Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm hoạch định chiến lược sản phẩm thuốc là điếu ở Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam - Pdf 32

Phần I : Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lợc sản phẩm
của doanh nghiệp
1. Khái luận chung về chiến lợc
1.1. Khái niệm, vai trò, đặc trng cuả chiến lợc kinh doanh
1.1.1. Khái niệm chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh là một khái niệm đợc các nhà quản trị hiểu với nhiều
cách khác nhau, do cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu. Theo đó :
- Chiến lợc kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững
chắc để phòng thủ (M Porter).
- Chiến lợc kinh doanh là việc xác định những con đờng và những phơng tiến
vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã đợc xác định thông qua các chính sách
(General Aillerct).
- Chiến lợc kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hành động và điều khiển
chúng nhằm đạt các mục tiêu dài hạn (G thirsch)
- Chiến lợc kinh doanh là kế hoạch, mu lợc, xu thế vị thế và tầm nhìn
(Mintzberg).
ở Việt Nam trong những năm vừa qua do sự tác động của kinh tế thị trờng,
chiến lợc kinh doanh đang dần trở thành chìa khoá cho sự thành công của các
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, chiến lợc kinh doanh đợc định
nghĩa là tổng hợp các mục tiêu dài hạn các chính sách và giải pháp lớn về sản xuất
kinh doanh về tài chính và về giải quyết nhân tố con ngời nhằm đa hoạt động của
doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái mới cao hơn về chất.
Theo các cách tiếp cận trên thì chiến lợc kinh doanh đợc dùng theo 4 ý nghĩa
phổ biến nhất :
- Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp.
- Đa ra các chơng trình hành động tổng quát.
- Lựa chọn các phơng án hành động cụ thể của mỗi chơng trình hành động.
- Phân bổ tài nguyên nguồn lực để thực hiện các phơng án hành động cụ thể đó.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
1.1.2. Vai trò của chiến lợc kinh doanh
Giúp doanh nghiệp thấy rõ hớng đi của mình trong tơng lai để nhà quản trị

là chắc chắn sẽ có. Soát xét tính hợp lý và điều chỉnh các mục tiêu ban đầu cho
phù hợp với các biến động của môi trờng và điều kiện kinh doanh đã thay đổi phải
là việc làm thờng xuyên của các doanh nghiệp trong quá trình tổ chức kinh doanh.
- Mọi quyết định chiến lợc quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định,
tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lợc đều phải đợc tập
trung về ngời lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp.
- Chiến lợc kinh doanh luôn đợc xây dựng, lựa chọn và thực thi trên cơ sở các
lợi thế so sánh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá
đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình khi xây dựng chiến l-
ợc và thờng xuyên soát xét các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lợc.
- Chiến lợc kinh doanh trớc hết và chủ yếu đợc xây dựng cho các nghành nghề
kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống, thế mạnh của
doanh nghiệp. Điều đó đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, lựa chọn và thực
thi chiến lợc cũng nh tham gia kinh doanh trên những thơng trờng đã có sự chuẩn
bị và có thế mạnh.
1.2. Khái niệm và vai trò của chiến lợc sản phẩm
1.2.1. Khái niệm về chiến lợc sản phẩm
Chiến lợc sản phẩm là bộ phận cốt lõi của chiến lợc kinh doanh nhằm xác định
mục tiêu kế hoạch sản xuất và cung cấp sản phẩm thông qua những phơng thức
kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở bảo đảm thoả mãn nhu cầu của thị trờng và thị
hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp phải trả lời đợc các câu hỏi sau cho mỗi
loại sản phẩm :
- Mục tiêu cần đạt đợc là gì ?
- Các đối thủ cạnh tranh chính là ai ?
- Cạnh tranh nh thế nào và bằng lợi thế cạnh tranh gì ?
1.2.2. Vai trò của chiến lợc sản phẩm
56
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng

của doanh nghiệp.
Chiến lợc sản phẩm giúp doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu của chiến lợc
kinh doanh. Sau khi chiến lợc kinh doanh của công ty đề ra các mục tiêu chung và
cách phân bổ nguồn lực cho từng sản phẩm, chiến lợc sản phẩm sẽ đa ra cách thức
cạnh tranh đối với từng loại sản phẩm và thông qua đó, các mục tiêu cấp công ty
mới có thể thực hiện đợc.
Sơ đồ 1 : Mối quan hệ giữa các cấp độ chiến lợc

- Chiến lợc sản phẩm có vị trí quan trọng và thể hiện vai trò dẫn đờng đối với
các chiến lợc chức năng. Các chiến lợc chức năng chủ yếu là Marketing, tài chính,
nhân sự, sản xuất và nghiên cứu phát triển là nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh và hỗ
trợ cho chiến lợc sản phẩm. Sản phẩm không chỉ là một tập hợp đơn sơ những
thuộc tính cụ thể mà nó bao gồm cả các yếu tố phụ gia khác (xem sơ đồ 2 : Ba cấp
58
Lợi thế cạnh tranh
Chiến lược công ty
Bức tranh tổng thể của tổ
chức và trả lời các câu hỏi
đa dạng hoá sản phẩm như
thế nào
Chiến lược sản phẩm
Một phần hoạt động của tổ
chức cung cấp 1 loại (nhóm)
sản phẩm ra thị trường cạnh
tranh với ai và như thế nào
Chiến lược chức năng
Các chức năng khác nhau
mang lại giá trị cho khách
hàng như thế nào
Đa dạng hoá sản phẩm

tín
dụng
Dịch
vụ
sau
bán
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm phụ gia
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Chiến lợc tách biệt chủng loại: là chiến lợc tách sản phẩm đang sản xuất của doanh
nghiệp với sản phẩm tơng tự hay gần giống nhau hiện có trên thị trờng, giữ lại một số
tính chất nhất là tính thẩm mỹ trong suốt vòng đời của sản phẩm.
Chiến lợc hoàn thiện sản phẩm: là chiến lợc định kỳ cải tiến các thông số chất
lợng sản phẩm.
Chiến lợc đổi mới chủng loại: là chiến lợc phát triển sản phẩm mới.
1.2.3.2. Căn cứ vào sản phẩm có kết hợp với thị trờng tiêu thụ, thì chia chiến l-
ợc sản phẩm thành :
Chiến lợc sản phẩm hiện có trên thị trờng. áp dụng cho giai đoạn đầu hoạt
động kinh doanh của những doanh nghiệp mới thành lập. Chiến lợc này đợc thực
hiện theo ba phơng thức :
+ Khuyến khích khách hàng đã có của doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thờng
xuyên hơn.
+ Phát triển thêm khách hàng trong cùng một thị trờng để tăng mức tiêu thụ
sản phẩm.
+ Kích động khách hàng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm.
Chiến lợc sản phẩm hiện có trên thị trờng mới để tăng mức tiêu thụ.
Chiến lợc sản phẩm cải tiến trên thị trờng hiện có. Sản phẩm hiện có, có thể đ-
ợc thay thế một phần hay hoàn toàn trong tập hợp sản phẩm của doanh nghiệp. Vì
khách hàng bao giờ cũng muốn sản phẩm mới đợc cải tiến tốt hơn, đẹp hơn, rẻ
hơn.

bộ cơ cấu mặt hàng mà hãng sản xuất.
1.3.3. Chiến lợc phát triển cơ cấu ngành hàng
Các phơng án chủ yếu của việc cải tiến cơ cấu ngành hàng có thể là bổ sung
thêm các mặt hàng mới hoặc cải tiến các sản phẩm hiện đang sản xuất. Chiến lợc
này gồm có ba vấn đề chính :
- Thứ nhất : Lãnh đạo doanh nghiệp cần xem xét việc kéo dãn cơ cấu mặt hàng có
nghĩa là nối dài cơ cấu mặt hàng. Có ba cách kéo dãn cơ cấu mặt hàng đó là :
+ Kéo dãn xuống phía dới: Khi cơ cấu ngành hàng của doanh nghiệp đang ở
đỉnh điểm của thị trờng thì hãng cần xem xét tới việc tăng thêm các mặt hàng nhất
định để lấp kín khoảng trống phía dới. Đó là việc doanh nghiệp sản xuất các mặt
hàng cao cấp phát triển thêm các mặt hàng trung bình và cấp thấp để đáp ứng nhu
cầu thị trờng. Nếu doanh nghiệp không lấp kín phần dới thị trờng sẽ tạo cơ hội cho
đối thủ cạnh tranh xâm nhập.
61
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Tuy nhiên, chiến lợc này cũng không phải không có những vớng mắc có thể
gặp phải :
Thứ nhất : Loại sản phẩm mới có thể quyến rũ khách hàng xa rời sản phẩm
hiện thời.
Thứ hai : Các sản phẩm mới này có thể khiến các đối thủ canh tranh tìm cách
xâm nhập phần trên của thị trờng.
+ Kéo dãn phía trên : Là bổ sung các loại sản phẩm cho phần trên của thị trờng.
Tuy nhiên, với phơng cách này doanh nghiệp thờng gặp phải sự canh tranh
cứng rắn, quyết liệt của đối thủ canh tranh và khó lòng thuyết phục đợc khách
hàng tin vào chất lợng gia tăng của sản phẩm mới.
+ Kéo dãn hai chiều: Khi hãng đang chiếm vị trí ở khu giữa của thị trờng thì
có thể xem xét việc kéo dãn theo hai hớng bằng cách đa ra các sản phẩm mới phục
vụ cho cả phần trên cũng nh phần dới của thị trờng.
- Thứ hai: Quyết định lấp kín cơ cấu mặt hàng tức là tăng thêm danh mục mặt
hàng trong cơ cấu mặt hàng hiện tại. Mục đích chính của quyết định này nhằm

chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Do vậy sản phẩm mới thờng đợc hiểu theo một nghĩa mở rộng
hơn nếu lấy doanh nghiệp làm đối tợng để quan sát. Theo đó sản phẩm mới của
doanh nghiệp là những sản phẩm cha bao giờ đợc sản xuất bởi doanh nghiệp, dù
nó đã hoặc đang có trên thị trờng trong và ngoài nớc do các doanh nghiệp khác
cung cấp. Nó có thể thuộc các dạng: Cải tiến, hoàn thiện mới về nội dung hoặc
hình thức và sản phẩm mới hoàn toàn.
Chiến lợc sản phẩm mới thuộc nội dung chiến lợc kinh doanh mạo hiểm bao
gồm các bớc sau:
- Bớc thứ nhất: Nghiên cứu sản phẩm mới. Đây là giai đoạn khởi đầu, tính từ
khi hình thành ý định đến khi có đợc luận chứng kinh tế kỹ thuật tổng hợp về loại
sản phẩm mới đó.
- Bớc thứ hai: Thiết kế sản phẩm mới. Sau khi đã có luận chứng kinh tế, kỹ
thuật chắc chắn doanh nghiệp phải chuyển sang việc tính toán, xây dựng các thông
số kỹ thuật của sản phẩm, hình dáng, màu sắc, bao bì, nhẵn hiệu và cách đóng gói
sản phẩm.
Hình dáng, màu sắc phải có tác dụng chiêu hàng, quyến rũ đợc hoặc kích động
tâm lý, nhờ đó có thể tăng sức cạnh tranh. Nhãn hiệu sản phẩm không chỉ có tác
dụng phân biệt giữa các loại sản phẩm mà nó còn là một biểu tợng mang ý nghĩa
63
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
về uy tín sản phẩm và doanh nghiệp. Bao gói của sản phẩm phải đảm bảo đợc các
chức năng bảo quản, chức năng thông tin đồng thời còn phải thoả mãn nhu cầu sử
dụng lại bao gói và yêu cầu thẩm mĩ.
- Bớc thứ ba: Chế thử sản phẩm. Mục đích của bớc này là khẳng định lại
thông số kỹ thuật, đặc tính sử dụng của sản phẩm và xem xét các chỉ tiêu kinh tế,
tài chính nh : tiêu hao vật t, lao động, giá thành sản phẩm.
- Bớc thứ bốn: Chuẩn bị các điều kiện để khi có sản phẩm sẽ đa ra thị trờng
tiêu thụ nh : Dự kiến thời gian đa sản phẩm ra bán, chọn thị trờng cho sản phẩm
mới, chuẩn bị kênh và phơng thức phân phối, tiến hành các hoạt động marketing
cho sản phẩm mới, phác thảo các quy chế về bảo hành

thời gian dài. Một trong những đặc trng nổi bật của nhu cầu trong nền kinh tế thị
trờng là tính co dãn. Chiến lợc sản phẩm phải căn cứ vào đặc tính này mà có quyết
định số lợc sản phẩm đa ra thị trờng trong từng thời gian cụ thể.
1.4.3. Căn cứ vào môi trờng kinh doanh
Khi doanh nghiệp quyết định xây dựng một chiến lợc mới phải xét đến các yếu
tố thuộc môi trờng kinh doanh. Môi trờng kinh doanh tạo ra các cơ hội hay nguy
cơ cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó khi
hoạch định chiến lợc, doanh nghiệp phải xét đến ảnh hởng của các yếu tố môi tr-
ờng nhằm tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế các tác động của các nguy cơ.
1.4.4. Căn cứ vào mức độ ảnh hởng đối với nhà cung cấp
Trong qua trình phát triển của mình với trình độ chuyên môn ngày càng cao
ngày càng đòi hỏi doanh nghiệp phải hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp. Nếu
ảnh hởng của doanh nghiệp với nhà cung cấp càng lớn thì việc xây đựng và thực
hiện các chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp càng dễ dàng hơn.
1.4.5. Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh trong ngành tác đông mạnh mẽ đến sự sống còn của doanh
nghiệp. Việc xây dựng chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc
vào mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chiến lợc
kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh. Nếu chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp
mà nhằm phát triển các sản phẩm đã có thì sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của
các doanh nghiệp khác. Nếu đó là một sản phẩm mới thì các doanh nghiệp khác sẽ
tập trung để học tập thành công của doanh nghiệp cũng trở thành nguy cơ của
doanh nghiệp.
1.4.6 .Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp
65
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Cho dù nhu cầu thị trờng về một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó khá lớn, thị tr-
ờng trống, còn phạm vi rộng, mức độ cạnh tranh thấp nhng mỗi doanh nghiệp đều
có những ràng buộc, hạn chế nhất định về các nguồn lực nh: tài chính, nhân sự,
Do vậy doanh nghiệp phải thấy hết những mặt mạnh, mặt yếu của mình khi xây

Nhợc điểm: + Nếu chuyên môn hoá quá sâu doanh nghiệp sẽ không thể thích
ứng đợc với những thay đổi nhanh chóng của môi trờng kinh doanh.
+ Có thể gặp khó khăn trong việc chuyển hớng kinh doanh
+ Dễ dẫn đến nhàm chán trong công việc.
1.5.1.1. Chiến lợc chi phối bằng chi phí
Mục đích của doanh nghiệp trong việc theo đuổi chi phí thấp là làm mọi thứ để
sản xuất hàng hoá hay dịch vụ để chi phí thấp hơn các đối thủ. Các biện pháp cho
phép công ty đạt đợc lợi thế về chi phí thay đổi theo từng ngành. Đó có thể là lợi
thế bắt nguồn từ quy mô sản xuất lớn, độc quyền về công nghệ, u đãi về nguồn
nguyên liệu, cấu thành sản phẩm, mức độ dịch vụ, quy trình kỹ thuật Khi theo
đuổi hớng chiến lợc này doanh nghiệp gặp phải lợi thế và bất lợi sau:
- Lợi thế :
+ Do chi phí thấp nên doanh nghiệp có thể đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh
tranh mà vẫn thu đợc lợi nhuận, thậm chí siêu lợi nhuận.
+ Nếu sự cạnh tranh trong ngành tăng và các doanh nghiệp khác bắt đầu cạnh
tranh nhau bằng giá thì ngời dẫn đầu về chi phí sẽ có khả năng đứng vững trong
cạnh tranh tốt hơn các công ty khác vì chi phí thấp hơn của mình.
- Bất lợi :
+ Đôi khi mải mê chiến lợc theo đuổi chi phí thấp mà không theo dõi đợc
những thay đổi trong thị hiếu ngời tiêu dùng. Do đó doanh nghiệp có thể ra quyết
định giảm chi phí nhng ảnh hởng rõ nét đến cầu về sản phẩm.
+ Cần lu ý rằng chi phí thấp chỉ là u thế cạnh tranh khi đảm bảo đợc mức độ
khác biệt hoá sản phẩm đợc ngời tiêu dùng biết và chấp nhận.
1.5.1.2. Chiến lợc khác biệt hoá
Mục đích của chiến lợc khác biệt hoá là để đạt lợi thế cạnh tranh bằng việc
tạo ra sản phẩm, hàng hoá hoặc dịch vụ mà ngời tiêu dùng nhận thức là độc đáo
nhất. Sự dị biệt hoá sản phẩm có thể đạt đợc theo ba cách chủ yếu: Chất lợng, đổi
mới và tính thích nghi với khách hàng. Một doanh nghiệp theo đuổi chiến lợc khác
67
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng

- Bất lợi:
68
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
+ Chiến lợc này chỉ thực hiện đợc trong những đoạn thị trờng riêng biệt chứ
không phải thị trờng chung. Do đó sự khác nhau giữa cấu tạo thị trờng ngách và
toàn bộ thị trờng khó có thể xác định và có thể mất đi khi thị trờng không ổn định.
+ Sự khác biệt về chi phí là không vững chắc.
1.5.2. Chiến lợc bành trớng
Doanh nghiệp áp dụng chiến lợc này, xuất phát từ sản phẩm, ngành nghề cơ
bản có thể thực hiện theo hai hớng.
- Thâm nhập vào thị trờng bằng cách bán sản phẩm hiện nay cho khách hàng
mới.
- Cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ cải tiến hoặc hoàn thiện hoặc mới
hoàn toàn trên thị trờng hiện có từ đó tăng thêm thị phần của doanh nghiệp.
Thực chất của hai hớng chiến lợc này là giải bài toán về mối quan hệ sản phẩm
thị trờng. Cặp ma trận sản phẩm/ thị trờng đợc thể hiện nh sơ đồ 3.
Thành công của loại chiến lợc phát triển thị trờng hoặc là chiến lợc phát triển
sản phẩm càng có khả năng lớn khi doanh nghiệp biết dựa vào những khả năng
riêng biệt, đặc biệt là mô hình đờng cong kinh nghiệm.
Sơ đồ 3 : Ma trận sản phẩm thị tr ờng
Thị trờng
Sản phẩm
Hiện tại Mới
Hiện tại Hiện tại / Hiện tại Hiện tại / Mới
Cải tiến, hoàn thiện Cải tiến / HIện tại Cải tiến / Mới
Mới Mới / Hiện tại Mới / Mới
1.5.3. Chiến lợc đa dạng hoá
Phát triển sản phẩm đa dạng hoá và lĩnh vực kinh doanh là một xu hớng tất yếu
trong nền kinh tế thị trờng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng biến động của
thị trờng theo hớng đa dạng hơn, phong phú hơn và ngày càng cao cấp hơn. Tuy

2. Quy trình hoạch định chiến lợc sản phẩm
2.1. Vị trí của giai đoạn hoạch định trong quá trình quản trị chiến lợc
Quá trình quản trị chiến lợc đợc chia làm ba giai đoạn cơ bản:
- Giai đoạn hoạch định chiến lợc
- Giai đoạn thực hiện chiến lợc
- Giai đoạn đánh giá và điều chỉnh chiến lợc
70
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Trong đó giai đoạn hoạch định chiến lợc là giai đoạn đầu tiên và là nền tảng
bảo đảm cho các giai đoạn còn lại đạt kết quả cao.
2.2. Quy trình haọch định chiến lợc sản phẩm
2.2.1. Quy trình 8 bớc xây dựng chiến lợc
Sơ đồ 4 : Quy trình 8 bớc xây dựng chiến lợc
71
Đánh giá CL
Thực hiện đánh giá
bên ngoài chỉ ra cơ
hội và đe doạ
đặt ra mục
tiêu dài hạn
Đặt ra mục
tiêu thường
Đưa ra
nhiệm vụ
hiện tại và
mục tiêu
chiến lược
Xem xét lại
nhiệm vụ
của công ty

nghiệp
Tổng hợp kết
quả đánh giá
thực trạng
doanh nghiệp
Quan điểm, mong
muốn, kỳ vọng của
lãnh đạo doanh
nghiệp
Hình
thành
các phư
ơng án
chiến
lược
So
sánh
đánh
giá và
lựa
chọn
chiến
lược
tối ưu
Xác
định
các
nhiệm
vụ
nhằm

72
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
trình phơng án; Thứ hai, xác định các chính sách kinh doanh các công việc quản
trị nhằm thực hiện chiến lợc kinh doanh đã lựa chọn.
2.2.2. Quy trình ba giai đoạn xây dựng chiến lợc
Sơ đồ 5 : Quy trình 3 giai đoạn xây dựng chiến lợc
Giai đoạn 1 : Xác lập hệ thống thông tin, số liệu phục vụ cho xây dựng CL
Ma trận đánh giá các yếu
tố bên ngoài ( EFE )
Ma trận hình ảnh cạnh
tranh
Ma trận đánh giá các yếu
tố bên trong
Giai đoạn 2: Phân tích, xác định các kết hợp
Ma trận điểm
mạnh, điểm yếu,
cơ hội, nguy cơ
(SWOT)
Ma trận vị trí
chiến lợc và đánh
giá hoạt động
Ma trận Boston
(BCG)
Ma trận chiến lợc
chính
Giai đoạn 3 : xây dựng, đánh giá và quyết định chiến lợc.
Ma trận hoạch định chiến lợc có khả năng định lợng QSPM
- Giai đoạn 1: Xác định lập hệ thống dữ liệu thông tin từ môi trờng kinh doanh,
từ nội bộ doanh nghiệp làm cơ sở cho xây dựng chiến l ợc. Có thể sử dụng các
kỹ thuật phân tích đã đợc tổng kết nh : Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma

cho chiến lợc kinh doanh không thể thực hiện đợc vì sự biến động của giá cả đầu
vào, đầu ra
- Chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ cũng tác động mạnh đến chiến lợc
kinh doanh của doanh nghiệp.
ảnh hởng của các nhân tố chính trị, luật pháp.
74
Môi trờng quốc dân
Môi trờng tác nghiệp
Doanh nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Các yếu tố chính trị luật pháp là nền tảng quy định các yếu tố khác của môi tr-
ờng kinh doanh. Không có môi trờng kinh doanh thoắt ly quan điểm chính trị, luật
pháp.
Quan điểm đờng lối chính trị, hoạt động của các cơ quan nhà nớc có thể tạo ra
các thời cơ hoặc cản trở đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống
pháp luật, các chính sách chế độ đồng bộ hoàn thiện tạo khuôn khổ pháp lý và
giới hạn cho việc bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Các yếu tố về văn hoá xã hội
Các nhân tố về văn hoá - xã hội ảnh hởng một cách chậm chạm nhng cũng rất
sâu sắc đến môi trờng kinh doanh. Vấn đề về phong tục, tập quán, lối sống, trình
độ dân trí, tôn giáo, tín ngỡng có ảnh h ởng sâu sắc đến cơ cấu của nhu cầu thị
trờng.
Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ
Trong môi trờng kinh doanh các nhân tố về kỹ thuật công nghệ có vai trò ngày
càng quan trọng, ngày càng quyết định. Điều đó đợc ớc định bởi sự ảnh hởng sâu
sắc và toàn diện của nhân tố này lên các lĩnh vực hoạt động.
Các ảnh hởng của kỹ thuật công nghệ cho thấy các cơ hội và mối đe doạ
cần phải đợc xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lợc. Tiến bộ kỹ thuật
và công nghệ ảnh hởng một cách trực tiếp và quyết định đến hai yếu tố tạo nên

Sự cạnh tranh
giữa các
doanh nghiệp
đang tồn taị
Những người
gia nhập tiềm năng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Th ơng
Sơ đồ 6 : Mô hình 5 lực lợng cạnh tranh của M.Pocter
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng tất yếu xuất hiện
cạnh tranh. Các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành trực tiếp quyết định tính
chất và mức độ (cờng độ) cạnh tranh cũng nh những cách thức cạnh tranh trong
ngành đó. Mức độ cạnh tranh dữ dội thờng là hậu quả của mối tơng tác giữa các
yếu tố nh : Số lợng của đối thủ cạnh tranh lớn: mức độ tăng trởng của ngành thấp;
thiếu sự khác biệt hoá về sản phẩm giữa các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh; chi
phí xuất ngành lớn
Nội dung chủ yếu của việc phân tích đối thủ cạnh tranh đợc thể hiện theo sơ
đồ sau:
77
Các sản phẩm
thay thế
Các đối thủ
cạnh tranh
trong ngành
Sự cạnh tranh
giữa các
doanh nghiệp
đang tồn taị
Mối đe doạ
gia nhập

Trong quá trình tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
cần phải quan hệ với các tổc chức cung cấp các nguồn hàng nh: vật t thiết bị, lao động và
tài chính. Các tổ chức cung cấp này sẽ tác động tới lợi nhuận của nghành thông qua giá
cả và chất lợng và nguồn hàng mà họ cung cấp.
78
Điều gì mà đối thủ cạnh
tranh muốn đạt tới
Mục đích tương lai ở tất cả
các cấp quản trị
Điều gì đối thủ cạnh tranh
đang làm và có thể làm đư
ợc. Chiến lược của đối thủ
cạnh tranh như thế nào
Các câu hỏi về đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không ?
Khả năng thay đổi hướng chiến lược của đối thủ như thế nào
Điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
Nhận định của họ về bản thân họ và các doanh nghiệp khác

Trích đoạn Năng lực cung cấp phụ liệu Phân loại thị trờng tiêu thụ sản phẩm Phơng pháp hoạch định chiến lợc sản phẩm thuốc lá điếu ở Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam Quá trình xây dựng kế hoạch của Tổng Công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status