Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
o0o NGUYỄN THỊ HẰNG NGA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
CỦA NGƢỜI PÀ THẺN Ở HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
o0o
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ CỦA
NGƢỜI PÀ THẺN Ở HÀ GIANG
Tác giả
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo đã nhiệt tình chỉ bảo cho tôi
TRANG
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Bảng quy ƣớc viết tắt trong luận văn
Danh mục các bảng trong luận văn
MỞ ĐẦU
1
1. Lí do chọn đề tài
2
2. Lịch sử vấn đề
6
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
7
6. Đóng góp của luận văn
8
7. Bố cục của luận văn
8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TẾ
9
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
HOẠT HẰNG NGÀY Ở NGƢỜI PÀ THẺN
27
2.1. ĐỐI TƢỢNG KHẢO SÁT
27
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CÁC HOÀN CẢNH GIAO TIẾP TRONG SINH
HOẠT HẰNG NGÀY Ở NGƢỜI PÀ THẺN
28
2.3. NĂNG LỰC NGÔN NGỮ TRONG SINH HOẠT HẰNG NGÀY Ở
NGƢỜI PÀ THẺN
29
2.3.1. Tìm hiểu năng lực ngôn ngữ trong sinh hoạt hằng ngày ở ngƣời
Pà Thẻn qua quan sát
29
2.3.2. Tìm hiểu năng lực ngôn ngữ trong sinh hoạt hằng ngày ở ngƣời
Pà Thẻn qua các bảng hỏi
30
2.3.2.1. Số lƣợng các ngôn ngữ đƣợc sử dụng trong sinh hoạt hằng
ngày ở ngƣời Pà Thẻn và vai trò của các ngôn ngữ
30
2.3.2.2. Tìm hiểu năng lực ngôn ngữ trong sinh hoạt hằng ngày ở
ngƣời Pà Thẻn
34
TIỂU KẾT
47
CHƢƠNG 3: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG NHÀ
TRƢỜNG VÀ TRONG VĂN HÓA TRUYỀN THÔNG Ở NGƢỜI
PÀ THẺN
49
3.1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG NHÀ TRƢỜNG Ở
HỌC SINH PÀ THẺN
59
3.2.3. Năng lực ngôn ngữ trong văn hóa truyền thông ở ngƣời Pà
Thẻn
61
3.2.3.1. Tìm hiểu năng lực ngôn ngữ trong văn hóa truyền thông ở
ngƣời Pà Thẻn qua quan sát
61
3.2.3.2. Tìm hiểu năng lực ngôn ngữ trong văn hóa truyền thông ở
ngƣời Pà Thẻn qua các bảng hỏi
62
TIỂU KẾT
71
CHƢƠNG 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG
CAO NĂNG LỰC NGÔN NGỮ Ở NGƢỜI PÀ THẺN
73
4.1. SỰ ĐỊNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ Ở CỘNG
ĐỒNG PÀ THẺN
73
4.1.1. Ý kiến của ngƣời Pà Thẻn
73
4.1.2. Ý kiến của những nhà quản lí và công chức ở địa phƣơng có
đồng bào Pà Thẻn
78
4.1.3. Ý kiến của ngƣời nghiên cứu
82
4.2. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐANG ĐẶT RA TỪ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
NGÔN NGỮ CỦA NGƢỜI PÀ THẺN
87
4.2.1. Những luận điểm chính trong đƣờng lối chính sách của Đảng và
Nhà nƣớc Việt Nam về ngôn ngữ các DTTS
98
4.3.2.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các giá trị văn hóa của
dân tộc Pà Thẻn
99
4.3.2.5. Cải thiện các điều kiện vật chất
100
TIỂU KẾT
101
KẾT LUẬN
104
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
108
PHỤ LỤC
114 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT
VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 2.1
Các ngôn ngữ đƣợc sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày ở ngƣời Pà
Thẻn
Bảng 2.2
Năng lực ngôn ngữ trong sinh hoạt hằng ngày ở ngƣời Pà Thẻn
Bảng 2.3
Năng lực ngôn ngữ ở ngƣời Pà Thẻn theo sự phân biệt về giới tính
Bảng 2.4
Năng lực ngôn ngữ ở ngƣời Pà Thẻn theo sự phân biệt về độ tuổi
Bảng 2.5
Năng lực ngôn ngữ ở ngƣời Pà Thẻn theo sự phân biệt về học vấn
Bảng 2.6
Năng lực ngôn ngữ trong văn hóa truyền thông ở ngƣời Pà Thẻn theo
sự phân biệt về học vấn
Bảng
3.10
Năng lực ngôn ngữ trong văn hóa truyền thông ở ngƣời Pà Thẻn theo
sự phân biệt về nghề nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Dân tộc Pà Thẻn (hay còn gọi là Pà Hƣng) là một trong 53 DTTS ở Việt
Nam. Với dân số 6.811 ngƣời (theo kết quả điều tra dân số tháng 4 năm 2009),
ngƣời Pà Thẻn cƣ trú chủ yếu ở hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang. Cũng nhƣ
nhiều dân tộc khác ở miền Bắc nƣớc ta, tộc ngƣời này có quá trình di cƣ từ Trung
Quốc. Họ đến Việt Nam cách đây khoảng 200 – 300 năm cùng với các nhóm
Dao. Hiện nay, ngƣời Pà Thẻn vẫn giữ đƣợc những nét văn hóa đặc sắc, góp phần
tạo nên sự đa dạng cho bức tranh các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc Việt Nam.
Là một thành tố của văn hóa, ngôn ngữ có vai trò rất quan trọng góp phần
làm nên bản sắc văn hóa tộc ngƣời. Ngôn ngữ của ngƣời Pà Thẻn cũng vậy.
Song, ngôn ngữ của tộc ngƣời này lại đang đứng trƣớc nguy cơ tiêu vong, một
phần do ngƣời Pà Thẻn có số dân không đông và họ vẫn chƣa có chữ viết chính
thức, ngôn ngữ chỉ tồn tại dƣới dạng khẩu ngữ. Mặt khác, tình hình sử dụng ngôn
ngữ của họ lại chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu, để từ đó có phƣơng hƣớng và các
Từ những lí do thực tế trên, đề tài “Tình hình sử dụng ngôn ngữ của
ngƣời Pà Thẻn ở Hà Giang” đã đƣợc chọn làm hƣớng nghiên cứu của luận văn.
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
Nghiên cứu về ngôn ngữ DTTS trƣớc hết phải kể đến lịch sử nghiên cứu
CHNN. Nhƣ đã nói, CHNN có vai trò quan trọng, là căn cứ để đƣa ra các chính
sách về dân tộc, về ngôn ngữ. Chính vì thế từ lâu, CHNN đã trở thành mối quan
tâm, thu hút đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Ở nƣớc ngoài, phải
kể đến V.Y.U.Mikhailchenko với một số công trình tiêu biểu nhƣ: Những vấn đề
dân tộc - ngôn ngữ ở Liên bang Nga; Cảnh huống ngôn ngữ và chính sách
ngôn ngữ // Cảnh huống ngôn ngữ và chính sách ngôn ngữ ở các quốc gia đa
dân tộc. Và một số tác giả khác cũng đề cập tới vấn đề này nhƣ: A.E.Karlinskij,
V.C.Rubalkin…
Ở Việt Nam có thể nhắc đến các tác giả: Trần Trí Dõi với Nghiên cứu các
ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam (1999); Hoàng Văn Ma, Vũ Bá Hùng với
Vài nét về ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở miền Bắc Việt Nam (1978); Lý toàn
Thắng – Nguyễn Văn Lợi với bài viết Về sự phát triển ngôn ngữ các dân tộc thiểu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
số ở Việt Nam trong thế kỉ XX (2001); Tạ Văn Thông với Tìm hiểu ngôn ngữ các
dân tộc ở Việt Nam (chủ biên) (2009) và một số bài viết về ngôn ngữ các DTTS.
Nhìn chung trong tất cả các công trình nghiên cứu, các tác giả đã tập trung
miêu tả những khía cạnh khác nhau của CHNN của một ngôn ngữ nào đó hoặc
những khía cạnh khác nhau của tình hình sử dụng một ngôn ngữ nào đó trên lãnh
thổ Việt Nam.
Có thể khẳng định, tình hình sử dụng ngôn ngữ của các DTTS tại những
thể, khẳng định tình hình sử dụng ngôn ngữ ở các vùng DTTS ở nƣớc ta hiện nay
là khá phức tạp, cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu và có những giải pháp phù hợp
Hà Giang là một tỉnh có hơn 20 dân tộc sinh sống. Cảnh huống ngôn ngữ ở
Hà Giang có nhiều điểm đáng chú ý. Song, trong thời gian qua, vấn đề này lại chƣa
đƣợc quan tâm đúng mức. Gần đây nhất có luận văn Thạc sĩ Ngôn ngữ Cảnh
huống ngôn ngữ ở Hà Giang (2010) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền. Đây
có thể xem là công trình đầu tiên nghiên cứu về cảnh huống ngôn ngữ nói chung ở
tỉnh Hà Giang xét theo các tiêu chí định lƣợng, định chất và định giá. Đồng thời,
tác giả cũng trình bày về tình hình sử dụng ngôn ngữ của một số dân tộc cụ thể
nhƣ: Hmông, Tày, La Chí.
Nhƣ đã nói, dân tộc Pà Thẻn là dân tộc có truyền thống phong phú, cƣ trú
khá tập trung, phần lớn là ở Hà Giang. Từ văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần đến
đời sống ngôn ngữ của tộc ngƣời này đều có rất nhiều điểm đáng chú ý.
Tên gọi Pà Thẻn đã xuất hiện từ rất sớm, năm 1905 trong công trình nghiên
cứu về dân tộc học của A. Bonifacy. Đến năm 1906, L.de.Lajonquiere cũng viết
về ngƣời Pà Thẻn trong cuốn sách Mán Pa - teng. Hai tác giả này đều liệt Pà
Thẻn vào khối Mán cùng với ngƣời Cao Lan, Sán Chỉ, Sán Dìu. Họ đã mô tả một
số nét sinh hoạt và văn hóa của ngƣời Pà Thẻn, đồng thời so sánh ngôn ngữ của
dân tộc này với ngƣời Dao. Tuy nhiên, những mô tả trên vẫn chƣa đủ cơ sở để coi
Pà Thẻn là một nhóm của dân tộc Dao.
Ở Việt Nam, trong những năm trở lại đây, một số công trình nghiên cứu về
ngƣời Pà Thẻn cũng đã đƣợc xuất bản, chẳng hạn nhƣ: Sổ tay về các dân tộc ở
Việt Nam (1983) của Trần Mạnh Cát; Pà - Tẻn và mối quan hệ Mèo - Dao ở
Việt Nam (1993) của Phan Hữu Dật; Các dân tộc ở Hà Giang (2004) của Lê
Duy Đại - Triệu Đức Thanh; Văn hóa phong tục Pà Thẻn - bảo tồn và phát
huy (2006) - Ninh Văn Hiệp (chủ biên). Tuy nhiên, những công trình này mới chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ngữ xƣng gọi trong tiếng Pà Thẻn (báo cáo Hội Ngữ học trẻ - Xuân 2008); Ngữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
âm tiếng Pà Thẻn (luận văn Thạc sĩ - 2008). Luận văn đã chỉ ra những đặc điểm
của hệ thống ngữ âm tiếng Pà Thẻn trên các mặt thanh điệu, phụ âm, nguyên
âm… Từ kết quả xem xét hệ thống ngữ âm tiếng Pà Thẻn, tác giả nhận xét: “Hệ
thống này có nhiều nét gần gũi với ngữ âm tiếng Pà Thẻn ở Văn Giới - ngôn ngữ
ở huyện tự trị của dân tộc Đồng Tam Giang, khu tự trị của dân tộc Choang ở tỉnh
Quảng Tây - Trung Quốc”, và “tiếng Pà Thẻn có thể xếp vào tiểu loại hình mới,
gần với tiếng Hmông hơn là Dao - những ngôn ngữ cùng hệ với tiếng Pà Thẻn”
[45, tr.100]. Cũng từ những đặc điểm ngữ âm đƣợc mô tả, tác giả đã đề nghị một
phƣơng án phiên âm tiếng Pà Thẻn theo tự dạng Latin, giúp bảo tồn và phát triển
ngôn ngữ, văn hóa Pà Thẻn bằng chính tiếng nói, chữ viết của dân tộc này.
Nhƣ vậy ngƣời Pà Thẻn và tiếng Pà Thẻn đã đƣợc nghiên cứu ở mặt này
hay mặt khác. Do quá trình sống xen kẽ cƣ trú cộng cƣ cùng với các dân tộc khác
nhƣ Kinh, Tày, Dao… nên giao lƣu, tiếp xúc về văn hóa trong đó có ngôn ngữ ở
dân tộc này là điều bình thƣờng. Trong đời sống ngôn ngữ của dân tộc này, ngoài
TV và TMĐ còn có sự tham gia của những ngôn ngữ khác. Điều đó cho thấy đây
là một vấn đề rất hấp dẫn. Tuy nhiên, trong những năm qua lại chƣa có công trình
nghiên cứu nào về tình hình sử dụng ngôn ngữ của ngƣời Pà Thẻn nói chung,
ngƣời Pà Thẻn ở Hà Giang nói riêng.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu tình hình sử dụng các ngôn ngữ của ngƣời Pà Thẻn ở Hà
Giang, thái độ, nguyện vọng của ngƣời Pà Thẻn và các đối tƣợng có liên quan trƣớc
và điều tra bằng bảng hỏi để thu thập các tƣ liệu và thông tin cần thiết.
- Phƣơng pháp miêu tả (gồm có các thủ pháp phân tích và tổng hợp): trình bày
thực trạng, rút ra những đặc điểm chung về tình hình sử dụng ngôn ngữ ở ngƣời Pà Thẻn.
- Phƣơng pháp thống kê: tính toán các số liệu có đƣợc qua khảo sát, từ đó rút
ra những nhận xét.
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Về lí thuyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp thêm tài liệu cho nghiên cứu
CHNN nói chung, trong đó có song ngữ, giáo dục song ngữ, tiếp xúc ngôn ngữ.
Đồng thời kết quả luận văn có thể mang lại những kinh nghiệm quý báu cho những
ai quan tâm đến lĩnh vực này.
Về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể cung cấp những cứ liệu thực tế,
giúp cho chính quyền địa phƣơng đề ra những chính sách phù hợp để phát triển
kinh tế, văn hóa giáo dục, nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ của ngƣời các
DTTS nói chung, cộng đồng Pà Thẻn nói riêng bằng TV, TMĐ và các ngôn ngữ
khác ở tỉnh Hà Giang. Đồng thời, kết quả nghiên cứu có thể là cơ sở ban đầu để
nghiên cứu các mặt khác của tiếng Pà Thẻn sau này.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí thuyết và thực tế
Chƣơng 2: Tình hình sử dụng ngôn ngữ trong sinh hoạt hằng ngày ở ngƣời Pà Thẻn
hội, có sự tác động qua lại với nhau về mặt chức năng trong phạm vi một vùng địa
lí hoặc một thể thống nhất về chính trị - hành chính nhất định (Nguyễn Nhƣ Ý, theo
[26, tr.266]).
- Cảnh huống ngôn ngữ là một thuật ngữ thƣờng dùng trong các văn bản
Ngôn ngữ học xã hội, ở nƣớc ta thói quen thƣờng gọi là tình hình sử dụng ngôn
ngữ…, chỉ nhiều mặt nhƣ bối cảnh lịch sử của một cộng đồng nào đó, ngôn ngữ
địa lí, ngôn ngữ xã hội, chính trị pháp luật, khoa học kí thuật, thƣơng mại và văn
hóa… trong đó cảnh huống ngôn ngữ xã hội, chủ yếu chỉ sự phân bố chức năng,
phân loại chức năng và mô thức sử dụng giữa các ngôn ngữ, cũng có thể bao gồm
cả thái độ của mọi ngƣời đối với các ngôn ngữ hoặc biến thể của ngôn ngữ (Theo
Zhou Qingsheng, theo [26, tr.266]).
Nhƣ vậy, tựu trung lại, CHNN đƣợc hiểu là: khái niệm thuộc văn hoá tinh
thần (hay văn hoá phi vật thể) của cộng đồng tộc ngƣời hay liên cộng đồng tộc
ngƣời, định hình trong tiến trình lịch sử lâu dài trên một vùng lãnh thổ (một quốc
gia hay một khu vực) phản ánh trạng thái tồn tại và các hình thái thể hiện sự hành
chức của ngôn ngữ, quan hệ giữa các ngôn ngữ về mặt cội nguồn và loại hình, sự
tiếp xúc và tác động qua lại giữa các ngôn ngữ với nhau [67, tr.7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
CHNN của một quốc gia đƣợc hình thành dƣới sự tác động của nhiều nhân tố.
Theo B.H.Mikhalchenko thì khái niệm CHNN bao gồm bốn nhân tố, đó là: nhân tố
dân tộc - nhân khẩu; nhân tố ngôn ngữ học; nhân tố vật chất; nhân tố con ngƣời.
T.B.Krjiuchkova lại cho rằng: CHNN là một hiện tƣợng phức tạp gồm nhiều
tầng bậc, gồm các thông số chủ quan và các thông số khách quan:
- Thông số khách quan gồm: số lƣợng các ngôn ngữ hành chức trên địa bàn
song ngữ - đa ngữ, khả năng sử dụng các ngôn ngữ, thái độ của ngƣời dân đối với
các ngôn ngữ, tình hình giáo dục ngôn ngữ
1.1.2. Tiếp xúc ngôn ngữ
Trong các quốc gia đa dân tộc, vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ với kết quả là hiện
tƣợng song ngữ, đa ngữ, là một đề tài thu hút đƣợc nhiều sự quan tâm chú ý của
nhiều nhà khoa học. Ở Việt Nam, nghiên cứu về tiếp xúc ngôn ngữ là một vấn đề
quan trọng nhằm giải quyết các vấn đề căn bản nhƣ song ngữ, giao thoa và quy tụ
ngôn ngữ, chính sách ngôn ngữ và những yêu cầu, vƣớng mắc cũng nhƣ những
nảy sinh trong thực tiễn giáo dục ngôn ngữ trong cộng đồng song ngữ, đa ngữ.
Theo Myers Scotton, ngôn ngữ học tiếp xúc thuộc về nghiên cứu lí thuyết
về ngữ pháp; có thể đóng góp và thách thức các lí thuyết về cú pháp, hình vị và ngữ
âm (Theo [27, tr.12]). Bà tập trung vào hiện tƣợng tiếp xúc nhƣ quá trình vay
mƣợn, sự thay đổi cú pháp, hình vị, sự duy trì ngôn ngữ, quá trình hình thành ngôn
ngữ lai tạp và pha trộn, và ngôn ngữ trung gian. Tác giả phân biệt tiếp xúc ngôn
ngữ với hiện tƣợng song ngữ, một chủ đề rộng hơn luôn bao trùm tiếp xúc ngôn
ngữ và có thể cả Ngôn ngữ học tiếp xúc (Theo [27, tr.13]).
Mặc dù có khác nhau về cách tiếp cận, nhƣng nhìn chung các tác giả có chung
một định hƣớng nghiên cứu: phân tích và lí giải hiện tƣợng tiếp xúc ngôn ngữ. Nhƣ
vậy, nghiên cứu tiếp xúc ngôn ngữ thƣờng bắt đầu là nêu lên hiện tƣợng tiếp xúc và
kết thúc là trình bày kết quả tiếp xúc đối với các ngôn ngữ theo những mức khác nhau.
Theo William Bright: Tiếp xúc ngôn ngữ là cảnh huống kế cận nhau về mặt
địa lý và về mặt xã hội của các ngôn ngữ hoặc phƣơng ngữ, mức độ song ngữ dần
xuất hiện trong phạm vi cộng đồng, và do vậy các ngôn ngữ bắt đầu ảnh hƣởng
với nhau (Theo [27, tr.14]). O.S.Akhmamova định nghĩa: Tiếp xúc ngôn ngữ là
sự tiếp hợp nhau giữa các ngôn ngữ do những điều kiện cận kề nhau về mặt địa
lý, sự tƣơng cận về mặt lịch sử, xã hội dẫn đến nhu cầu của các cộng đồng ngƣời
vốn có những thứ tiếng khác nhau phải giao tiếp với nhau (Theo [27, tr.14]). Tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
giao tiếp. Thái độ đối với ngôn ngữ của cƣ dân trong cộng đồng song ngữ là một
thực tế cần đƣợc tìm hiểu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Song ngữ không chỉ đƣợc xem xét trong cộng đồng mà còn đƣợc khảo sát ở
từng cá nhân. Trên thực tế, năng lực ngôn ngữ, thái độ đối với ngôn ngữ của các
cá nhân trong cộng đồng song ngữ ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình giao tiếp và
thụ đắc ngôn ngữ. Những phân định về mặt chức năng, vị trí của ngôn ngữ bị chi
phối nhiều bởi yếu tố tâm lí của cá nhân song ngữ.
Khi nói đến song ngữ, điều phải nói đến đầu tiên chính là năng lực sử dụng
hai hay trên hai ngôn ngữ của cá nhân song ngữ. Tuy nhiên để đạt đƣợc mức độ sử
dụng hoàn toàn nhƣ nhau đối với cả hai ngôn ngữ rất khó khăn. Cho đến nay ngƣời
ta mới chỉ phân chia khả năng song ngữ của các cá nhân song ngữ ra thành hai loại
lớn, là: song ngữ hoàn toàn và song ngữ không hoàn toàn (song ngữ bộ phận):
- Song ngữ hoàn toàn: khả năng nắm bắt một cách chủ động, tự do nhƣ nhau
hai ngôn ngữ đến mức có thể tƣ duy trực tiếp bằng từng ngôn ngữ mà không cần
dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
- Song ngữ không hoàn toàn: trong từng phạm vi cơ bản, ngƣời sử dụng có thể
trình bày đƣợc ý nghĩ của mình mà ngƣời khác hiểu đƣợc, cảm thụ đƣợc, đồng thời
lại có thể hiểu đƣợc điều ngƣời khác trình bày bằng hai ngôn ngữ đó [23, tr.40].
Cùng với cá nhân song ngữ, “xã hội song ngữ” cũng rất đáng chú ý. Bởi mỗi
cá nhân song ngữ mà không sống trong xã hội song ngữ thì làm sao có thể tiến hành
giao tiếp theo cách song ngữ đƣợc? Xã hội ở đây có thể đƣợc hiểu là cả thế giới, một
khu vực hay một quốc gia, một dân tộc, nhƣng có khi nó lại chỉ bó gọn trong một
phạm vi hẹp hơn nhiều với ý nghĩa khác nhau nhƣ: xã hội - nghề nghiệp (những
ngữ bắt đầu đƣợc sử dụng rộng rãi. “Mặc dù vậy ngay cả trước kia và ngày nay,
khi nói “đa ngữ” là đã bao hàm cả ý “song ngữ” [23, tr.50].
Nhƣ vậy, có thể thấy, song ngữ / đa ngữ là hiện tƣợng phổ biến ở nhiều vùng
lãnh thổ và ở nhiều dân tộc Việt Nam. Tác giả cuốn Ngôn ngữ học xã hội: Những
vấn đề cơ bản chỉ ra nguyên nhân làm nảy sinh hiện tƣợng này nhƣ sau: Một là
những ngƣời cùng chung sống với nhau trên một vùng lãnh thổ, dùng các ngôn ngữ
khác nhau đã tự nhiên hình thành hiện tƣợng đa ngữ; Hai là đa ngữ do các nguyên
nhân về chính trị, văn hoá, lịch sử, trong đó có vai trò của chính quyền trong việc
quy định sử dụng đa ngữ; Ba là việc giáo dục song ngữ từ nhỏ đã tạo nên các cá
nhân đa ngữ.
Tóm lại, song ngữ /đa ngữ là hiện tƣợng phổ biến ở tất cả các quốc gia đa
dân tộc trên thế giới. Trong nghiên cứu tình hình sử dụng ngôn ngữ của dân tộc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
Pà Thẻn ở Hà Giang, có thể thấy đây cũng chính là một hiện tƣợng song ngữ /
đa ngữ. Vì bên cạnh TMĐ, ngƣời Pà Thẻn còn có thể sử dụng TV hay tiếng
của một dân tộc khác cùng chung sống.
1.1.4. Năng lực giao tiếp
Khi nghiên cứu ngôn ngữ học xã hội, ta bắt gặp một khái niệm rất quan
trọng “năng lực giao tiếp”. Theo tác giả cuốn Ngôn ngữ học xã hội: Những vấn
đề cơ bản thì: Năng lực giao tiếp có thể đƣợc hiểu là năng lực vận dụng ngôn ngữ
để tiến hành giao tiếp xã hội [23, tr.183]. Nội dung của khái niệm năng lực giao
tiếp là sự kết hợp linh hoạt của ba tham tố: cấu trúc ngôn ngữ; vận dụng ngôn ngữ;
đời sống xã hội.
Theo tác giả thì : Con ngƣời có đƣợc năng lực giao tiếp là nhờ quá trình xã