Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN TRUNG THÀNH
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC MỘT SỐ
KIẾN THỨC CHƢƠNG “ TỪ TRƢỜNG” VẬT LÍ 11 BAN CƠ
BẢN THEO HƢỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC
NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học vật lý
Mã số : 60.14.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TÔ VĂN BÌNH Thái Nguyên - 2011
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Thầy hướng dẫn: PGS-TS. Tô Văn Bình và các thầy, cô giáo đã
hướng dẫn giúp đỡ tận tình.
- Thầy cô giáo trong khoa sau đại học, khoa vật lý trường Đại học Sư
phạm - Đại học Thái Nguyên, Thư viện trường Đại học Sư phạm - Đại học
Tác giả Nguyễn Trung Thành
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I. Lí do chọn đề tài 1
II.Mục đích nghiên cứu 2
III. Đối tượng nghiên cứu 2
V. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
VI. Giới hạn của đề tài 3
VII. Phương pháp nghiên cứu 3
VIII . Những đóng góp mới của đề tài 3
IX .Cấu trúc của đề tài 4
TỔ NG QUAN 5
Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬ N VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
TIẾN TRÌNH DAY HỌC THEO GÓC NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC, TỰ LỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THPT MIỀN NÚI 8
1.1. Bản chất hoạt động dạy học 8
1.1.1. Bản chất hoạt động dạy học 8
1.1.2. Bản chất hoạt động học 9
1.1.3. Sự tương tác trong hệ dạy học 11
1.1.4.Tính tích cực, tự lực nhận thức 13
1.1.5. Biện pháp phát huy tinhd tích cực, tự lực nhận thức 15
1.2. Phát huy TTC và tự lực nhận thức của HS bằng phƣơng pháp dạy học
góc 20
1.2.1. Khái niệm dạy học theo góc 21
PHỤ LỤC 2 : . 113
CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN ĐC Đối chứng
TN Thực nghiệm
T.N Thực nghiệm
TNSP Thực nghệm sư phạm
GV Giáo viên
HS Học sinh
NC Nam châm
VD Ví dụ
SGK Sách giáo khoa
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
BCH Ban chấp hành
BCHTU Ban chấp hành trung ương
PPDH Phương pháp dạy học
ĐHSP Đại học sư phạm
ĐHSPHN Đại học sư phạm Hà nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Đảng và nhà nước ta luôn coi
trọng phát triển giáo dục và đào tạo đặc biệt trong công cuộc đổi mới, công
biệt là đối với là đối với các khái niệm và định luật Vật lí là nhiệm vụ rất cần
thiết. Từ trước tới nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu các biện pháp nhằm tích
cực hoá hoạt động nhận thức của HS như: Nguyễn Thị Thanh Hà, Dương
Thanh Hải, Phạm Thị Thanh Nga, Hứa Thị Thắng,…các tác giả này nghiên
cứu theo những hướng sau: phối hợp các phương pháp dạy học, sử dụng thí
nghiệm, lựa chọn và phối hợp các phương tiện dạy học nhằm phát huy tính
tích cực, tự lực của học sinh. Từ những lý do trên chúng tôi quyết định chọn
đề tài nghiên cứu
Thiết kế tiến trình dạy học theo góc một số kiến thức chƣơng " Từ
trƣờng "(Vật lí 11- ban cơ bản) theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự lực
nhận thức của học sinh THPT miền núi.
II.Mục đích nghiên cứu
Tìm các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh
THPT miền núi khi thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương " Từ
trường "(Vật lí 11- ban cơ bản).
III. Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy - học các khái niệm và định luật Vật lí ở trường THPT
IV. Giả thuyết khoa học
Sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh THPT
miền núi trong dạy học vật lí nếu giáo viên lựa chọn, phối hợp hợp lí các
phương pháp và các hình thức dạy học.
V. Nhiệm vụ nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
1. Nghiên cứu lí luận về tính tích cực, tự lực nhận thức và về hoạt động
dạy học Vật lí nhắm phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh.
3. Điều tra thực trạng dạy - học ở một số trường THPT
4. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực, tự lực nhận
thức của HS trong dạy học.
tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh THPT miền núi.
Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm
Phần 3: Kết luận
+ Tài liệu tham khảo
+ Phần phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
TỔ NG QUAN
Trong thờ i đạ i mà khoa họ c kĩ th uậ t, tri thứ c củ a nhân loạ i phá t triể n
như vũ bã o, để có thể hội nhập thì con người phải được trang bị đầy đủ những
tri thứ c, k năng cần thiết . Vậ y nên, nề n mó ng củ a nó là giá o dụ c và hiệ n đạ i
hóa giáo dục luôn luôn là tâm điểm, thu hú t sự chú ý , quan tâm củ a toà n nhân
loại, đặ c biệ t là sự quan tâm củ a cá c nhà giá o dụ c . Vớ i nề n giá o dụ c củ a Việ t
Nam ta cũ ng không phả i là mộ t ngoạ i lệ , trên con đườ ng hiệ n đạ i hó a giá o
dục, đã có nhiề u quan điể m đổ i mớ i phương phá p dạ y họ c , song có thể nó i sự
định hướ ng chung cho việ c đổ i mớ i phương phá p dạ y họ c là : PPDH phả i phá t
huy tí nh tí ch cự c, tự giá c, chủ động, tư duy sá ng tạ o củ a ngườ i họ c; bồ i dưỡ ng
cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lng say mê học tập và ý
chí vươn lên.
Suy cho cù ng, việ c đổ i mớ i PPDH cũ ng là để thự c hiệ n nhiệ m vụ , mục
tiêu dạ y họ c. Mục tiêu của dạy học hiện đại không chỉ dừng lại ở vi ệc truyền
thụ cho học sinh những kiến thức, k năng, kinh nghiệ m mà loà i ngườ i đã tí ch
lũy được , mà phải tạo ra những con người Việt Nam phát triển toàn diện ,
nhữ ng con ngườ i lao độ ng mớ i có trí tuệ , có nhân cách, năng độ ng sá ng tạ o và
sự cầ n thiế t là cầ n quan tâm đế n việ c bồ i dưỡ ng cho họ c sinh phương phá p
mớ i, cách giải quyết vấn đề mới phù hợp với thực tiễn , bồ i dưỡ ng cho họ
năng lự c sá ng tạ o ra tri thứ c mớ i . Dạy học Vật lí cũng l à để góp phần thực
hiệ n mụ c tiêu nó i trên.
Mặ t khá c, quan điể m củ a dạ y họ c hiệ n đạ i không chỉ quan tâm đế n nộ i
chế vi mô nó là phầ n kiế n thứ c hay và khó , vớ i nhiề u ứ ng dụ ng trong khoa
học, trong sả n xuấ t và trong thự c tiễ n cuộ c số ng . Song phầ n lớn các kiến thức
về “Từ trường ” vẫ n chưa nhậ n đượ c n hiề u sự quan tâm củ a cá c giá o viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
trong việ c nghiên cứ u , tìm hiểu về nội dung , cũng như việc đổi mới phương
pháp, xây dự ng tiế n trì nh hoạ t độ ng dạ y họ c theo định hướ ng củ a lí luậ n dạ y
học hiện đại. Tuy nhiên, cũng đã có mộ t số đề tà i khoa họ c nghiên cứ u về vấ n
đề này, có thể kể đến như : Nguyễn Thị Thanh Hà, Dương Thanh Hải, Phạm
Thị Thanh N nhau nga, Hứa Thị Thắng,…các tác giả này nghiên cứu theo
những hướng khác nhau.
Các công trình kể trên đã có nhữn g thà nh công nhấ t đị nh trong việ c đổ i
mớ i PPDH , cũng như việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS , góp
phầ n hệ thố ng hó a cơ sở củ a lí luậ n dạ y họ c hiệ n đạ i . Tuy nhiên, các công
trình này mới chỉ nghiên cứu một phần , mộ t mặ t kiế n thứ c nà o đó trong nộ i
dung cá c kiế n thứ c về “ Từ Trường ” để vậ n dụ ng và o việ c hiệ n đạ i hó a cá c
PPDH. Cn có rất ít các đề tài quan tâm, nghiên cứ u về việ c thiế t kế tiế n trình
hoạt động dạy học các kiến thứ c về “ Từ Trường ” theo hướ ng phá t huy tí nh
tích cực, tự lự c nhậ n thứ c củ a họ c sinh. Vì vậy chúng tôi quyết định triển khai
nghiên cứ u về vấ n đề nà y.
hành động học của họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Dạy Vật lí không phải là giảng giải cho học sinh hiểu ý ngha của
những hiệ n tượ ng , khái niệm, biể u thứ c , định luật Vật lí, nhồi nhét vào đầu
học sinh những kiế n thứ c, k năng, kinh nghiệm xã hội đã được đúc kết hoàn
chỉnh. Mà dạy Vật lí là tổ chức, hướng dẫn cho HS thực hiện các hành động
nhận thức Vật lí, để họ tái tạo được kiến thức, kinh nghiệm xã hội và biến
chúng thành vốn liếng của mình, đồng thời làm biến đổi bản thân học sinh,
hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực của họ.
1.1.2. Bản chất hoạt động học
1.1.2.1. Đc đim của hoạt động học
Hoạt động học là một hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp
thu những tri thức, k năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được,
đồng thời hình thành và phát triển ở họ những phẩm chấ t, năng lự c nhậ n
thứ c, hình thành và phát triển nhân cách.
Việc tiếp thu những tri thức, k năng, kinh nghiệm nhằm sử dụng chúng
trong hoạt động thực tiễn của mình. Cách tốt nhất để hiểu là làm. Cách tốt
nhất để nắm vững được (hiểu và sử dụng được) những tri thức, k năng,
kinh nghiệm là người học tái tạo ra chúng. Như vậy, người học không
phải là tiếp thu một cách thụ động, dưới dạng đã đúc kết một cách cô đọng,
chuyển trực tiếp từ GV, từ sách vở, tài liệu vào óc mình mà phải thông qua
hoạt động tự lực của bản thân mà tái tạo lại chúng, chiếm lnh chúng.
Hoạt động học làm biến đổi chính bản thân chủ thể là người học . Nhờ
có hoạt động học mà xảy ra sự biến đổi trong bản thân học sinh , sản phẩm
của hoạt động học là nhữ ng biế n đổ i trong chính bả n thân chủ thể trong quá
trình thực hiện hoạt động . Học trong hoạt động , học bằng hoạt động . Nhữ ng
tri thứ c, k năng, kinh nghiệ m mà ngườ i họ c tá i tạ o không có gì mớ i đố i vớ i
nhân loạ i, nhưng nhữ ng biế n đổ i ở bả n thân ngườ i họ c , sự hì nh thà nh phẩ m Hình 1.1: Cấ u trú c tâm lí củ a hoạ t độ ng
Động cơ
Mục đích
Điề u kiệ n,
phương tiệ n
Hành động
Thao tá c
Hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
bên ngoà i ngườ i họ c . Nhưng quan trọ ng nhấ t , có khả năng thường xuyên
đượ c củ ng cố và phát triển, có hiệu quả bền vững là sự kích thích bên trong
bằ ng mâu thuẫ n nhậ n thứ c , mâu thuẫ n giữ a nhiệ m vụ mớ i cầ n giả i quyế t và
khả năng hạn chế hiện có của học sinh , cầ n có mộ t sự cố gắ ng vươn lên tì m
kiế m mộ t giải pháp mới, xây dự ng mộ t kiế n thứ c mớ i : độ ng cơ tự hoà n thiệ n
mình.
1.1.3. Sự tương tác trong hệ dạy học
Sự tương tá c trong hệ dạy học bao gồ m ngườ i dạ y (giáo viên), ngườ i họ c
(học sinh) và tư liệu hoạt động dạy học (môi trườ ng) đượ c mô tả như “Hì nh
1.2” [11]
Tác động trực tiếp của GV tới HS là sự định hướng của GV đối với hành
động của HS với tư liệu, là sự định hướng của GV với sự tương tác trao đổi
giữa HS với nhau và qua đó đồng thời cn định hướng với cả sự cung cấp
những thông tin liên hệ ngược từ phía học sinh cho giáo viên. Đó là thông tin
cần thiết cho sự tổ chức và định hướng của giáo viên đối với hành động của
học sinh.
Hành động của học sinh với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng
của học sinh với tình huống học tập, đồng thời là hành động chiếm lnh, xây
dựng tri thức cho bản thân mình. Sự tương tác đó của học sinh với tư liệu đem
lại cho giáo viên những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sự chỉ đạo của
GV với HS.
Tương tác trực tiếp giữa các HS với nhau, và giữa HS với GV là sự trao
đổi tranh luận giữa các cá nhân với nhau, nhờ đó từng cá nhân HS tranh thủ
sự hỗ trợ xã hội từ phía GV và tập thể HS trong quá trình chiếm lnh, xây
dựng tri thức.
Như vậy, hoạt động dạy học gồm hoạt động dạy và hoạt động học liên hệ
mật thiết biện chứng với nhau, hoạt động của thầy và trò là hai mặt của một
hoạt động.
Hoạt động dạy học chỉ có thể đạ t đượ c hiệ u quả cao , đạ t đượ c mụ c tiêu
dạy học đề ra , thì vấn đề quan trọng trong quá trình dạy học là phải làm thế
nào để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS . Trong quá trì nh dạ y họ c là
việ c là m cho HS tí ch cự c , tự lự c chiế m lĩ nh , xây dự ng kiế n thứ c là mộ t trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
nhữ ng nhiệ m vụ chủ yế u củ a ngườ i thầ y và nó luôn là tâm điể m củ a lí luậ n và
thự c tiễ n dạ y họ c.
1.1.4. Tính tích cực, tự lực nhận thức
1.1.4.1. Tính tích cực nhận thức
Tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động nhận thức của HS đặc trưng ở
* Nhữ ng biể u hiệ n củ a tí nh tí ch cự c:
Để giú p G V phá t hiệ n đượ c cá c em có tích cự c hay không , cầ n dự a và o
mộ t số dấ u hiệ u sau đây [12]:
- Các em có chú ý học tập hay không?
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập hay
không? (thể hiệ n ở chỗ giơ tay phá t biể u ý kiế n, ghi ché p…).
- Có hoàn thành những nhiệm vụ được giao hay không?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã học hay không?
- Có hiểu bài không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ
của mình không?
- Có vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn không?
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?
- Tố c độ họ c tậ p có nhanh không?
- Có hứng thú trong học tập không hay vì một tác động bên ngoài nào đó
mà phải họ c?
- Có quyết tâm, có ý trí vượt khó khăn trong học tập không?
- Có sáng tạo trong học tập không?
* Về mứ c độ tích cự c củ a HS , c th nhận biết dựa vào một số dấu
hiệ u sau [12]:
- Có tự giác trong học tập không hay b ị bắt buộc bởi những tác động bên
ngoài (gia đì nh, bạn bè, xã hội…).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
- Thự c hiệ n nhiệ m vụ củ a thầ y giá o theo yêu cầ u tố i thiể u hay tố i đa;
- Tích cực, tứ c thờ i hay thườ ng xuyên, liên tụ c;
- Tích cực ngày càng tăng hay giảm dầ n;
- Có kiên trì, vượ t khó hay không?
1.1.4.2. Tính tự lực nhận thức
Có thể hiểu tính tự lực nhận thức là sự sn sàng về mặt tâm lí cho sự tự
đượ c tính tí ch cự c củ a HS trong họ c tậ p , ngườ i GV phả i biế t kí ch thí ch và
phát triển hứng thú nhận thức của HS bởi những động cơ xuất phát từ ch ính
bản thân hoạt động học tập , bở i vì quá trì nh nắ m vữ ng kiế n thứ c không phả i
là tự phát mà là hoàn toàn tự giác . Đây là quá trì nh có mụ c đí ch rõ rà ng , có
kế hoạ ch tổ chứ c chặ t chẽ trong đó HS phá t huy đế n mứ c tố i đa tí nh tích cự c,
sáng tạo dưới sự điều khiển của GV.
Để phá t huy đượ c tí nh tích cự c củ a HS có thể đưa ra mộ t số biệ n
pháp như sau [12]:
- Nêu ý nghĩa lí thuyế t và thự c tiễ n , tầ m quan trọ ng củ a vấ n đề nghiên
cứ u.
- Nộ i dung dạ y họ c phả i mớ i, nhữ ng cá i mớ i ở đây không phả i quá xa lạ
đố i vớ i họ c sinh, cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ . Kiế n thứ c phả i có
tính thực tiễn , gầ n gũ i vớ i sinh hoạ t , vớ i suy nghĩ hà ng ngà y , thỏa mãn nhu
cầ u nhậ n thứ c củ a cá c em.
- Phải dùng các phương pháp đa dạng : nêu vấ n đề , thí nghiệm , thự c
hành, so sá nh, làm việc độc lập và phối hợp chúng với nhau . Kiế n thứ c phả i
trình bày trong dạng động , phát triển và mâu th uẫ n vớ i nhau. Nhữ ng vấ n đề
quan trọ ng, các hiện tượng then chốt có lúc diễn ra một cách đột ngột , bấ t
ngờ .
- Sử dụ ng cá c phương tiệ n dạ y họ c, đặ c biệ t ở cá c cấ p nhỏ , dụng cụ trực
quan có tá c dụ ng tố t trong việ c kí ch thích hứng thú của tr.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
- Sử dụ ng cá c hì nh thứ c tổ chứ c dạ y họ c khá c nhau : cá nhân, nhóm, tậ p
thể , tham quan, làm việc trong phng thí nghiệm…
- Thầ y giá o, bạn bè động viên , khen thưở ng khi có thà nh tí ch họ c tậ p
tố t.
- Luyệ n tậ p dướ i cá c hình thứ c khá c , vậ n dụ ng kiế n thứ c và o thự c tiễ n
vào các tình huống mới.
thƣ́ c nhƣ sau : Trƣớc và sau cơn mƣa ,hoặc bên cạnh thác nƣớc ta
thƣờng quan sát thấy hình cầu vồng hiện tƣợng đó đƣợc giải thích nhƣ
thế nào đó là mục đích chính của bài ngày hôm nay ,Việ c đặ t vấ n đ ề này
nhằ m lôi cuố n sự chú ý củ a HS , làm cho HS thấy hứng thú và mong muốn
giải quyết được vấn đề của bài học.
b) Tạo môi trưng sư phạm thuận lợi
Giáo viên cần phải biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ và lãnh đạo lớp học
sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến riêng của mình,
nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề, chứ không phải chờ đợi sự phán xét của GV.
Đặc biệt chú ý khắc phục tâm lý sợ mất nhiều thời gian . Cần phải kiên
quyết dành nhiều thời gian cho HS thảo luận, phát biểu, dần dần tốc độ suy
ngh và phát biểu sẽ nhanh lên.
* Tạo điều kiện đ HS c th giải quyết thành công nhng nhiệm vụ
đượ c giao
a) Lựa chọn một lôgic nội dung bài học thích hợp
Phân chia bài học thành những vấn đề nhỏ, vừa với trình độ xuất phát
của học sinh sao cho họ có thể tự lực giải quyết được với sự cố gắng vừa phải.
Cầ n phả i có sự lự a chọ n kĩ lưỡ ng mộ t số vấ n đề vừ a sứ c và xá c đị nh mứ c
độ mà HS có thể tham gia trong việ c giả i quyế t từ ng vấ n đề cụ thể.
b) Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản bao
gồm thao tác tay chân và thao tác tư duy