Bài giảng Mác Lênin cô Nguyễn Thị Phương Linh Phần 1 Đại học Nông lâm TPHCM - Pdf 22

GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM


CH T BIN CHNG
I.CH   T (CNDV) VÀ CH   T BIN
CHNG (CNDVBC)
1. S i lp gia CNDV và CNDT trong vic gii quyt v n
ca trit hc.
- Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về
TG, về bản thân con người và về vị trí của con người trong TG đó.
- Theo Ph.Ăng-ghen: “vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là
của triết học hiện đại, là mối QH giữa tư duy và tồn tại” giữa ý thức và vật chất,
giữa tinh thần và giới tự nhiên.
- Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:
+ Thứ nhất: giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có
sau? Cái nào quyết định cái nào?
+ Thứ hai: con người có khả năng nhận thức được TG hay không?
* Ch 
- CNDT quan niệm:
+ Bản chất TG là ý thức
+ Ý thức là tính thứ nhất; vật chất là tính thứ hai.
+ Ý thức là cái có trước và quyết định vật chất.
- CNDT gồm:
+ CNDT khách quan
+ CNDT chủ quan
- Hạn chế:
+ Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, Thần thánh hóa 1 mặt, 1 đặc
tính của 1 sự vật, hiện tượng.
+ Thường gắn với lợi ích của GC thống trị.

là 1 bản nguyên tinh thần: “ý
chí của thượng đế”

- Vật chất chỉ là sản phẩm của
bản nguyên của tinh thần.
-Bản chất TG, thực thể của TG là vật
chất.

-Vật chất tồn tại vĩnh viễn và tạo nên
mọi sự vật, hiện tượng và các thuộc
tính.

-Các trường phái triết học trước
C.Mác
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Những luận điểm trong định nghĩa vật chất của Lênin
+ Vật chất – Cái đang tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và
không phụ thuộc vào ý thức.
+ Vật chất – cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào
đó ( trực tiếp hay gián tiếp) tác động lên giác quan của con người.
+ Vật chất – cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua là sự phản
ánh của nó.
+ Thuộc tính chung nhất của vật chất là sự tồn tại khách quan bên
ngoài ý thức của con người.

kể từ thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”. (Xem qua)
+ Vận động là phương tức tồn tại của vật chất
 Thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình.
 Nguyên nhân của vận động là Ng.nhân bên trong – tự thân
vận động.
2. Ý thc: là s phn ánh i vi TG vt cht
a. Ngun gc ca ý thc
- Ngun gc t nhiên:

+ Ý thức là sự phản ánh của TG khách quan vào bộ óc con người
+ Bộ não người và sự phản ánh TGKQ vào não người.
=> Ý thức là 1 thuộc tính của vật chất nhưng không của phải mọi
dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của 1 dạng vật chật sống có tổ chức cao là bộ
óc người.
=> Hoạt động ý thức của con người diễn ra trên cơ sở hoạt động
sinh lý thần kinh của bộ óc người, phụ thuộc vào hoạt động của bộ óc người.
+ Tuy nhiên, để hình thành ý thức nếu chỉ có bộ óc con người thôi
thì chưa đủ, mà phải có sự tác động của TGKQ vào bộ óc con người.
▪ Phản ánh là thuộc tính chung của mọi đối tượng vật chất và kết
quả của sự phản ánh phụ thuộc vào cả 2 vật: vật tác động và vật nhận tác động.
Vật tác động là cái được phản ánh; Vật nhận tác động là của phản ánh.
▪ Cái phản ánh và cái được phản ánh không tách rời nhau nhưng
không đồng nhất với nhau.
Nguồn gốc tự nhiên
Bộ óc con người
TGKQ
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

phát triển của ý thức và lao động. Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn
ngữ đó là 2 sức kích thích chủ yếu vào bộ óc con người, làm cho tâm lý động vật
chuyển hóa thành ý thức.
Nguồn gốc XH

Ngôn ngữ
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM
b. Bn cht và kt cu ca ý thc
* Bn cht ca ý thc
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo TG khách quan vào bộ
óc con người
+Ý thức không phải là bản sao đơn giản thụ động, máy móc sự vật,
hiện tượng.
+Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự
vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế, có thể tiên đoán, dự báo
tương lai (phản ánh vượt trước), có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại, lý
thuyết, khoa học, => Khả năng thôi miên, tiên tri, ngoại cảm, thấu thị.
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan:
+ Ý thức là sự phản ánh sáng tạo lại hiện thực, theo nhu cầu thực
tiễn XH.
- Ý thức là 1 hiện tượng XH và mang bản chất XH
+ Ý thức đã sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của XH.

Trường Đại học Nông lâm TPHCM
a. Vai trò ca vt chi vi ý thc
- Trong mối QH với ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có
sau, vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và là nguồn gốc của ý thức,
quyết định bản chất của ý thức.
- Ý thức là sự phản ánh của TG vật chất vào bộ não con người, là
hình ảnh của TG khách quan.
- Vật chất là nguồn gốc của ý thức
+ Ý thức là sản phẩm của 1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não
con người.
+ Sự tác động của TGKQ vào bộ não => ý thức => TG vật chất là
nguồn gốc khách quan của ý thức.
- Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc XH của ý thức
đều hoặc là chính bản thân TG vật chất, hoặc chính là những dạng tồn tại vật
chất đã khẵng định vật chất chính là nguồn gốc của ý thức.
- Ý thức là sự phản ánh TG vật chất là hình ảnh chủ quan của TG
khách quan => nội dung của ý thức được quyết định bởi vật chất.
- Vật chất quyết định phương thức và kết cấu của ý thức.
b. Ý thc li so vi vt chng tr li
vi vt cht
- Tác động tích cực của ý thức
+ Nếu ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, nhận thức
đúng, có tri thức KH có nghị lực ý chí thì có tác dụng thúc đẩy hoạt động
thực tiễn, làm biến đổi hiện thực, vật chất khách quan theo nhu cầu của mình.
- Tác động tiêu cực của ý thức
+ Nếu ý thức không phản ánh đúng hiện thực khách quan (bản
chất, quy luật khách quan, ) => con người sẽ đi ngược lại các quy luật khách

+ Biện chứng chủ quan (BCCQ): là tư duy biện chứng.
- Mối QH giữa BCKQ và BCCQ:
+ BCKQ của đối tượng phản ánh quy định BCCQ.
+ BCCQ có tính độc lập tương đối so với BCKQ.
Bởi vì:
+ Một là, cái được phản ánh, cái phản ánh không bao giờ trùng khít
nhau hoàn toàn.
+ Quá trình tư duy, quá trình nhận thức còn có quy luật vốn có của
nó.
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

* Phép bin chng: là 1 học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng
của TG thành hệ thống các Ng.lý, quy luật khoa học từ đó xây dựng hệ thống
các Ng.tắc PP luận của nhận thức và thực tiễn.
b. Các hình thc CB ca phép bin chng
- Phép biện chứng chất phát thời cổ đại
+ Triết học Trung Quốc “Biến dịch luận”
+ Triết học Ấn độ: triết học phật giáo (vô vị, vô kỷ,…)
+ Triết học Hy lạp cổ đại Hêraclít (TG là 1 chính thể thống nhất,
giữa các bộ phận của nó có mối liên hệ qua lại, thâm nhập vào nhau, tác động
và ảnh hưởng lẫn nhau, TG và các bộ phận cấu thành TG ấy không ngừng vận
động phát triển.)
- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (từ thế kỷ XVIII) khởi đầu từ
Kant và hoàn thiện ở Hê-Ghen.
+ Kant: thủy triều lên làm giảm lực quay của trái đất.

+ Sự vật nào cũng có.
+ Ở đâu cũng có.
+ Bất cứ cái gì cũng có mối liên hệ.
- Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ
+ Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những
mối liên hệ cụ thể, khác nhau.
+ Cùng 1 mối liên hệ nhất định nhưng trong những điều kiện cụ
thể khác nhau, những giai đoạn khác nhau,… có tính chất và vai trò khác nhau.
+ Tính đa dạng của sự liên hệ:
▪ Mối liên hệ bên trong; mối liên hệ bên ngoài.
▪ Mối liên hệ chủ yếu; mối liên hệ thứ yếu.
▪ Mối liên hệ chung bao quát toàn bộ TG có mối liên hệ bao quát
1 số lĩnh vực hoặc 1 lĩnh vực riêng biệt của TG đó.
▪ Mối liên hệ trực tiếp; mối liên hệ gián tiếp.
▪ Theo quan điểm duy vật biện chứng sự phân loại trên chỉ có
tính tương đối vì các loại liên hệ khác nhau có thể chuyển hóa lẫn nhau.
n
- Vì mối liên hệ có tính khách quan và tính phổ biến cho nên trong
nhận thức cũng như trong thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện.
+ Phải xem xét sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận,
các yếu tố, các thuộc tính nhau của chính sự vật.
+ Xem xét nó trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật đó với sự vật
khác.
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

+ Cần xem xét “nó” trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn của
con người (tri thức đạt được của con người về 1 sự vật hiện tượng nào đó điều
có tính tương đối đầy đủ, không tròn vẹn => tránh tuyệt đối hóa những tri thức

GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Ngun gc
+ Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết những mâu thuẫn
khách quan vốn có của sự vật.
+ Phát triển cũng là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân
tố tiêu cực và kế thừa nâng cao những nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình
thái mới của sự vật.
- Cách thc
+ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi về lượng dẫn đến
sự biến đổi về chất của sự vật.
- ng
+ Sự phát triển diễn ra theo đường xoay ốc ( cái mới ra đời dường
như có sự quay trở lại điểm xuất phát nhưng trên cơ sở mới cao hơn).
b. Tính cht ca s phát trin
- Tính khách quan:
+ Sự phát triển bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng là quá
trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng.
- Tính ph bin:
+ Quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi quá trình,
mọi giai đoạn.
- ng, phong phú:
+ Phát triển là khuynh hướng chung của TG vật chất nhưng ở mỗi
sự vật, hiện tượng quá trình phát triển không hoàn toàn giống nhau.
- Trong hiện thực tùy vào hình thức tồn tại cụ thể của các dạng vật
chất sự phát triển được thực hiện khác nhau.
VD:
+ Trong giới hữu cơ khả năng thích nghi của cơ thể trước sự biến

kiện hoàn cảnh LS - cụ thể mà nó tồn tại, chống máy móc, giáo điều, khuôn
rập.
+ Tuyệt đối hóa 1 nhận thức nào đó về sự vật có được trong hoàn
cảnh LS nhất định và xem đó là nhận thức duy nhất về sự vật => sai lầm.
- Trong quá trình nhận thức sự vật, hiện tượng đòi hỏi tư duy phải
mềm dẽo, đổi mới, bổ sung và phát triển cho phù hợp với sự biến đổi của TG
khách quan.
- Trong hoạt động thực tiễn, phải tìm ra mâu thuẫn của chính sự vật
và bằng hoạt động thực tiễn mà giải quyết mâu thuẫn.
III. CÁC CP PHM TRÙ CB CA PHÉP BIN CHNG DUY VT
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những
thuộc tính, những mối liên hệ chung CB nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc 1
lĩnh vực nhất định.
- Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất phản ánh những
mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ CB và phổ biến nhất của toàn bộ TG,
TG hiện thực bao gồm cả tự nhiên, XH và tư duy.
1. Cái riêng và cái chung
a. Phm trù cái riêng, phm trù cái chung
- Cái riêng là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, 1 hiện tượng
hay 1 quá trình riêng lẽ nhất định.
- Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những
thuộc tính chung không những có ở kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp
lại trong nhiều sự vật hiện tượng kết cấu vật chất khác.
b. QH bin chng gia cái riêng và cái chung
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu
hiện sự tồn tại của nó, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.

2. Ng.nhân và kt qu
a. Phm trù Ng.nhân, kt qu
- Ng.nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt,
các yếu tố bên trong 1 sự vật gây ra 1 biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các
mặt bên trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau.
b. Tính cht mi liên h nhân qu
- Tính khách quan: có mối liên hệ khách quan là cái vốn có, tồn tại
bên ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào ý thức con người, tuy
nhiên con người có thể nắm bắt để vận dụng chung vào trong thực tiễn.
- Tính phổ biến: ở đâu cũng có, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng
có. Mọi sự vật, hiện tượng trong XH đều do 1 Ng.nhân nào đó.
- Tính tất yếu: 1 kết quả nào đó do 1 Ng.nhân nào đó gây ra không có
Ng.nhân nào dẫn tới kết quả nhất định. 1 Ng.nhân nhất định trong điều kiện,
hoàn cảnh nhất định sẽ gây ra kết quả tương ứng với nó.
VD:
+ Ng.nhân của căn bệnh.
+ Nước luôn sôi 100
0
C.
c. QH bin chng gia Ng.nhân và kt qu
* Ng.nhân sn sinh kt qu
=> Ng.nhân sản sinh kết quả => Ng.nhân bao giờ cũng có trước kết
quả được sản sinh ra trước kết quả? Còn kết quả chỉ xuất hiện sau Ng.nhân.
- Nhưng, không phải sự tiếp nối về mặt TG của các hiện tượng cũng
là biểu hiện của QH nhân quả.
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM


3. n và liên h thc tin
- Vì mối liên hệ Nhân – quả có tính khách quan, tính tất yếu nên
trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận QH Nhân - quả.
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Không có vấn đề có hay không có Ng.nhân của 1 hiện tượng nào
đó, chỉ có vấn đề là các Ng.nhân ấy đã được nhận thức hay chưa mà thôi.
- Khi đó phải đi tìm Ng.nhân chưa được phát hiện để có thể hiểu
đúng hiện tượng.
- Tìm Ng.nhân phải tìm trước kết quả và phải xác định hiện tượng
nào sinh ra kết quả. => Vì 1 hiện tượng có thể do nhiều Ng.nhân gây ra nên cần
phải xác định đúng Ng.nhân gây ra hiện tượng để có những biện pháp xử lý
đúng đắn, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
- Vì 1 hiện tượng trong mối QH này là kết quả, trong mối QH khác
nhau có thể là Ng.nhân => cần có quan điểm toàn diện, quan điểm LS - cụ thể
trong phân tích, giải quyết và vận dụng QH Nhân – quả.
- Vì mối QH Nhân – quả mang tính tất yếu nên trong quá trình thực
tiễn cần phải lưu ý:
+ Muốn loại bỏ 1 hiện tượng nào đó, cần loại ra Ng.nhân sinh ra
nó.
+ Vì Ng.nhân chủ yếu đóng vai trò quyết định trong sự xuất hiện,
tiêu vong của hiện tượng, nên trong hoạt động thực tiễn cần dựa trước hết vào
Ng.nhân chủ yếu và Ng.nhân bên trong.
IV. NHNG QUY LUT CB CA PHÉP BCDV
- Quy luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và
lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hay giữa
các sự vật, hiên tượng khác nhau.

- Các quy luật của phép BCDV:
+ Quy luật Lượng – chất => Phương thức của sự vận động và phát
triển.
+ Quy luật Thống nhất và đấu tranh của các đối lặp: Nguồn gốc
của sự vận động và phát triển.
+ Quy luật phủ định của phủ định: khuynh hướng của sự vận động
và phát triển.

1. Quy lung  cht
a. Khái ning  cht
* Khái nim cht
- Chất là phạm trù của triết học dùng để chỉ tính khách quan, vốn có
của sự vật, hiện tượng là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, cấu thành nó,
làm cho nó là nó không phải chất khác.
- Thuộc tính
+ Là những tính chất của sự vật.
+ Chỉ bộc lộ khi tác động qua lại với sự vật khác.
+ Mỗi sự vật, hiện tượng có thuộc tính cơ bản và không cơ bản.
trong đó chỉ có thuộc tính CB tạo thành chất của sự vật.
+ Thuộc tính thay đổi thì chất thay đổi.
- Để nhận thức được chất với tư cách là sự tổng hợp tất cả các thuộc
tính vốn có của nó, chúng ta phải nhận thức sự vật trong tổng hợp các mối QH

- Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là 1 thể thống nhất giữa 2 mặt
chất và lượng, chất và lượng tác động lẫn nhau 1 cách biện chứng.
- Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn đến sự chuyển hóa về chất của
sự vật (không tuyệt đối).
- Khái niệm độ - là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng
chưa làm thay đổi về chất; sự vật vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện
tượng khác.
- Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó những thay đổi về lượng dẫn
đến sự thay đổi về chất. VD: 0
o
C t
o
C 100
o
C
rắn lỏng khí
- Bước nhảy là phạm trù dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa về chất
của sự vật do những thay đổi lượng trước đó gây ra.
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Sự hình thành chất mới không phải là quá trình chấm dứt của sự vật,
hiện tượng mà nó mở ra chu kỳ mới, sức sống mới cho chất đó phát triển, chuẩn
bị cho sự chuyển hóa, tiến hóa tiếp theo.
- Ni dung CB ca quy lung - ch
+ Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng
giữa 2 mặt chất và lượng; sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút tất yếu sẽ
dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy. Đến đây,
chấm dứt 1 dạng tồn tại của vật chất. Chất cũ, sự vật mới mất đi; chất mới, sự

khuynh hướng đối lặp của cùng 1 sự vật.
- Mâu thuẫn bên ngoài: là mâu thuẫn diễn ra trong mối liên hệ giữa
sự vật đó với sự vật khác.
- Sự phân chia trên chỉ có tính tương đối.
- Dựa vào ý nghĩa đối với sự tồn tại của sự vật mâu thuẫn được chia
thành:
+ Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật,
quy định sự phát triển ở tất cả sự vật.
+ Mâu thuẫn không CB
- Nếu căn cứ vào tính chất các lợi ích đối lặp tạo thành mâu thuẫn
XH
+ Mâu thuẫn đối kháng: mâu thuẫn giữa những GC, những tập
đoàn người, những xu hướng XH có lợi ích CB đối lặp nhau.
VD: GCTS với GCCN; Địa chủ với nông dân.
+ Mâu thuẫn không đối kháng: là mâu thuẫn giữa những lực lượng,
khuynh hướng XH có đối lặp về lợi ích không CB, cục bộ, tạm thời.
b. Quá trình vng mâu thun
- Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lặp vừa thống nhất, vừa đấu
tranh với nhau.
- Sự thống nhất của các mặt đối lặp là khái niệm dùng để chỉ sự liên
hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lặp; sự
tồn tại của mặt này có thể chuyển hóa thành mặt đối lặp này có thể chuyển hóa
thành mặt đối lặp kia.
VD: sự phát triển trong chế độ TBCN.
- Đấu tranh giữa các mặt đối lặp chỉ khuynh hướng tác động qua lại,
bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lặp.
+ Đấu tranh giữa các mặt đối lặp không thể hiểu là sự thủ tiêu lẫn
nhau của các mặt đối lặp không thể hiểu là sự thủ tiêu lẫn nhau.
+ Sự thủ tiêu lẫn nhau giữa các mặt đối lặp không thể hiểu là 1
trong những hình thức đấu tranh của các mặt đối lặp.

+ Tình cảm và lý trí.
y
- Chính sự liên hệ tác động qua lại và chuyển hóa giữa các mặt đối
lặp là nguồn gốc của vận động và phát triển trong TG.
- Phát triển là sự đấu tranh giữa các mặt đối lặp.
* Ni dung ca quy lut mâu thun: Mọi sự vật và hiện tượng điều chứa
đựng những mặt, những khuynh hướng đối lặp tạo thành những mâu thuẫn
trong bản thân nó; sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lặp tạo thành
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

xung lực nội tại của sự vận động và phát triển dần tới sự mất đi của cái cũ mà là
sự ra đời của cái mới
n
- Vì mâu thuẫn có tính khách quan, phổ biến và là nguồn gốc, động
lực của sự phát triển => trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần
phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối
lặp, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát
triển, tìm biện pháp tác động phú hợp tạo điều kiện cho sự vật phát triển.
- Khi giải quyết mâu thuẫn phải có quan điểm LS cụ thể.
- Phải phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn, theo dõi quá trình phát
sinh, phát triển của chúng.
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi điều kiện đã chín mùi => không
được giải quyêt mâu thuẫn 1 cách vội vàng khi chưa đủ điều kiện.
- Không để cho việc giải quyết mâu thuẫn xảy ra 1 cách tự phát, phải
cố gắng thúc đẩy sự chín mùi của mâu thuẫn.
3. Quy lut ph nh ca ph nh
- Trong triết học DVBC:
+ Trên cơ sở quy luật “lượng – chất”.

+ Phủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định, tự thân phát
triển.
+ Phương thức phủ định không phụ thuộc vào ý muốn của con
người.
- Tính kế thừa:
+ Kế thừa những nhân tố hợp quy luật (nội dung tích cực của cái
cũ).
+ Loại bỏ những nhân tố không hợp quy luật (tiêu cực lỗi thời).
+ Cái mới hình thành và phát hiện.
+ Kế thừa là vấn đề có tính quy luật của sự phát hiện (tùy thuộc
vào chủ thể kế thừa).
VD:
- Con đường quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.
- Truyền thống là vốn quý của dân tộc
+ Trong quá trình đổi mới, phải biết kế thừa những di sản tích
cực của dân tộc.
+ Thực tế:
▪ Hoặc là phủ định
▪ Hoặc phục hồi những phong tục tập quan cũ, lạc hậu.
b. Ph nh ca ph nh
- Với tư cách là kết quả của “phủ định là lần thứ nhất, cái mới cũng
chứa đựng xu hướng phủ định tiếp theo” – phủ định của phủ định.
=> Sự ra đời của cái mới (có mang 1 số đặc trưng của cái ban đầu
nhưng trên cơ sở cao hơn). – đến đây hoàn thành 1 chu kỳ phát triển.
GVHD: Nguyễn Thị Phương Linh

Trường Đại học Nông lâm TPHCM

- Phủ định biện chứng nói lên 1 giai đoạn 1 nấc thang quá trình phát -
Sự phát triển biện chứng thông qua những lần phủ định biện chứng là sự thống

+ Sự phát triển thường diễn ra quanh co, phức tạp.
Sự vật cũ
Cái đối lập
Sự vật mới
Phủ định lần 1
Phủ định lần 2
Chu kỳ phát triển

Trích đoạn QHSX; LLSX; CSHT; KTTT. QUAN ĐIỂM CỦA CNDVLS VỀ CON NGƢỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SƢ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status