thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển xuất khẩu sản phẩm chè trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ QUẾ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2011
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, en xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.
Đoàn Quang Thiệu, Người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn, quan tâm đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em cũng luôn biết ơn sâu sắc sợ quan tâm và tấm lòng của gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.

Thái Nguyên, tháng năm 2011
Tác giả luận văn

Trần Thị Quế
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.1.2.1. Các nhân t khách quan 45
1.1.2.2. Các nhân t chủ quan 47
1.1.3. Nội dung cơ bản của chính sách mặt hàng xuất khẩu 47
1.1.3.1. Quy định về danh mc mặt hàng 47
1.1.3.2. Đánh giá hiện trng và chính sách mặt hàng xuất khẩu 48
1. 2. Tình hình xuất khẩu chè trên thế giới và ở Việt Nam 48
1.2. 1. Tình hình xuất khẩu chè trên thế giới 48
1.2.2. Tình hình phát triển xuất khẩu chè ở Việt Nam 52
1.2.3. Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam 55
1.2.4. Những thuận li của Việt Nam trong xuất khẩu chè 58
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.2.5. Những khó khăn của Việt Nam trong xuất khẩu chè 60
1.2.6. Những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên 61
1.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 61
1.3.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 61
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 62
1.3.2.1. Lựa chọn điểm nghiên cứu 62
1.3.2.2. Phƣơng pháp điều tra thu thập thông tin: 62
1.3.2.4. Phƣơng pháp xử lý s liệu 62
1.3.2.5. Phƣơng pháp phân tích, tổng hp: 63
1.3.3. Hệ thng các chỉ tiêu phân tích: 63
1.3.3.1. Phân tích đánh giá kết quả hiệu quả kinh doanh 63
1.3.3.2. Phân loi hiệu quả kinh tế 65
CHƢƠNG 2 66
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN 66
2.1. Đặc điểm tỉnh Thái Nguyên 66
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên 66

xuất khẩu chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 117
3.2. Một s giải pháp chủ yếu nhằm phát triển xuất khẩu sản phẩm chè
theo hƣớng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái nguyên 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 135
1. Kết Luận 135
2. Kiến nghị 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
PHỤ LỤC 140
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Nguyên
Bảng 2.16. Xuất khẩu chè các loi của Thái Nguyên trong 3 năm 2008 –
2010
Bảng 2.17. Hình thức và thị trƣờng xuất khẩu của các doanh nghiệp chè
Thái Nguyên
năm 2010
Bảng 2.18. Các loi sản phẩm chè xuất khẩu của Thái Nguyên
Bảng 3.1. Dự kiến diện tích, năng suất, sản lƣng chè của tỉnh Thí Nguyên
năm 2020

8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:

núi cao làm giàu . Không chỉ vậ y cây chè cò n giú p phủ xanh đấ t trng đồ i
trọc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Trong nhiề u năm qua, xuấ t khẩ u chè củ a tỉnh Thái Nguyên đã có nhƣ̃ ng
bƣớ c phá t triể n đá ng kể . Năm 2009 Thái Nguyên có 15 doanh nghiệp tham
gia xuất khẩu với sản lƣng trên 10.000 tấn, kim ngch đt hơn 12,5 triệu
USD tập trung vào các thị trƣờng tiềm năng là Paskistan , Đài Loan, Trung
Quc, Nga, Anh, Nhật Bản. Tuy nhiên từ trƣớc đến nay cơ bản cá c doanh
nghiệ p chè ở tỉnh Thá i Nguyên vẫn chỉ xuất khẩu chè ở dng nguyên liệu
thô, các sản phẩm chƣa có tên tuổi, chất lƣng chè không cao nên giá cả
thƣờng bấp bênh, giá trị đt thấp và hay bị đi tác ép giá, thị trƣờng chè
xuất khẩu chƣa thật sự ổn định. Thái Nguyên có nhiều li thế về xuất khẩu
chè tuy nhiên lƣng chè xuất khẩu còn rất hn chế chỉ chiếm khoảng 30%
trong tổng sản lƣng chè thu hoch chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của
vùng. Để có thể khai thác triệt để thị trƣờng trong nƣớc và từng bƣớc tiến
sâu vào thị trƣờng xuất khẩu thì đẩy mnh xuất khẩu chè không những đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc mà nâng cao cả về lƣng và giá của sản
phẩm chè xuất khẩu s là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của ngành chè Việt
Nam nói chung , góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đi hóa
nông thôn, phát triển kinh tế - trung du miền núi phía bắc , triển khai chiến
lƣc phát triển sản xuất hàng hóa theo hƣớng thị trƣờng gắn với công
nghiệp chế biến đẩy mnh xuất khẩu, phát huy li thế so sánh, bảo vệ tài
nguyên môi trƣờng của Đảng và Nhà nƣớc đề ra trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên nói riêng.
Xuấ t phá t tƣ̀ yêu cầ u thực tế khách quan đó tôi chon đề tà i : “ Thƣ̣ c
trng và gii php chủ yếu nhm pht triển xuất khẩu sn phẩm ch trên
địa bàn tỉnh Thá i Nguyên.” là m luận văn nghiên cƣ́ u.

10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


tỉnh Thái Nguyên.
4. Đóng góp của luận văn
Luận văn là tài liệu giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu chè của tỉnh
đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc xuất khẩu chè từ đó lựa chọn và mở rộng
thị trƣờng xuất khẩu chè trên thế giới đt hiệu quả cao.
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp tỉnh Thái Nguyên xây dựng kế hoch phát triển xuất
khẩu chè những năm tiếp theo có cơ sở khoa học.
Luận văn có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển sản xuất, chế biến
và tiêu th chè ở tỉnh Thái Nguyên và đi với các địa phƣơng có điều kiện
tƣơng tự.
5. B cc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Phƣơng pháp nghiên
cứu về xuất khẩu chè.
Chƣơng 2: Thực trng xuất khẩu sản phẩm chè trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Chƣơng 3: Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mnh hot động xuất khẩu
sản phẩm chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Nhật Bản hay là nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất
khẩu vẫn là việc làm cần thiết. Bài học thành công từ các con rồng Châu Á
cũng nhƣ một s nƣớc ASEAN, đều cho thấy xuất khẩu đóng một vai trò
quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nƣớc này. Xuất khẩu là cơ sở
của nhập khẩu, là hot động kinh doanh để đem li li nhuận lớn, là
phƣơng tiện để thúc đẩy kinh tế phát triển. Phát triển xuất khẩu là đi đôi với
việc tăng tổng sản phẩm quc dân, tăng tiềm lực kinh tế, quân sự.
Bởi thế hot động xuất khẩu nói chung và phát triển xuất khẩu nói
riêng là việc làm hết sức có ý nghĩa trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài.
* Phát triển xuất khẩu
- Phát triển:
Theo từ điển tiếng Việt: phát triển là làm biến đổi từ nhỏ thành to, từ
yếu thành mnh hoặc làm cho biến đổi theo chiều hƣớng từ ít đến nhiều,
hẹp đến rộng, thấp đến cao.
Một s tác giả cho rằng: phát triển là khái niệm dùng để khái quát
những vận động theo chiều hƣớng tiến lên, từ thấp đến cao, từ nhỏ thành
lớn, từ kém hoàn thiện thành hoàn thiện hơn…
- Nhƣ vậy phát triển xuất khẩu: là làm biến đổi công tác xuất khẩu từ
quy mô nhỏ thành quy mô lớn hơn, từ s lƣng ít hơn thành nhiều hơn, kim
ngch thấp hơn thành cao hơn, thị trƣờng đƣc mở rộng hơn, hiệu quả kinh
tế cao hơn, từ chƣa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn…
1.1.1.2. Vai trò của xuất khẩu sn phẩm, hàng ho đi với pht triển kinh tế
xã hội của mỗi quốc gia
* Vai trò của xuất khẩu đối vối nền kinh tế toàn cầu
Hot động xuất khẩu là một nội dung chính của hot động ngoi
thƣơng và là hot động đầu tiên của thƣơng mi quc tế. Xuất khẩu có vai
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quc gia

sử dng tt nhất, hiệu quả nhất các tài nguyên sẵn có của quc gia đó. Đây
là một trong những giải thích đơn giản về li ích của thƣơng mi quc tế
nói chung và xuất khẩu nói riêng. Nhƣng trên thực tế việc tiến hành trao
đổi phải dƣa trên nguyêntắc đôi bên cùng có li. Nếu trong trƣờng hp một
quc gia có li và một quc gia khác bị thiết thì họ s từ chi tham gia vào
hp đồng trao đổi này .
Tuy nhiên , li thế tuyết đi của Adam Smith cũng giải thích đƣc
một phần nào đó của việc đem li li ích của xuất khẩu giữa các nƣớc đang
phát triển. Với sự phát triển mmh m của nền kinh tế toàn cầu mầy thập
kỷ vừa qua cho thấy hot động xuất khẩu chủ yếu diễn ra giữa các quc gia
đang phát triển với nhau, điều này không thể giải thích bằng lý thuyết li
thế tuyệt đi. Trong những c gắng để giải thích các cơ sở của thƣơng mi
quc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng, li thế tuyệt đi chỉ còn là một
trong những trƣờng hp của li thế so sánh.[68,69,12]
- Lý thuyết li thế so sánh:
Theo nhƣ quan điểm của li thế so sánh của nhà kinh tế học ngƣời
Anh David Ricardo. ông cho rằng nếu một quc gia có hiệu quả thấp hơn
so với hiệu quả của quc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loi sản
phẩm thì quc gia đó vẫn có thể tham gia vào hot động xuất khẩu để to
ra li ích. Khi tham gia vào hot đông xuất khẩu quc gia đó s tham gia
vào việc sản xuất và xuất khẩu các loi hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng
ít bất li nhất( đo là những hàng hoá có li thế tƣơng đi)và nhập khẩu
những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng có những bất li hơn( đó là
những hàng hoá không có li thế tƣơng đi). [73, 12]
- Học thuyết HECSHER- OHLIN:
Nhƣ chúng ta đã biết lý thuyết li thế so sánh của David Ricardo chỉ
đề cập đến mô hình đơn giản chỉ có hai nƣớc và việc sản xuất hàng hoá chỉ
với một nguồn đầu vào là lao động. Vì thế mà lý thuyết của David Ricardo
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Xuất khẩu là một trong những t to đà, thúc đẩy sự tăng trƣởng và
phát triển kinh tế của mỗi quc gia.
Theo nhƣ hầu hết các lý thuyết về tăng trƣởng và phát triển kinh tế
đều khẳng định và chỉ rõ để tăng trƣởng và phát triển kinh tế mỗi quc gia
cần có bn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vn, kỹ thuật công
nghệ. Nhƣng hầu hết các quc gia đang phát triển (nhƣ Việt Nam ) đều
thiếu vn, kỹ thuật công nghệ. Do vậy câu hỏi đặt ra làm thế nào để có vn
và công nghệ
- Xuất khẩu to nguồn vn cho nhập khẩu, phc v công nghiệp hoá,
hiện đi hoá đất nƣớc.
Đi với mọi quc gia đang phát triển thì bƣớc đi thích hp nhất là phải
công nghiệp hoá, hiện đi hoá đất nƣớc để khắc phc tình trng nghèo làn
lc hậu chận phát triển. Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một
lƣng vn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.
Thực tế cho thấy, để có nguồn vn nhập khẩu một nƣớc có thể sử
dng nguồn vn huy động chính nhƣ sau:
+ Đầu tƣ nƣớc ngoài, vay n các nguồn viện tr
+ Thu từ các hot động du lịch dịch v thu ngoi tệ trong nƣớc
+ Thu từ hot động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vn đầu tƣ nƣớc ngoài thì không ai có thể phủ
nhận đƣc, song việc huy động chúng không phải rễ dàng. Sử dng nguồn
vn này, các nƣớc đi vay phải cfhịu thiệt thòi, phải chịu một s điều kiện
bất li và s phải trả sau này.
Bởi vì vậy xuất khẩu là một hot động to một nguồn vn rất quan
trọng nhất. Xuất khẩu to tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô
tc độ tăng trƣởng của hot động nhập khẩu. ở một s nƣớc một trong
những nguyên nhân chủ yếu của tình trng kém phát triển là do thiếu tiềm
năng về vn do đó họ cho nguồn vn ở bên ngoài là chủ yếu, song mọi cơ

mà họ không có khả năng sản xuất đƣc.
19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cƣờng hiệu quả
sản xuất của từng quc gia. Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát
triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Trong nền kinh tế hiện đi mang tính
toàn cầu hoá nhƣ ngày nay, mỗi loi sản phẩm ngƣời ta nghiên cứu thử
nghiệm ở nƣớc thứ nhất, chế to ở nƣớc thứ hai, lắp ráp ở nƣớc thứ ba, tiêu
th ở nƣớc thứtq và thanh toán thực hiện ở nƣớc thứ 5. Nhƣ vậy, hàng hoá
sản xuất ra ở mỗi quc gia và tiêu th ở một quc gia cho thấy sự tác động
ngƣc trở li của chuyên môn hoá tới xuất khẩu.
Với đặc điêm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dng làm phƣơng tiện
thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoi tệ một quc gia. Đặc
biệt với các nƣớc đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi
thì ngoi tệ có đƣc nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều
hoà về cung cấp ngoi tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng
trƣởng và phát triển kinh tế.
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm,
cải thiện đời sng nhân dân:
Đi với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông
qua việc sản xuất hàng xuất khẩu. Mặt khác, xuất khẩu to ra ngoi tệ để
nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dng và phong
phú của nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mi
quan hệ kinh tế đi ngoi:
Xuất khẩu và các mi quan hệ kinh tế đi ngoi, ngoi giao có tác
động qua li, ph thuộc lẫn nhau. Hot động xuất khẩu là cơ sở tiền đề
vững chắc để xây dựng các mi quan hề kinh tế đi ngoi sau này, từ đó
kéo theo các mi quan hệ khác phát triển nhƣ du lịch quc tế, bảo hiểm

- Trung du và miền núi phía bắc, Tây nguyên là nơi dân trí, thu nhập
đời sng gắp nhiều khó khăn. Chính vì sản xuất chè trong nƣớc cung vƣt
21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

quá cầu vì vậy để duy trì đời sng cho ngƣời dân thì chúng ta phải tập trung
thu mua xuất khẩu chè. Việc sản xuất và xuất khẩu chè tác động đến việc
giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động.
Theo nhƣ s liệu thng kê thì cứ một ha chè s thu hút đƣc bn lao
động trực tiếp trong việc gieo trồng và chăm sóc. Nhƣ vậy với diện tích
hiện nay của nƣớc ta thì việc trồng chè thu hút khoảng gần 1 triệu lao động
trực tiếp trong vƣờn chè, chiếm khoảng 10% dân s trong cả nƣớc. Tức là
cứ mƣời ngƣời thì s có một ngƣời công tác trong nghành chè .cộng với
khoảng 5 nghìn lao động hot động trong các lĩnh vực khác nhƣ chế biến ,
xuất khẩu.
Chính vì l đó, khi mà sản xuất chè càng phát triển thì s giải quyết
đƣc phần nào lao động dƣ thừa, từ đó góp phần ổn định, tệ nn xã hội
giảm.
- Xuất khẩu ch đóng góp vào cn cân thanh ton ở Việt Nam
Một trong những lý do của hot động xuất khẩu chè đó là li ích
kinh tế, hay nói cách khác là thu về ngoi tệ. Xuất khẩu chè giúp chúng ta
thu đƣc ngoi tệ, làm giảm sự thâm ht của cán cân thanh toán. Đóng góp
vào dự trữ ngoi tệ quc gia, nâng cao vị thế hàng hoá Việt Nam trên thị
trƣờng quc tế.
- Với GDP, GNP
Xuất khẩu chè Việt Nam thì việc đóng góp vào GDP, GNP ngày một
tăng. Năm 2008 xuất khẩu chè Việt Nam thu đƣc 147 triệu USD, năm
2009 chúng ta thu đƣc167 triệu USD và năm2010 chúng ta thu về đƣc
197 triệu USD.
Xuất khẩu chè sang thị trƣờng quc tế còn giúp cho ngành chè hiểu

+ Khi lƣng hàng hoá khi tham giao giao dịch thƣờng phải lớn thì
mới có thể bù đắp đƣc chi phí trong việc giao dịch.
Nhƣ khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tt một s công
việc. Nghiên cứu hiểu kỹ về bn hàng, loi hàng hoá định mua bán, các
23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

điều kiện giao dịch đƣa ra trao đổi, cần phải xác định rõ mc tiêu và yêu
cầu của công việc. Lựa chọn ngƣời có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần
nhắc khi lƣng hàng hoá, dịch v cần thiết để công việc giao dịch có hiệu
quả.
* Xuất khẩu uỷ thác:
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là
ngƣời trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hp đồng xuất
khẩu, tiến hành làm các thủ tc cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất
và qua đó đƣc hƣởng một s tiền nhất định gọi là phí uỷ thác.
Hình thức này bao gồm các bƣớc sau:
+ Ký kết hp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nƣớc.
+ Ký hp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên
nƣớc ngoài.
+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nƣớc.
Ƣu điểm của phƣơng thức này:
Những ngƣời nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trƣờng pháp luật và
tập quán địa phƣơng, do đó họ có khả năng đẩy mnh việc buôn bán và
thanh tránh bớt uỷ thác cho ngƣời uỷ thác.
Đi với ngƣời nhận uỷ thác là không cần bỏ vn vào kinh doanh to
ra công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu đƣc một khoản tiền
đáng kể.
Tuy nhiên, việc sử dng trung gian bên cnh mặt tích cực nhƣ đã nói
ở trên còn có những han chế đáng kể nhƣ :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status