Đánh giá hiệu quả hoạt động của cáC tổng Cty nhà nước trong công nghiệp thời gian qua - Pdf 13

Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
Chơng i
sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động
của các tổng công ty nhà nớc trong công nghiệp
1.Thực chất và đặc điểm của mô hình tổng công ty nhà nớc trong
công nghiệp.
1.1.thực chất của mô hình tổng công ty nhà nớc.
-Mô hình Tổng công ty ra đời là một tất yếu khách quan do tác động
của các nhân tố cơ bản nh:
+Do tác động của quy luật tích tụ, tập trung hóa sản xuất và xã hội
hóa sản xuất đó là sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất
ngày càng cao.
+Do yêu cầu đảm bảo tính thống nhất của quá trình tái sản xuất xã
hội, tái sản xuất mở rộng là một quá trình thống nhất.
+Do tác động của quy luật cạnh tranh và quy luật tối đa hóa lợi nhuận
của các doanh nghiệp và tối đa hóa phúc lợi của Nhà nớc.
+Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thụât hiện đại.
Mô hình Tổng công ty ra đời để thuận lợi trong việc sử dụng các yếu
tố đầu vào nh: nguyên vật liệu, phụ tùng, thiết bị, máy móc, đào tạo, bòi dỡng
đội ngũ lao động, cán bộ kỹ thuật quản lý; ngoài ra Mô hình Tổng công ty ra
đời còn giúp các doanh nghiệp kết hợp và hỗ trợ với nhau trong quá trình sản
xuất và tiêu thụ tránh tình trạng sản xuất trùng lắp quá nhiều và các doanh
nghiệp cùng ngành nghề cạnh tranh lẫn nhau.
-Thực chất của mô hình Tổng công ty Nhà nớc ở Việt nam là sự liên
kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp thành viên thuộc những ngành then chốt, có
liên quan với nhau về mặt công nghệ và về ngành nghề sản xuất, kinh doanh
nhằm tăng cờng sức mạnh của các doanh nghiệp cũng nh của các ngành nghề
then chốt để có thể tăng sức mạnh của cả nền kinh tế Việt nam. Cụ thể nh tăng
khả năng cạnh tranh, tăng tăng khả năng đổi mới và áp dụng công nghệ mới vào
quá trình sản xuất kinh doanh, tăng tiềm lực về tài chính với mục đích cuối
cùng là đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.

đồng và 948 triệu USD tơng đơng 10428 tỷ đồng. Doanh thu của các đơn vị đều
ở mức cao. Ví dụ Tổng công ty Bu chính viễn thông đạt doanh thu 1920,31 tỷ
đồng, Tổng công ty thép là 2693 tỷ đồng, Tổng công ty hàng không là 2320 tỷ
đồng. Về số lợng thành viên, Tổng công ty Bu chính viễn thông có 17 doanh
nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, 59 đơn vị thanh toán phụ thuộc, 12 đơn vị sự
nghiệp. Tổng công ty Giấy Việt Nam có 15 doanh nghiệp nhà nớc hạch toán
độc lập, 1 đơn vị hạch toán phụ thuộc và 2 đơn vị sự nghiệp.
Xét về vai trò, các tổng công ty nhà nớc đều nắm giữ những vị trí
trong mỗi ngành và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vị trí trọng yếu này thể
hiện rõ trên hai mặt:
Khoa QTKDCN
2
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
- Sản lợng sản phẩm của Tổng công ty chiếm đại bộ phận sản l-
ợng trong toàn ngành. Do vậy, sự phát triển của tổng công ty nhà nớc có ảnh h-
ởng to lớn đến sự phát triển của các doanh nghiệp khác không nằm trong thành
phần của tổng công ty nhà nớc. Chẳng hạn Tổng công ty thép năm 1993 chiếm
99,6% tổng sản lợng thép cả nớc, Tổng công ty xi măng chiếm 97,9%.
- Sự phát triển của ngành và của tổng công ty nhà nớc có ảnh hởng to
lớn tới toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Do vậy, các tổng
công ty nhà nớc đợc thành lập đều thuộc những ngành trọng yếu, đợc Nhà nớc
u tiên và có triển vọng phát triển cao.
Xét thành phần, các tổng công ty nhà nớc đều rất đa dạng về thành
phần nhng có nét chung. Các tổng công ty nhà nớc ở nớc ta hiện nay về cơ bản
là thuộc sở hữu nhà nớc, do đó gọi là tổng công ty nhà nớc. Trong quá trình
thành lập. Tổng công ty nhà nớc đã thực hiện việc sắp xếp lại tổ chức, từng bớc
xoá bỏ sự phân tán của các doanh nghiệp. Thành phần các doanh nghiệp bao
gồm cả doanh nghiệp do Trung ơng quản lý và doanh nghiệp do địa phơng quản
lý. Điều đó có nghĩa là tình trạng chia cắt các doanh nghiệp thuộc Trung ơng
quản lý và chính quyền địa phơng quản lý về cơ bản đã đợc xoá bỏ tạo điều kiện

chính phủ bổ nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đại diện cho Nhà nớc về phần vốn
góp của Nhà nớc trong tổng công ty nhà nớc chịu trách nhiệm trớc Chính phủ
và trớc luật pháp. Tổng giám đốc do thủ tớng chính phủ bổ nhiệm, khen thởng,
kỷ luật, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc là đại
diện pháp nhân của tổng công ty nhà nớc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản
trị trớc ngời bổ nhiệm mình và trớc pháp luật về hoạt động điều hành tổng công
ty nhà nớc. Ban kiểm soát có 5 thành viên trong đó có thành viên Hội đồng
quản trị làm trởng ban theo sự phân công của Hội đồng quản trị và 4 thành
viên khác do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng,
kỷ luật. Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc
kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của tổng công ty nhà nớc, bộ máy giúp
việc và các đơn vị thành viên của tổng công ty nhà nớc trong hoạt động tài
chính, chấp hành pháp luật, điều lệ tổng công ty nhà nớc, các nghị quyết và
quyết định của Hội đồng quản trị. Đó là đặc điểm của Tổng công ty 91 theo mô
hình tập đoàn kinh doanh.
Các Tổng công ty 90 về cơ bản cũng mang những đặc điểm trên nh
của Tổng công ty 91 nhng có một vài khác biệt ở chỗ: Về quy mô, Tổng công
ty 90 có mức vốn và doanh thu nhỏ hơn nhiều so với Tổng công ty 91. Vốn
bình quân của một Tổng công ty 90 là 280 tỷ đồng rất nhỏ so với mức vốn bình
quân 3661 tỷ đồng của Tổng công ty 91 theo số liệu năm 98. Năng lực sản xuất
của Tổng công ty 90 rất nhỏ bé. Mặt khác xét về vị trí trong các ngành kinh tế
quốc dân không phải là các đơn vị đều chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế
Khoa QTKDCN
4
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
nhng là các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong ngành và có đóng góp
lớn cho nền kinh tế. Một số Tổng công ty 90 hoạt động trong những ngành
không thuộc định hớng phát triển của Chính phủ chẳng hạn Tổng công ty thuốc
lá... Cũng nh Tổng công ty 91, các Tổng công ty 90 ra đời trên cơ sở 250 tổng
công ty nhà nớc kiểu cũ đợc thành lập trớc năm 1991 và do đó cũng có chung

5
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
trong việc góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng nguồn thu ngân sách,
góp phần làm ổn định chính chị xã hội trong nớc.
2.2.Có vai trò rất quan trọng trong việc triển khai ứng dụng công
nghệ mới hiện đại vào quá trình sản xuất và áp dụng hình thức sản xuất kinh
doanh với quy mô lớn.
Đó là việc tập trung các nguồc lực về con ngời trong triển khai
nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật. Những hoạt động này đòi hỏi một khối
lợng vật chất lớn mà mỗi công ty riêng rẽ gặp rất nhiều khó khăn. Việc tập
trung các nguồn vốn sẽ có tác động tích cực trong việc tạo điều kiện cần thiết
cho triển khai nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Các đề
tài nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ đòi hỏi phải có sự phối hợp của
đội ngũ cán bộ nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, các thiết bị nghiên cứu cần
thiết. Chỉ có trên cơ sở liên kết các công ty mới tạo đợc tiềm năng to lớn đó về
nghiên cứu khoa học công nghệ. Mặt khác, nhờ sự liên kết của các doanh
nghiệp thành viên trong tổng công ty nhà nớc có thể thực hiện trao đổi thông tin
và trao đổi những kinh nghiệm trong việc thực hiện nghiên cứu triển khai khoa
học công nghệ. Từ đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành viên có thể ứng
dụng những thành tựu mới nhất vào sản xuất, sử dụng những thông tin và kinh
nghiệm của các doanh nghiệp khác cho doanh nghiệp của mình.
2.3.Có vai trò định hớng cho các doanh nghiệp thành viên trong
tổng công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ nhất, tăng sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của cả tổng
công ty nhà nớc và của từng doanh nghiệp thành viên. tổng công ty nhà nớc có
thể tập hợp đợc các nguồn lực vật chất, đặc biệt là nguồn vốn đầu t phát triển,
đổi mới công nghệ, cải tiến cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất từ đó
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng, có điều kiện mở rộng thị trờng đặc biệt
là thị trờng nớc ngoài.
Thứ hai, các tổng công ty nhà nớc có vai trò trong việc tập trung và

kinh doanh và gây ra những thách thức về cạnh tranh, hội nhập. Để giải quyết
vấn đề đó, một trong những biện pháp quan trọng là thành lập các tổng công ty
nhà nớc, nhng trong thực tế thời gian qua các tổng công ty nhà nớc hoạt động
không có hiệu quả. Trớc tình hình đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các
tổng công ty nhà nớc là rất cần thiết để thoả mãn một số đòi hỏi của môi trờng
kinh doanh mới và để nâng cao vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc trong nền
kinh tế quốc dân.
- Đó là tình hình chung, về cụ thể, hiện nay, chúng ta đang phải quan
tâm đến thách thức lớn nh: Hiệp định thơng mại Việt Mỹ đã có hiệu lực khi
đi vào thực thi ngoài những thuận lợi đạt đợc cũng có những cản trở và gây lên
những thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cho các tổng
Khoa QTKDCN
7
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
công ty nhà nớc nói riêng là rất lớn. Điều đó đặt lên vai các tổng công ty
nhà nớc một sứ mệnh nặng nề. Và đặt ra một vấn đề là làm thế nào để nâng cao
đợc sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trong đó có những lợng lớn hàng
hóa của các tổng công ty nhà nớc? Đây là một vấn đề cực kỳ bức xúc đòi hỏi
các tổng công ty nhà nớc phải nhanh chóng giải quyết một cách có hiệu quả
nhất. Để các tổng công ty nhà nớc cùng với các doanh nghiệp trong hệ thống
doanh nghiệp nhà nớc giữ đợc vai trò chủ đạo của mình, trớc hết hệ thống này
phải đi đầu trong việc đổi mới, cải tiến thiết bị để từng bớc đổi mới và nâng cao
chất lợng sản phẩm của hàng hóa của Việt Nam.
+Là thành viên chính thức của ASEAN, theo dự kiến của chính phủ,
đến 01/ 01/ 2006 Việt Nam gia nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Khi thực hiện AFTA, 90% dòng thuế của chúng ta sẽ phải giảm đi từ 0% - 5%.
Sự gia nhập này là một khó khăn thách thức hết sức quan trọng và đáng phải
quan tâm để tìm những biện pháp khắc phục phù hợp.
-Nớc láng giềng Trung Quốc đã trở thành thành viên chính thức của
WTO, chúng ta sẽ phải chịu sức ép và sức cạnh tranh về hàng hóa từ phía nớc

bản sau đây:
3.1.Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp phải đối
đầu với sự cạnh tranh gay gắt.
Xét về khả năng cạnh tranh, hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc trong
thời kỳ đổi mới là doanh nghiệp vừa và nhỏ, do cá sự manh mún, phân tán và
trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trong thị trờng nội địa và quốc
tế là rất yếu, trừ một số ngành có khả năng cạnh tranh nhng không phải do năng
lực công nghệ mà do các yếu tố khác nh độc quyền về nguyên liệu (ví dụ nh
nguyên liệu than) hoặc một số mặt hàng truyền thống. Nếu xét trên tổng thể nền
kinh tế quốc dân, thì trình độ tích tụ và tập trung đã đạt đến một mức độ nhất
định nhng xét riêng các doanh nghiệp thì trừ một vài doanh nghiệp có quy mô
lớn trang bị tơng đối hiện đại còn lại là hầu hết có quy mô nhỏ bé. Nếu căn cứ
vào 2 tiêu thức: vốn và lao động để xem xét thì trên 2/3 số DNNN có hiệu số
lao động dới 200 ngời, chỉ có khoảng 4% số lao động trên 100 ngời. Gần 1/2 số
doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ đồng, cha đầy 20% có vốn 5 tỷ đồng, chỉ có 1%
số doanh nghiệp có vốn trên 20 tỷ đồng. Quy mô hạn chế, do đó trình độ công
nghệ cũng thấp kém, xét trong phạm vi các doanh nghiệp nhà nớc chỉ có 18%
đợc đầu t mới. Sau năm 1996 bình quân 14-15 năm mới đổi mới trang bị. Tài
sản cố định hao mòn gần hết và cũ kỹ lạc hậu.
Mặt khác, từ khi chuyển sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc, các doanh nghiệp trong các lĩnh vực hoạt động đều phải đối đầu với sự
cạnh tramh ngày càng gay gắt. Về nguyên tắc, trong cơ chế thị trờng các doanh
nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trờng liên kết và cạnh tranh với nhau.
Thực tế các quan hệ kinh tế tuy đã đợc thiết lập và trong một số trơng hợp đã
Khoa QTKDCN
9
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
góp phần tháo gỡ khó khăn cho nhiều doanh nghiệp, nhng nhìn chung, tình
trạng cạnh tranh có xu hớng lấn lớt các quan hệ kinh tế không chỉ cạnh tranh
với các doanh nghiệp nớc ngoài, doanh nghiệp trong nớc thậm chí các doanh

đang cần có những giải pháp thích hợp để nhằm thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
Khoa QTKDCN
10
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
trung để có thể phát huy đầy đủ hơn vai trò làm động lực cho sự phát triển nền
kinh tế. Trình độ tích tụ và tập trung sản xuất trực tiếp phản ánh trình độ phát
triển của môi trờng ngành, mỗi doanh nghiệp thông qua đó phản ánh trình độ
ngành và vị trí của chúng trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân.
ở nớc ta, nền kinh tế để đạt đợc những thành tựu nhất định và có
những chuyển biến lớn trong cơ cấu kinh tế, một số ngành đã đạt đợc một số
trình độ tích tụ và tập trung hoá sản xuất cao nh Điện lực, Bu chính viễn thông,
Dầu khí, Xi măng, Cà phê, Điện lực, Bu chính viễn thông, Cao su... Những
ngành này đều chiếm vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân. Các tổng công
ty nhà nớc ra đời mới chỉ làm đợc một phần công việc đó. Nh vậy, các tổng
công ty nhà nớc cần thiết phải đẩy nhanh quá trình này hơn nữa sao cho ngày
càng có hiệu quả.
3.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổng công ty nhà nớc trong
công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t.
Về vấn đề nguồn vốn để đầu t phát triển sản xuất. Mặc dù nhiều
ngành đã đạt đợc mức tăng trởng cao, mức độ tập chung vốn lớn nhng nhu cầu
về vốn ngày càng tăng để đầu t phát triển vì thế mà hầu hết các tổng công ty
nhà nớc ở một số ngành then chốt lại đang thiếu vốn. Ví dụ, để thực hiện mục
tiêu chiến lợc đến năm 2010 Tổng công ty Bu chính viễn thông cần khoảng
28695 tỷ đồng, Tổng công ty hàng không dân dụng có nhu cầu đầu t trong 10
năm (1996-2005) khoảng 5690 triệu USD, Tổng công ty dầu khí cần khoảng
14.165 triệu USD, Tổng công ty thép cần 6.382 triệu USD từ 1994-2010. Để
đáp ứng đợc nhu cầu về vốn lớn nh vậy thì các tổng công ty nhà nớc cần có
chính sách thu hút vốn phù hợp với tình hình mới hiện nay. Mặt khác, các tổng
công ty nhà nớc cũng phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình, có nghĩa là
phải Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổng công ty nhà nớc trong công nghiệp

nghiệp biến thành một cấp trung gian ít có tác dụng giúp đỡ các doanh nghiệp
có khi gây ra những khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp. Vì thế
thành lập các Tổng công ty theo mô hình Tập đoàn kinh doanh là cần thiết để
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc về kinh tế. Có thể thấy rõ điều này qua việc
các Tổng công ty ra đời, cho đến nay với việc xoá bỏ chế độ chủ quản cơ quan
hành chính đã tạo cho các doanh nghiệp quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh góp phần tăng cờng quản lý Nhà nớc về kinh tế trên cơ sở đảm bảo
các cơ quan Nhà nớc thực hiện đúng chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của
các cơ quan này.Tuy nhiên, tổng công ty nhà nớc vẫn cha làm tốt đợc vai trò là
ngời điều phối chính cho các doanh nghiệp thành viên mà vẫn còn tình trạng
tổng công ty nhà nớc chỉ là tổng hợp của các doanh nghiệp nhỏ mà thôi. Do đó,
hiệu quả cha cao, cha phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của tổng công ty nhà n-
ớc theo đúng nh tiềm năng của nó. Nh vậy, để làm tốt đợc điều đó thì các tổng
công ty nhà nớc cần nâng cao vai trò của mình, đổi mối cơ cấu tổ chức sao
cho phù hợp hơn với thực tế nớc ta.
Khoa QTKDCN
12
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
4.Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về đổi mới và nâng cao hiệu
quả hoạt động của tổng công ty nhà nớc trong công nghiệp.
Với mục đích và yêu cầu của các tổng công ty nhà nớc là giữ vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong
việc đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công ty nhà nớc
trong từng thời kỳ là:
4.1.Thời kỳ trớc 1994.
Để phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc trong giai đoạn đầu
của công cuộc đổi mới, thì vấn đề đổi mới khu vực kinh tế nhà nớc, mà trọng
tâm là các doanh nghiệp nhà nớc đợc coi là một trong các nhiệm vụ quan trọng
và yêu cầu phải đợc xúc tiến với nhịp độ nhanh, vững chắc và có hiệu quả. Việc
ứng dụng các mô hình quản lý mới nhằm phát huy hiệu quả của các doanh

Nhà nớc, xoá bỏ những hoạt động có tính chất trung gian, trả lại những nhiệm
vụ có tính quản lý Nhà nớc cho cơ quan quản lý ngành. Trong chủ trơng xoá bỏ
chế độ chủ quản, cấp hành chính chủ quản, tăng cờng vai trò quản lý Nhà nớc
đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả của
nền kinh tế.
Chiểu theo quyết định 91/TTg các đơn vị đợc lựa chọn làm thí điểm
là một số công ty lớn có mối liên hệ theo ngành và theo lãnh thổ, không phân
biệt doanh nghiệp trung ơng hay do địa phơng quản lý, có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân đảm bảo những yêu cầu cho thị trờng trong nớc, có
triển vọng mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
Tiếp theo đó, để hớng dẫn sự hoạt động của các tổng công ty nhà nớc
Chính phủ đã ra nhiều quy định có liên quan, Điều lệ về tổ chức và hoạt động
của tổng công ty nhà nớc nh Nghị định 36/CP đã đợc các cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Nhằm từng bớc hoàn thiện mô hình tổng công ty nhà nớc và các
doanh nghiệp Nhà Nớc nói chung mà có thành lập Hội đồng quản trị, ngày
04-3-1997 Thủ tớng chính phủ đã ra chỉ thị số 135/TTg ( do Phó Thủ tớng chính
phủ lúc đó là Đồng chí trần đức lơng ký). Chỉ thị đã đề cập đến một số
nội dung cơ bản sau:
- Bắt buộc tất cả các tổng công ty nhà nớc có thành lập Hội đồng
quản trị đều phải xây dựng quy chế hoạt động của Hội Đồng Quản Trị và Ban
Kiểm Soát để xác định cụ thể trách nhiệm quyền hạn và mối quan hệ giữa các
bộ phận và giữa các thành viên liên quan trong việc quản lý và điều hành các
hoạt động của tổng công ty nhà nớc.
Khoa QTKDCN
14
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
- Quy chế hoạt động của Hội Đồng Quản Trị phải tuân thủ các quy
định của pháp luật, đảm bảo tính thống nhất và tăng cờng hợp tác vì sự tiến bộ
và sự nghiệp phát triển lâu dài của toàn tổng công ty nhà nớc. Tập thể Hội Đồng

4.3.Thời kỳ từ 2001 đến 2005 và 2010.
-Nhằm tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của
doanh nghiệp nhà nớc, vẫn với mục tiêu giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế
Nhà nớc và định hớng Xã hội chủ nghĩa, trong đó việc nâng cao hiệu quả hoạt
động của các tổng công ty nhà nớc, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ IX có nêu ra nh sau:
+Trong kế hoạch đến năm 2010 về vấn đề hình thành đồng bộ thể chế
kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa có đoạn : xây dựng các tổng công
ty nhà nớc đủ mạnh để làm lòng cốt trong các Tập đoàn kinh doanh lớn, có
năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế nh dầu khí, điện, than,
hàng không, đờng sắt, vận tải viễn dơng, viễn thông, cơ khí, luyện kim, hóa
chất, vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán
+Cũng về vấn đề này, trong kế hoạch 5 năm 2002 2005 Đảng yêu
cầu phấn đấu cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả của
doanh nghiệp nhà nớc; củng cố và hiện đại hóa một bớc các tổng công ty nhà n-
ớc. Về vấn đề định hớng cơ chế chính sách và các giải pháp chủ yếu thực hiện
kế họach cần: kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công
ty nhà nớc theo mô hình công ty mẹ công ty con, kinh doanh đa ngành tổng
hợp trên cơ sở ngành chuyên môn hóa, gọi vốn thuộc nhiều thành phần kinh tế
tham gia kinh doanh, làm lòng cốt để hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh
ở một số ngành và lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế quốc dân nh viễn thông,
dầu khí, hàng không,
-Cụ thể hóa chủ trơng này, Nghị quyết Trung ơng III khóa IX có đề
ra một số giải pháp cơ bản sau:
+Tổng công ty nhà nớc phải có vốn điều lệ đủ lớn, có thể huy động từ
nhiều nguồn, trong đó vốn nhà nớc là chủ yếu; thực hiện kinh doanh đa ngành,
có ngành chính chuyên sâu; có liên kết giữa các đơn vị thành viênvề sản xuất,
tài chính,thị trờng ; có trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến, năng suất lao
động cao, chất lợng sản phẩm tốt, có khả năng cạnh tranh trên thị trờng trong n-
ớc và quốc tế.

dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng ) xem xét quyết định
chủ trơng thành lập, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu, giải
thể đơn vị thành viên; ban hành điều lệ mẫu; bổ nhiệm, miễn
nhiêm, khen thởng, kỷ luật chủ tịch, ủy viên hội đồng quản trị,
tổng giám đốc; phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, quy hoạch, chiến l-
ợc, kế hoạch phát triển trung hạn của tổng công ty, các dự án đầu
t thuộc quyền Chính phủ phê duyệt.
Quyết định bổ nhiệm phó tổng giám đốc, kế toán trởng, thông
việc bổ nhiệm giám đốc đơn vị thành viên để tổng giám đốc ra
quyết định; quyết định và chịu trách nhiệm về các dự án đầu t
thuộc thẩm quyền theo chiến lợc quy hoạch, kế hoạch đã đợc phê
duyệt và các phơng án tổ chức quản lý tổ chức kinh doanh, biên
Khoa QTKDCN
17
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
chế bộ máy quản lý tổng công ty; ra quyết định phân phối lợi
nhuận sau thuế.
Kiểm tra, giám sát tổng giám đốc, giám đốc đơn vị thành viên
trong việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nớc và thực hiện nghị quyết của hội đồng quản trị.
Chính phủ quy định tiền lơng, chế độ tiền thởng cho hội đồng quản
trị gắn với hiệu quả hoạt động của tổng công ty.
+Hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công
ty nhà nớc, có tham gia của các thành phần kinh tế, kinh doanh đa ngành, trong
đó có ngành kinh doanh chính, chuyên môn hóa cao và giữ vai trò chi phối
trong nền kinh tế quốc dân, có quy mô rất lớn về vốn, hoạt động cả trong và
ngoài nớc, có trình độ công nghệ cao và quản lý hiện đại, có sự gắn kết trực
tiếp, chặt chẽ giữa khoa học công nghệ, đào tạo, nghiên cứu triển khai với sản
xuất - kinh doanh. Thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế trong một số ngành,
lĩnh vực có điều kiện, có thế mạnh, có khả năng phát triển và hội nhập kinh tế

ơng thức đầu t cho phù hợp với sự biến động của thị trờng trong từng giai đoạn.
trong những năm gần đây đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh đợc
GENERAL MOTOR đặc biệt nhấn mạnh.
- Sự thành công của GENERAL MOTOR còn có một nguyên nhân
khách quan nữa là nó đợc hoạt động trong môi trờng rất thuận lợi do chính phủ
tạo ra. Chính phủ Mỹ luôn nhận thức rằng sức mạnh của nền kinh tế Mỹ phụ
thuộc chặt chẽ vào sự thành công và sức mạnh của các công ty khổng lồ này. Vì
vậy luôn có sự gắn bó hết sức chặt chẽ giữa chính phủ nà các nhà kinh doanh
lớn. Chính phủ Mỹ đã thực hiện vai trò của mình một cách có lợi nhất cho giới
kinh doanh lớn, ví dụ nh thông qua các hiệp định tự nguyện bắt buộc với
chính phủ Nhật Bản để hạn chế sự sâm nhập của các Tập đoàn kinh doanh sản
xuất ô tô của vào Mỹ.
5.2.Tập đoàn sam sung.
- Tập đoàn SAMSUNG góp phần cơ bản vào sự thành công kỳ diệu
của quá trình công nghiệp hóa, vào việc biến Hàn Quốc thành một nớc tiên tiến
về mặt công nghệ thông qua sự phát triển công nghệ cao và phơng thức quản lý
tiên tiến.
- Từ chuyên môn hóa trong lĩnh vực thơng mại, chỉ sau một thời gian
ngắn SAMSUNG đã nhanh chóng trở thành một Tập đoàn kinh doanh hùng
mạnh dới hình thức một tập đoàn công ty, kinh doanh rất nhiều ngành nghề,
lĩnh vực từ những sản phẩm đơn giản đến những máy móc công nghiệp nặng,
sản phẩm công nghệ cao.
- Phơng hớng đầu t linh hoạt theo nguyên tắc đa dạng hóa các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Sự đa dạng hóa các loại hình kinh doanh theo hớng
phát triển tất cả các ngành nào có hứa hẹn cho lợi nhuận cao. Tuy nhiên trong
phơng hớng chiến lợc luôn có các lĩnh vực chủ chốt nh các sản phẩm công nghệ
cao, các ngành mũi nhọn tơng lai. Trong suốt quá trình phát triển, Tập đoàn
SAMSUNG rất chú trọng đến nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển sản
Khoa QTKDCN
19

lại. Trong quá trình phát triển, Tập đoàn sẵn sàng chấp nhận và tham gia cạnh
tranh trên thị trờng thế giới, tăng cờng quốc tế hóa hoạt động sản xuất kinh
doanh trên phạm vi toàn cầu.
5.3. Tập đoàn mitsubtshi.
- Quá trình hình thành và phát triển của MITSUBISHI và các TĐKD
Nhật Bản khác diễn ra với những nét đặc thù gắn liền lịch sử và đặc điểm dân
Khoa QTKDCN
20
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
tộc của Nhật. Đó là lịch sử phát triển lâu dài và nhanh chóng trở thành tập
đoàn hùng mạnh trên thế giới. Ngay từ trớc Chiến tranh thế giới thứ hai,
MITSUBISHI cũng nh các Tập đoàn kinh doanh Nhật Bản khác đã là các tập
đoàn rất mạnh trên thế giới. Đó là kết quả của sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố:
tính dân tộc đặc thù, khả năng nắm bắt xu thế hiện đại trên thế giới và có đợc sự
hớng dẫn tích cực của nhà nớc.
- Chính phủ Nhật Bản có vai trò rất lớn đối với sự hình thành và phát
triển của MITSUBISHI. Nền kinh tế có hớng dẫn của Nhật Bản đã góp phần
thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của Nhật Bản và tạo điều kiện đa các công
ty Nhật Bản, trong đó có MITSUBISHI, lớn ngang tầm các công ty độc quyền
quốc tế trong khi đó lại hạn chế sự thâm nhập của các tập đoàn t bản nớc ngoài
vào Nhật Bản. Ngợc lại các Tập đoàn kinh doanh Nhật Bản là nhân tố quan
trọng góp phần vào sự tăng trởng mạnh mẽ của Nhật nhất là từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai
- Vai trò của ngoại thơng đặc biệt lớn. MITSUBISHI và hầu hết các
Tập đoàn kinh doanh lớn nhất Nhật Bản hiện nay đều bắt đầu từ hoạt động
ngoại thơng. Ngoại thơng đợc coi nh là sự mở rộng chuyên môn hóa ở Nhật
Bản. Các công ty thơng mại Nhật Bản là những tập đoàn kinh tế khổng lồ giữ
vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản vì các nhà sản xuất Nhật Bản bị
tách rời với thế giới bên ngoài và cần có tổ chức đứng ra làm cầu nối giữa họ
với bên ngoài. Chúng đóng vai trò quan trọng nh những trung gian môi giới

lớn nhất trên thế giới. Đó là kết quả của việc lựa chọn đúng đắn phơng hớng
phát triển và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh thích ứng với xu hớng
vận động thay đổi của môi trờng kinh doanh trên thế giới.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của VOLVO bắt đầu đi từ chuyên
môn hóa sản phẩm. Nhờ quá trình tự tích lũy và đầu t mở rộng sản xuất theo
nhiều phơng thức khác nhau nh đầu t mở rộng sản xuất, mua lại các công ty nhỏ
hơn, tham gia góp cổ phần trong các lĩnh vực khác, liên doanh, liên kết và cuối
cùng các công ty cổ phần thành một bộ phận hữu cơ không tách rời của tập
đoàn. Hoạt động phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh đợc tiến hành dựa trên
cơ sở chủ yếu của liên kết dọc. Các sản phẩm đa dạng hóa đều có liên quan và
gắn bó chặt chẽ với dây chuyền công nghệ ban đầu. Mặc dù tập đoàn ngày nay
bao gồm rất nhiều các sản phẩm và hoạt động dịch vụ khác nhau nhng chúng có
liên quan hoặc phục vụ trực tiếp cho các hoạt động chính của tập đoàn. Cách
tiến hành này rất phù hợp với loại ngành sản xuất phơng tiện vận tải. Nhờ đó tập
đoàn luôn phát huy đợc những lợi thế cạnh tranh về chất lợng sản phẩm trên thế
giới.
- Trong khi hoạt động sản xuất đợc mở rộng ra khắp nơi trên thế giới
thì các hoạt động quan trọng nh đầu t tài chính, bảo hiểm và nghiên cứu ứng
dụng đợc thực hiện tập trung, thống nhất tại Thụy Điển. Nhờ đó tập đoàn thực
hiện một chiến lợc kinh doanh chung thống nhất, đảm bảo sự phối hợp tích cực
có hiệu quả giữa các công ty thành viên.
Khoa QTKDCN
22
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
- Việc phát triển và mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh của
tập đoàn trong nhiều năm liền đợc thực hiện theo hớng lấy công nghệ ban đầu là
sản xuất ô tô làm hạt nhân. Các sản phẩm mới phát triển tập trung chủ yếu vào
lĩnh vực thiết bị giao thông vận tải nhng không chỉ giới hạn trong khâu sản xuất,
phơng tiện vận tải đờng bộ mà đã mở rộng sang phơng tiện vận tải biển và hàng
không. Phơng hớng đa dạng hóa sản phẩm này cho phép tập đoàn phát huy đợc

việc mở thị trờng sang các nớc Bắc Mỹ và các nớc châu Âu đã giúp Tập đoàn v-
ợt qua thờ kỳ khó khăn, từng bớc mở rộng thị trờng. Qua đó cho thấy Tập đoàn
có thể coi nh một giải pháp chiến lợc để thâm nhập và tham gia cạnh tranh trên
thị trờng thế giới.
Tập đoàn Chế biến Thực Phẩm Quốc tế đã thực hiện nhiều phơng
thức khác nhau nh xuất khẩu, hợp đồng bán giấy phép và nhãn hiệu hàng hóa,
xây dựng các nhà máy chế biến kinh doanh trên thị trờng thế giới. Việc kết hợp
các hình thức phong phú đó đã góp phần không nhỏ vào củng cố, phát triển Tập
đoàn và các công ty thành viên. Tuy nhiên, không phải thị trờng nào cũng áp
dụng những phơng thức nh nhau và đem lại những kết quả tốt ngay từ đầu. Việc
thành lập công ty góp vốn cổ phần và xây dựng nhà máy chế biến ở Pháp giống
nh làm ở Anh đã gặp những thách thức cạnh tranh mạnh mẽ trong việc chiếm
giữ và phát triển thị trờng trên đất Pháp. Tập đoàn đã phải cố gắng rất lớn để vợt
qua những thách thức đó.
Nhờ có sự chỉ đạo thống nhất theo chiến lợc chung, phối hợp sức
mạnh của các công ty thành viên, Tập đoàn đã huy động kịp thời nguồn vốn đầu
t cho thực hiện dự án đổi mới dây chuyền công nghệ của công ty Chế biến Thực
Phẩm Pháp, góp phần nâng caop chất lợng sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh,
Khoa QTKDCN
24
Đề án môn Kinh tế và Quản lý Công nghiệp
nhanh chóng thoát khỏi tình trạng trì trệ, củng cố và phát triển sản xuất kinh
doanh trên thị trờng Pháp.
5.6.Tập đoàn xi măng SIAM
- Từ một công ty chuyên môn sản xuất cung ứng xi măng, sau 70
năm phát triển đã trở thành một Tập đoàn kinh doanh hùng mạnh nhất Thái
Lan tổ chức theo kiểu tập đoàn công ty. Tập đoàn đi từ hoạt động sản xuất đã
mở rộng sang hoạt động thơng mại bằng cách trong khi giữ vững và khai thác
chuyên sâu thêm các sản phẩm truyền thống, Tập đoàn đã mở rộng sản xuất
kinh doanh theo hớng đa dạng hóa sản phẩm tạo ra cơ cấu sản phẩm hết sức đa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status