
0.8
0
0.6
9
0.6
4
0.6
3 0.77
0.7
1
0.6
7
Cs/Cv 2 2 2 2.5 2.5 3 2.5 2.5 2.5
Tần
suất X10% mm 139 210 321 218 287 331
185.
6
383 411

Bảng 3 – Mô hnh mưa thiết kế tần suất P=10% các tháng VII, VIII, IX

xói lở bờ, sạt lở mái đê. Gió trong giông bão có th bốc đi một khối lượng đáng k
cát ở bờ bin, song tác động chính gây xói lở bãi, vỡ đê l do các hậu quả của bão
đó l sóng v dng chảy trong bão tạo ra.
 Độ ẩm không khí: Theo tài liệu trạm Văn L
- Độ ẩm trung bnh năm 86%
- Độ ẩm lớn nhất 91% (Tháng 3) Ngày cao nhất 100%
- Độ ẩm nhỏ nhất 81% (Tháng 11) Ngày thấp nhất 18%
 Bốc hơi:
- Lượng bốc hơi bnh quân năm l: 808 mm
- Lượng bốc hơi năm nhỏ nhất là: 608.7mm
- Lượng bốc hơi năm lớn nhất là: 1.077,9 mm
- Lượng bốc hơi tháng trung bnh l: 67.4 mm
- Tháng nhỏ nhất: 31 mm (tháng 3)
- Tháng lớn nhất: 96 mm (tháng 7) 13
Bảng 4 - Diễn biến bốc hơi ngày đên của các tháng trong năm tại Văn Lý
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm
Bốc hơi 53 35 31 40 71 89 96 94 84 85 71 58 808
 Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bnh trong năm: 23.4
P
o
PC
- Nhiệt độ tháng lớn nhất: 29.2
P
o

1
24.
5
21.
3
18.
0
23.
4
1.2.2. Đc đim thuỷ văn:
a) Thuỷ triều:
Thuỷ triều vùng bin tỉnh Nam Đnh mang đc tính chung của vùng bin Vnh
Bắc Bộ là chế độ nhật triều, trong 1 ngày có 1 lần nước lên và 1 lần nước xuống,
diễn ra hầu hết các ngày trong tháng (một tháng trung bình có 2 chu kỳ con nước,
mỗi chu kỳ 14 ngày).
Biên độ thuỷ triều dao động từ 1-2 mét có khi từ 3-3.5 mét.
Khi tính toán thiết kế đê bin và các cống dưới đê bin Nam Đnh đều được sử
dụng tài liệu từ trạm Hòn Dấu (Hải Phòng) chuyn về tới các v trí cần tính toán.
Theo kết quả tính toán của Viện nghiên cứu Khoa học Thủy lợi cho thấy mối
tương quan giữa trạm Hòn Dấu và vùng ven bin Nam Đnh có hệ số tương quan
như sau: 14
Hệ số tương quan K = 0.93
Hệ số đỉnh triều K đỉnh triều = 0.89
Hệ số chân triều K chân triều = 0.87
Theo bảng thuỷ triều của Tổng cục Kh tượng thuỷ văn: Hệ số thuỷ triều của
Văn L so với Hòn Dấu có K = 0.95. Như vậy giữa số liệu thực đo tại Văn L so
với số liệu dự báo của trạm Hòn Dấu là sai số không đáng k đối với những ngày

Như Tân (K199 Tả Đáy)
1.45
1.29
0.93
b) Nước dâng do bão:
Bờ bin Nam Đnh nằm ở khoảng giữa bờ bin Vnh Bắc Bộ. Vì vậy bất cứ
cơn bão no đổ bộ vào Vnh Bắc Bộ hoc các đợt gió mùa Đông Bắc mạnh đều trực
tiếp gây ra nước dâng cho bờ bin Nam Đnh
Mt khác trong thời kỳ chuyn tiếp khí hậu trong tháng 9, 10 hng năm, gió
chuyn dần từ hướng Tây Nam sang Đông Bắc. Vì vậy những cơn bão muộn đổ bộ 15
vào miền Trung, miền Nam đều gây nước dâng và sóng lừng ảnh hưởng tới bờ bin
Nam Đnh.
Tại các khu vực đê trực diện với bin, do bãi thấp (+0.50) – (-1.50) nên nước
dâng đều tác động trực tiếp đến đê.
Khi mực nước dâng cao, khả năng sóng tác động mạnh vào lớp cát ngoài bãi,
vào lớp đất, đá, cấu kiện kè lát mái đê sẽ cao hơn do đó dễ b xói lở hơn. Khi có bão
nước sẽ dâng cao tới 3-4m trong thời gian duy tr đỉnh từ 3-4 giờ, hoc khi có gió
mùa Đông bắc mạnh về tuy nước chỉ dâng cao 30-40cm nhưng có th kéo dài tới một
tuần hoc lâu hơn, tạo thời gian di hơn cho sóng đánh vo bãi bãi vo mái đê, đc
biệt khi gp thời kỳ triều cường “nước rươi” (tháng 9, tháng 10 âm lch) rất dễ sinh
sạt lở bờ, mái đê kè khu vực trực diện với bin, mt bãi b hạ thấp.
Theo kết quả: “Khảo sát nghiên cứu các yếu tố tự nhiên của vùng bin Nam
Đnh” từ 1975-1990 của Viện nghiên cứu khoa học Thuỷ lợi quốc gia đã khảo sát
được nước dâng ở vùng bờ bin Nam Đnh tại một số cơn bão đin hnh như sau:
Bảng 8 - Số liệu quan trắc về nước dâng và sóng của một số cơn bão đin hình
ảnh hưởng đến bờ bin Nam Đnh
T

0.5
1
3.2
Thanh Hoá
2
Carle
4/9/1977
14
0.7
0.5
2.5
Nghệ Tĩnh
3
Ruth
16/09/1980
25
0.95
1
3.1
Thanh Hoá
4
Kenny
3/7/1981
18
0.5
0.8
2.5
Thanh Hoá
5
Rarry

0.7
2.6
Quảng Bình
9
Cecil
25/5/1989
18
0.5
0.6
2.3
QN-ĐN
10
Army
30/7/1994 0.98

Thanh Hoá

Qua số liệu ở trên cho thấy:
- Với gió cấp 7, cấp 8 có chiều cao nước dâng ∆H=0.5-0.8m
- Với gió cấp 9, cấp 10 có chiều cao nước dâng ∆H=0.90-1.20m
Bảng 9 - Theo quy phạm QPTL-C1-78 xác đnh chiều cao nước dâng với từng cấp gió
Cấp gió 7 8 9 10 11 12
Chiều cao nước dâng 0.51 0.72 0.97 1.35 1.80 2.15
c) Sự trùng hợp giữa triều cường và nước dâng:
Qua số liệu phân tch 65 cơn bão đo được tại trạm Hòn Dấu v 59 cơn bão đo
được tại tạm Cửa Hội của Viện cơ học Việt Nam cho thấy sự trùng hợp giữa triều
cường v nước dâng do bão ở 2 trạm như sau:

miền Trung đều ảnh hưởng trực tiếp đến bờ bin tỉnh Nam Đnh hoc nằm trong
phạm vi bán kính ảnh hưởng.
- Khi bão về kèm theo hiện tượng nước dâng và sóng lừng, gp bờ, chúng biến
thành sóng mt xô va lên mái có sức phá hoại gần như sóng bão trực tiếp.
Những đc đim đa hình và quy luật của bão làm cho sóng ở vùng bờ bin
Nam Đnh có hệ số lớn. Kết quả quan sát tnh toán đã xác đnh chiều cao sóng tại
bờ bin Nam Đnh là:
Bão cấp 7, cấp 8 chiều cao sóng là 2.3 - 2. 6m

Trích đoạn CHƯƠNG III. Số hóa miền tính nhỏ Ki ểm định và hiệu chỉnh mô hình lan truyền sóng Kết quả mô phỏng chế độ dòng chảy mùa Hè
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status