Lớp TCNH VB2 GVHD: NGUYỄN XUÂN T RƯỜNG
CHUYÊN
ĐỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG
CÁC
NHTM VN DỰA VÀO CHỈ TIÊU “HỆ SỐ TIỀN
NÓNG”
1
Nhóm SV- Lớp TCNH
VB2
GVHD: NGUYỄN XUÂN T
RƯỜNG
2
MỞ ĐẦU
Thanh khoản và quản tr ị rủi ro thanh khoản là yếu tố quyết đ ịnh sự
an toàn trong hoạt động k inh doanh của các NHTM . T rong tình hình thực tế
h iện nay, nhiều ngân hàng đang ph ải đối mặt với tình trạng thanh kho ản căng
thẳng, nền kinh tế thế giới chưa qua khỏi cơn khủng hoảng, các NHTM phải
cạnh tranh khốc liệt v ề thu hút t iền gử i và tìm k iếm nguồn tài trợ khác.
Khả n ăng thanh khoản không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng b ất ổn về tài chính.
Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, cơ hội và rủi ro trong thanh
khoản của các NHTM cũng gia tăng tương ứng. Do đó quản trị thanh khoản là
vấn đề mà các NHTM rất quan tâm.
Vì vậy, nhóm em làm tiểu luận này với nộ i
dung:
Q
UẢ N TRỊ RỦI RO THA NH KHOẢ N TRO NG CÁC NHTM V N
DỰA VÀO CHỈ TIÊU “HỆ SỐ TIỀN N
Ó
N
G
trường
tiền
tệ:
“Thị trường tiền tệ là th ị trường mua bán các loại g iấy t ờ có giá
ngắn hạn c ó kỳ hạn dưới một năm, là n ơi Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn h ạn c
ho nền kinh tế” (Sử Đình T hành và Vũ T hị Minh Hằng, 2006: 488).
Ở nước ta, thị trường tiền tệ mới hình thành, công cụ giao dịch trên thị
trường tiền tệ còn ít nên luật pháp cho phép các giấy tờ có giá dài hạn
Được phép giao d ịch trên thị trường tiền tệ. Theo Điều 9, luật sửa Đổi một
số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước (2003) Đ ịnh ngh ĩa: “Th ị trường
t iền tệ là th ị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy t ờ c ó
giá, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nư ớc, chứng chỉ
tiền gửi và c ác giấy tờ c ó giá khác”.
2. Các loại thị
trường
tiền
tệ:
Thị trường tiền tệ được phân loại c ăn c ứ vào c ách thức tổ chức hoặc
loại công cụ.
2.1. Phân loại theo cơ cấu tổ
chức
:
Thị trường tiền tệ bao gồm:
Thị trường tiền tệ cổ Điển: là thị trường vay vốn ngắn hạn g iữa các
tổ chức tín dụng (TCTD) Đặt dưới sự quản lý của ngân h àng trung
ương (NHTW). Hàng ng ày, tại đ ây hình thành lãi suất chỉ đạo th ị trường
t iền tệ, như: lãi suất LI BOR trên th ị trường t iền tệ London (London Inter
Bank ing Offered rate), lãi s uất PIBOR trên thị trường tiền tệ Paris (Paris
Inter Banking Offered rate), SIBOR (thị trường tiền tệ Singapore)…
Thị trường tiền tệ m ới: Đây là th ị trường c ác trái phiếu ngắn hạn, c ơ
nhằm mục đíc h điều tiết vốn trong hệ thống N HTM đồng th ời tạo đ iều k
iện c ho N HTW thực hiện vai trò là người c ho vay cuối c ùng.
Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn như: tín ph iếu kho bạc, thương
phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, các khế ước c ho vay, …
bao gồm cả thị trường phát hành và thị trường lưu thông, thị trường này biểu
hiện cho sự phát triển thị trường tiền tệ.
Thị trường hối đoái: là thị trường g iao d ịch các loại ngọai tệ và
các
phương tiện thanh tóan có giá trị ngoại tệ, là một bộ phận quan trọng trong
kết c ấu thị trường tiền tệ. Thị trường ngọai hối mang đặc trưng là tính quốc
tế cao, hoạt động c ủa nó đáp ứng những nhu cầu về thương mại, đầu tư
ngắn hạn trên bình d iện quốc tế, đặc biệt là tạo đ iều k iện can th iệp của
N HTW nhằm đảm bảo sức mua đối ngoại c ủa đồng tiền quốc gia.
Công c ụ hoạt Động thị trường hối đoái, gồm : hợp đồng g iao ngay
(Spot), hợp đồng hoán đổ i (Sw ap), hợp đồng kỳ hạn (Forw ard), hợp
đồng quyền chọn (Option)…. nhờ đó đáp ứng được phần lớn nhu cầu ngoại
tệ c ho các đơn vị, tổ chức và làm cho thị trường ngoại hối trở nên nhộn nhịp
hơn.
3. Các chủ thể tham gia thị
trường
tiền
tệ
:
5
Nhóm SV- Lớp TCNH
VB2
GVHD: NGUYỄN XUÂN T
RƯỜNG
Trong quá trình phát triển c ủa thị trường tiền tệ, thị trường liên ngân
hàng là hình thức sơ khai của thị trường tiền tệ ho ạt động với mục đíc h c
tệ:
4.1. Nghiệp vụ vay và cho vay vốn ngắn
h
ạn:
Nghiệp vụ này d iễn ra chủ yếu giữa các NHTM, xuất phát từ họat
động kinh do anh t iền t ệ, tại một thời đ iểm nhất đ ịnh một số N HTM tạm
th ời thừa vốn trong khi đó một số NHTM khác rơi vào tình trạng thiếu vốn
tạm thời. Do đó để đảm bảo cho khả năng thanh toán, quan hệ điều tiết vốn
giữa các NHTM d iễn ra thông qua các hình thức sau:
Cho vay bằng tiền m ặt: Kh i N HTM th iếu hụt vốn tạm thời, có thể đi
vay
tại một N HTM khác đang thừa vốn tạm thời tại thời đ iểm đó để đảm bảo kh
ả năng thanh toán. Giao d ịch liên ngân hàng chủ yếu dưới hình thức tín
chấp hoặc đảm bảo bằng số dư tiền gửi đối ứng tại ngân hàng c ho vay…;
Thời hạn cho vay rất ngắn: hàng ngày (qua Đêm), Định kỳ 1 tuần, 2 tuần,
7
Nhóm SV- Lớp TCNH
VB2
GVHD: NGUYỄN XUÂN T
RƯỜNG
tháng…
8
Nhóm SV- Lớp TCNH
VB2
GVHD: NGUYỄN XUÂN T
RƯỜNG
Cho vay dưới hình thức cầm cố hoặc chiết khấu các chứng từ có
giá
:
Kh i có nhu cầu lớn về vốn, các NHTM đã vay các TCTD khác nhưng
bớt tiền ra khỏi lưu thông.
Nghiệp vụ th ị trường mở của các ngân hàng trung ương chủ yếu c ó
hai loại: mua bán giấy tờ có giá dài hạn và mua bán giấy tờ có giá ngắn
9
Nhóm SV- Lớp TCNH
VB2
GVHD: NGUYỄN XUÂN T
RƯỜNG
hạn. Ở Mỹ, nghiệp vụ th ị trường mở c hủ yếu được thực hiện đối vớ i trá i
phiếu c hính phủ dài hạn. Ở Việt nam, theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
nam, nghiệp vụ thị trường mở c hỉ là việc mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn
như tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín ph iếu Ngân hàng Nhà nước và
c ác giấy tờ c ó giá ngắn hạn khác.
7
Nhóm SV- Lớp TCNH
VB2
GVHD: NGUYỄN XUÂN T
RƯỜNG
II. MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ TẠI VIỆT N A
M
THỊ TRƯỜNG TIỀN
TỆ
Thị
trường
tín dụng
Thị
trường
liên
ng
â
suất cũng như điều kiện bảo đảm tiền vay dựa trên mức độ tín nhiệm và c ó sự
tham gia tích c ực của NHTM c ổ phần, Ngân hàng liên doanh, c hi nhánh ng
ân hàng nước ngoài. Đến nay, phần lớn các giao d ịch liên ngân hàng được
thực hiện dưới các hình thức tín chấp, bảo đảm bằng số dư t iền gử i đố i
ứng tạ i ngân hàng cho vay; thậm chí một số ngân hàng đã thực hiện quan
h ệ vay mượn dưới hình thức gửi tiền lẫn nhau.
Trên thị trường g iấy tờ c ó g iá ngắn hạn : tín ph iếu kho bạc c ó c ác
loại kì hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng do kho bạc phát hành thông
qua ngân hàng làm đại lý đã được đưa ra đấu g iá c ông kha i. Lãi s uất áp
dụng tùy thuộc kết quả từng đợt phát hành. Hình thức phát hành có thể là tín
phiếu loại ghi sổ, các chứng chỉ vô danh ho ặc c ác chứng c hỉ đích danh.
Phương thức phát hành là c hiết khấu, tức bán thấp hơn mệnh giá và thanh
toán theo m ệnh giá kh i đến hạn.
Hiện nay, Việt nam theo Đuổ i mô hình thị trường tiền tệ m ới- th ị trường c ủa
các CTCG ngắn hạn
2. TÌNH HÌNH GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜ NG TI ỀN TỆ VI
ỆT
NA
M
2.1. Thị
trường
các giao dịch của N
HNN
NHNN tham g ia g iao d ịch với c ác T CTD thông qua các nghiệp vụ c ơ bản
sau:
Bảng 1. Các nghiệp vụ TTTT Việt Nam
Số
TT
Tên
nghiệp vụ
đấu thầu
TPCP
6/1994
NHNN làm Đại lý c ho Bộ
Tài chính trong việc phát
hành và thanh toán trái
phiếu (tín phiếu Kho bạc và
trái phiếu ngoạ i tệ) theo
phương thức bán buôn
với c ác thành viên trên
thị trường sơ c ấp
(thông qua đấu thầu).
NHNN c
hủ động đề
xuất theo
yêu c ầu của
Bộ Tài
chính.
Chỉ đạo
hoặc do
thị
trường
quyết
Định.
3
Nghiệp vụ
hoán Đổi
ngoại tệ
(SWAP)
7/2001
Nghiệp vụ
cầm cố và
chiết khấu
GTCG
2003
Tái cấp vốn cho T CTD
trên cơ sở cầm cố hoặc c
hiết khấu GTCG.
TCTD Đề
xuất khi có
nhu c ầu.
Do NHNN
ấn định
Dưới Đây là 1 số nghiệp vụ thị trường cơ bản:
a. Nghiệp vụ thị
trường mở
- Thành viên tham gia OMO
OMO bắt đ ầu hoạt động vào tháng 7/2000, ban đầu có 21 TCTD tham
gia. Số lượng thành v iên OMO tăng dần qua các năm, nhưng với tốc độ
chậm, chỉ 1-2 thành viên mỗi năm. Đến ngày 31/12/2005 ã c ó 30 T CTD
được c ông nhận là thành v iên tham g ia OMO, năm 2006 và 2007, con số
này tăng lên và duy trì ở mức 35 thành viên. Năm 2008, số lượng thành viên
tham gia OMO là
56 thành viên, tăng thêm 21 thành viên và tăng 27,3% so với năm 2007,
đến
31/3/2009 đã c ó 58 thành viên. Lí do có việc tăng mạnh như vậy là c ác
TCTD đã nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng c ủa kênh cung ứng vốn
thông qua OMO của NHN N trong điều k iện CSTT được điều hành thắt
chặt trong nửa đầu năm 2008.
- Số lượng c ác phiên giao dịch trên thị trường mở
quân/phiên
Giao
ngay
Kỳ hạn
Giao
ngay
Kỳ hạn
2000 1.904 480 874 550 0 112 10
2001 3.934 60 3.254 570 50 82 1
2002 9.146 0 7.246 1.900 0 108 1 tuần/2
2003 21.184 0 9.844 11.340 0 198 1 tuần/2
2004 61.936 0 60.986 0 950 504 1 tuần/3
2005 102.479 0 100.67 1.100 700 649 1 tuần/3
2006 125.935 0 36.833 89.102 0 777 1 tuần/3
2007 415.861 0 59.011 356.85 0 1.171 1 tuần/3
2008 1.024. 179 0 947.20
7
76.972 0 2.600 1tuần/5-12
phiên
3/2009 52.491 0 52.491 0 0 860 tuần/5-12
Tổng 1.849. 049 540 1.278. 4 538.38 1.700
Nguồn: N HNN (số liệu Đến 31/3/2009).
Qua số liệu Bảng 2 cho thấy, từ năm 2000 đến 2004, doanh số trúng thầu
hàng năm bình quân tăng trưởng gấp khoảng 3 lần so với năm trước. Riêng
năm 2005, mặc dù khố i lượng trúng th ầu tăng mạnh (102.479 tỷ), nhưng
tính theo tỉ lệ thì chỉ tăng 165,5%. Năm 2006, tổng doanh số giao dịch 2
chiều mua/bán giấy tờ có giá lên tới khoảng 125.935 tỷ đồng, tăng khoảng
21% so với năm 2005 và tăng 101% s o v ới năm 2004. Doanh số g iao d ịch
bình quân một phiên khoảng 777 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2005 và 52%
so với năm
NHNN Đã thực hiện ph iên b án hẳn v ới khố i lượng g iao d ịch lớn. Trên
OMO, diễn b iến lãi suất đã có sự biến động tăng mạnh s o với những năm
trước đó. Lãi suất trúng thầu bình quân trong các phiên c hào bán là
4,35%/năm.
Năm 2008, do thiếu vốn, c ác TCTD đã tham gia OMO với mức lãi suất
đặt thầu rất cao, c á biệt, trong một số phiên giao dịch mua kỳ hạn vớ i thời
hạn
07 ngày, lãi suất đăng ký đã lên t ới khoảng 40%/năm và lãi suất trúng
thầu khoảng 30%/năm. Trước tình hình như vậy, NHNN Đã áp dụng đấu thầu
khố i lượng, lãi suất thống nhất được sử dụng trong tuần đ ầu t iên là 15% nh
ằm tạo định hướng cho thị trường, trong các tuần tiếp theo lãi suất được
điều chỉnh giảm xuống 14%, 13%, 10% và 9% cho phù hợp với lãi s uất c ơ
bản do NHNN công bố.
b. Nghiệp vụ Đấu thầu trái phiếu Chính phủ (TPC
P
)
+ Trong giai đoạn năm từ 1995 Đến 2000 : Ngh iệp vụ phát hành
TPCP qua NHNN đã được hình thành và đi vào ổn định vớ i s ố lượng phiên g
iao d ịch khoảng 40 phiên một năm, cao nhất là năm 1998 với 46 phiên,
khối lượng trúng thầu đạt 4.020,7 tỷ Đồng. Tổng số tiền Kho bạc Nhà
nước huy động được để bù đắp thiếu hụt tạm thời cho Ngân sách Nhà nước
đạt 15.457,8 tỷ Đồng.
+ Trong 5 năm từ 2001 đến 2005, nghiệp vụ phát hành TPCP qua NHNN
không ngừng phát triển và đ ạt được kết quả rất khả quan vớ i khố i lượng
phát hành không ngừng tăng (năm 2002 tăng 215%; năm 2003 tăng 189%
… và trong năm 2005 tăng 14% so với năm 2004). Số lượng phiên g iao d
ịch cũng tăng dần và đạt đỉnh vào năm 2005 với 60 ph iên. Tính từ năm
2001 đến hết năm 2005, tổng số tiền TPCP huy động qua N HNN là
85.269, 4 tỷ đồng và
14.500.000 USD.
về chính sách của NHNN đến th ị trường. Những số liệu thống k ê về th ị
trường đã c ho thấy, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài c hính tiền tệ Châu Á
năm 1997-1998, lãi suất c ho vay, gửi tiền VNĐ bình quân trên TT TT liên
ngân hàng Việt Nam tạ i hầu hết các kỳ hạn đều tương đối ổn đ ịnh, đặc biệt
là g iai đoạn 2005 đến c uối năm 2007. Trong khoảng thời g ian này, lãi suất
bình quân VN Đ trên TT TT liên ngân hàng chỉ ở mức 6- 8%/năm và biên
độ dao động hàng ngày chỉ ở mức thấp.
Từ Đầu năm 2008 đến khoảng tháng 9/2008, lãi suất bình quân trên thị
trường liên ngân hàng ở tất cả các kỳ hạn có s ự biến động tăng đột biến và
đứng ở mức cao, bình quân gần 18%/năm; cá biệt vào thời Đ iểm căng
thẳng thanh khoản lên Đ ến Đ ỉnh Đ iểm, c ó T CTD phải c hấp nhận giao d
ịch VNĐ tạ i kỳ hạn qua đêm v ới mức lãi s uất lên đến 43%/năm. Để đối phó
với tình trạng căng thẳng về vốn v à ổn định TT TT , NHNN đã đẩy mạnh c
ác giải pháp đ iều hành c hính sách như liên tục đ iều c hỉnh lãi s uất và mức
dự trữ bắt buộc, điều chỉnh giảm các loại lãi suất, đẩy mạnh hoạt động
cung ứng vốn thông qua nghiệp vụ tái cấp vốn, OMO, Sw aps ngoại tệ, cho
phép thanh toán trước hạn tín phiếu bắt buộc Do vậy, từ tháng 9/2008 đến
những tháng đầu năm 2009, lãi suất các kỳ hạn trên TT TT liên ng ân hàng
đã g iảm mạnh dưới tác động chính sách của NHNN và dần đi vào ổn định.
Theo thống kê của NHNN, Đến cuối th áng 6/2009, lãi suất huy động
USD tố i đa là 1,5%/năm, cho vay là 3%- 5%/năm (giảm 2%- 3%/năm
với cùng kỳ năm 2008); lãi suất cơ bản và lãi suất tá i cấp vốn của N
HNN là
7%/năm. Mặt bằng lãi suất từ tháng 4 đến nay đã trở về thời kỳ ổn
dịnh.
Lãi suất trúng thầu là 7,49%, thấp hơn lãi suất trúng thầu c ủa năm
2008 (lãi suất trúng thầu năm 2008 từ 8% trở lên, có tháng tới 15,7%).
Biểu đồ 2 cho chúng ta thấy rõ hơn vấn đề này.
Bảng 3. Số phiên và khối lượng trúng thầu TPC
P
phép các TCTD giao d ịch trực tiếp vớ i nhau. Đến năm 1995, N HNN tổ
chức thị trường mua bán g iấy t ờ c ó g iá g iữa các TCTD và từ năm 2001 Đ
ến nay, N HNN c hủ trương đẩy mạnh việc phát triển TTTT, theo đó, ban hành
đồng bộ hơn các văn
bản thể chế đối với hoạt động T TT T, từng bước tiến gần hơn tới thông lệ
quốc
tế.
Doanh số giao dịch trên TTTT liên ngân hàng:
Từ khi hình thành TT TT Đến nay, doanh số g iao d ịch trên TT TT
Việt Nam nhìn chung có sự tăng trưởng mạnh theo từng năm, đặc biệt là
trong khoảng 10 năm trở lại đây.
Chỉ tính r iêng từ năm 2005 đến nay, doanh số giao d ịch c ho vay, gử i
tiền Đều duy trì ở mức cao, phù hợp với khả năng cung ứng ngân quỹ của
các TCTD dư thừa và nhu c ầu bù đắp thiếu hụt thanh khoản c ủa các
TCTD còn thiếu trên thị trường. Bảng 4 cho thấy, tháng 12/2005 doanh s ố c
ho vay trên thị trường liên ngân hàng là 3.114,982 triệu Đồng và 1.097, 279
ngàn USD; doanh số tiền gửi VNĐ là 52.016,579 triệu đồng và 5.412,309
ngàn USD.
Tuy nhiên, vào thời điểm cuối năm 2007 và đầu năm 2008, trước những
dấu hiệu ngày c àng nghiêm trọng của khủng hoảng tài c hính toàn cầu, giá
dầu, giá vàng v à c ác loại nguyên v ật liệu tăng ảnh hưởng đến c hi phí s ản
xuất, lãi suất huy động từ dân c ư tăng c ao, NHNN đã thực hiện CSTT thắt
c hặt nhằm đối phó vớ i lạm phát cao kh iến c ho lượng tiền c ung ứ ng g iảm.
Sự điều c hỉnh liên tục trong CSTT của NHNN (Điều c hỉnh tăng lãi tỷ lệ dự
trữ bắt buộc, tăng cường bán GTCG trên O MO, yêu c ầu c ác T CTD thực
hiện mua tín ph iếu bắt buộc ) đã khiến cho nhu cầu vốn c ủa các TCTD
trở nên vô cùng cấp bách. Thời điểm này lãi s uất trên TTTT tăng rất cao và
vì vậy, doanh s ố c ho vay, gửi tiền trên TT TT cũng c ó s ự gia tăng đột biến,
có thời điểm doanh số gửi tiền VNĐ trên TT TT liên ngân hàng đã lên đến
gần 300.000 tỷ VNĐ (gần bằng ½ tổng mức đầu tư tín dụng của toàn nền