Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phângiờ - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp - 1 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng
trở nên trầm trọng và phổ biến, đặc biệt là tại các đô thị lớn. Và hiện tượng rác
thải bị ứ đọng đã trở thành vấn đề đáng báo động. Hầu như tất cả các bãi chôn
lấp rác của các thành phố nước ta đều đang ở trong tình trạng quá tải. Với các
nước công nghiệp phát triển như Pháp, Nhật, Mỹ, Đức, Hà Lan… việc xử lý rác
chủ yếu sử dụng phương pháp thiêu huỷ bằng công nghệ cao, hoặc đem đi chôn
lấp. Trong khi đó, nước ta vẫn phổ biến cách thiêu trực tiếp hoặc chôn lấp lộ
thiên. Những cách làm này không những không giải quyết được lượng rác tồn
đọng, mà còn gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Tại Đà Nẵng, tình hình ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt cũng
đang là vấn đề cấp bách cần được giải quyết. Bãi rác Khánh Sơn đã quá tải, chính
quyền thành phố cũng đã tạm thời giải quyết bằng một bãi chôn lấp mới nằm
ngay gần đó để kéo dài thời gian sử dụng của bãi chôn lấp này lên vài chục năm
nữa. Như vậy, việc sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt phục vụ cho nông
nghiệp sạch sẽ rất phù hợp với thực trạng hiện nay.
“Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và rác
thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ” là đề tài đồ án của
em. Đây không phải là một đề tài mới vì đã có nhiều nơi trong cả nước áp dụng
phương pháp này, nhưng là một đề tài có tính thực tiễn cao, bên cạnh việc giải
quyết vấn đề bức bách là ô nhiễm môi trường đang rất cần ý thức trách nhiệm
của người dân và của toàn xã hội, nó còn tạo ra sản phẩm phục vụ cho nông
nghiệp sạch. Phân bón vi sinh có ưu điểm là không gây tổn hại cho môi trường,
là loại phân bón chứa nhiều VSV có lợi cho môi trường, giúp cây hấp thu chất
dinh dưỡng tốt hơn và có tác dụng cải tạo đất rất tốt. Phân vi sinh sẽ thay thế dần
cho phân bón hoá học, thích hợp cho phát triển nông nghiệp bền vững.
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 2 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan

18’ kinh Đông, là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng
25,9
o
C cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-30
o
C, thấp nhất vào các
tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-23
o
C. Độ ẩm không khí trung bình 83,4%, cao
nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67-87,67%, thấp nhất vào các tháng
6, 7 trung bình từ 76,67-77,33%.
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 3 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
Lượng mưa trung bình hằng năm là 2504,57 mm/năm, lượng mưa cao
nhất vào các tháng 10, 11 trung bình từ 550-10000 mm/tháng, thấp nhất vào các
tháng 1, 2, 3, 4 trung bình từ 23-40 mm/ tháng.
Hướng gió chủ yếu là Đông Nam vào mùa nóng và Đông Bắc vào mùa
lạnh, tốc độ gió trung bình 3-4m/s [28].
1.3 Vị trí nhà máy
Nhà máy được đặt gần bãi rác Khánh Sơn với các điều kiện thuận lợi như
gần nguồn nguyên liệu, mật độ dân cư thấp, địa hình bằng phẳng, cơ sở vật chất
hạ tầng được đầu tư phát triển.
1.4 Hệ thống giao thông vận tải
Hiện nay trên địa bàn thành phố đã có đủ các loại hình giao thông vận tải:
đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không.
Về đường bộ có 70,867 km đường quốc lộ; 99,716 km đường tỉnh lộ; 67
km đường huyện và 181,672 km đường nội thị. Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định…
1.10 Nguồn nhân lực
Vấn đề nhân công và trình độ lao động của nhân công là điều quan trọng
quyết định hoạt động của nhà máy. Nhà máy sẽ tuyển dụng nguồn nhân lực tại chỗ,
đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và lao động đã qua đào tạo được tuyển từ thành
phố và tất cả các trường Đại học, Cao đẳng trên toàn quốc.
1.11 Năng suất nhà máy
Nhà máy sản xuất ra phân vi sinh trên nền than bùn và rác thải sinh hoạt
đã phân loại với năng suất chỉ tiêu đặt ra là 3 tấn phân/giờ.
1.12 Sự hợp tác hóa
Việc sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt chỉ mới xử lý được với các
loại rác có thành phần là hữu cơ. Do đó việc phân loại rác phải tách được gần
như hoàn toàn rác hữu cơ, còn các chất vô cơ và plastic được tái chế thành các
sản phẩm cho các ngành công nghiệp khác như công nghiệp nhựa, công nghiệp
luyện kim nên có thể hợp tác với các nhà máy sản xuất nhựa, kim loại trong khu
công nghiệp Hoà Khánh để có thể tận dụng được phế liệu, giảm được giá thành
đầu tư và hạ giá thành sản phẩm đến mức thấp nhất có thể, việc tiêu thụ sản
phẩm và các phế phẩm của nhà máy sẽ nhanh hơn, nhà máy sẽ có điều kiện để
hoạt động tốt hơn.
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 5 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình ô nhiễm trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình ô nhiễm trên thế giới
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ về
kinh tế, sự bùng nổ dân số, nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao, theo đó lượng các
chất thải do con người thải ra ngày càng nhiều.

Các bãi rác chôn lấp không hợp vệ sinh và các bãi rác lộ thiên gây ra ô nhiễm
nước ngầm và nước mặt do nước rác không được xử lý, các chất ô nhiễm không
khí, ô nhiễm mùi, ruồi muỗi, chuột bọ và ô nhiễm bụi, tiếng ồn. Nguyên nhân
gây tình trạng ô nhiễm rác thải sinh hoạt hiện nay xuất phát từ thực trạng quản lý
môi trường và ý thức của người dân. Để giải quyết vấn đề này một cách triệt để
cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các nhà quản lý, nhà khoa học và người dân
nhằm tìm ra giải pháp hợp lý trong việc giảm thiểu, tái sử dụng và quay vòng rác
thải đô thị.
2.1.3 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
2.1.3.1 Phương pháp chôn lấp
- Phương pháp chôn lấp được áp dụng dựa trên nguyên lý phân hủy tự nhiên của
các sinh vật có trong khối ủ. Đầu tiên rác sẽ được các loại xe cơ giới san thành
những luống, sau đó lấp đất lên. Phương pháp này đòi hỏi đầu tư ít và có thể áp
dụng đối với những vùng đất đai rộng lớn. Tuy nhiên, phương pháp này tốn diện
tích, quá trình phân hủy chậm, gây mùi khó chịu và ô nhiễm tầng nước ngầm.
- Phương pháp chôn lấp kiểu ủ sinh học (landfill bioreactor). Nguyên tắc của
phương pháp này giống như chôn lấp. Nhưng rác sẽ được ủ trong hố ủ được thiết
kế như reactor để tránh rò rỉ nước rác và được bổ sung những chế phẩm vi sinh
khử mùi hôi của quá trình phân hủy.
2.1.3.2 Phương pháp đốt rác
Ưu điểm, hạn chế các vấn đề môi trường liên quan đến nước rác, cho phép
xử lý đồng thời nhiều loại rác thải có nguồn gốc khác nhau, tiết kiệm đất đai cho
việc chôn lấp chất thải lâu dài. Nhược điểm, chi phí vận hành cao, khó kiểm soát
khí thải có chứa dioxin và furan. Phù hợp với rác công nghiệp, rác y tế có nhiều
thành phần nguy hại.
2.1.3.3 Lên men kị khí trong các Bioreactor để tạo CH
4
cho phát điện
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và

- Chất thải từ các khu vui chơi, nhà trường, khách sạn, nhà máy, xí nghiệp…
2.2.1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt
Thành phần chiếm nhiều nhất là hợp chất hữu cơ, do đó có thể sử dụng
làm nguồn nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh.
Bảng 2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 8 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
Thành phần % trọng lượng
Rau, thực phẩm thừa, chất hữu cơ dễ phân hủy 64.7
Cây gỗ 6.6
Giấy, bao bì giấy 2.1
Plastic khó tái chế 9.1
Cao su, đế giày dép 6.3
Vải sợi, vật liệu sợi 4.2
Đất đá, bê tông 1.6
Thành phần khác 5.4
(Nguồn: HOWADICO -06.2002)
2.2.1.3 Các vi sinh vật có trong rác thải sinh hoạt
Các vi sinh vật có trong rác thải thường xuất hiện từ hai nguồn cơ bản sau:
- Có sẵn trong chất thải từ nguồn sinh ra nó, trong đó có vi sinh vật, giun, sán
thường có sẵn trong chất thải ngay từ khi bắt đầu bỏ chất này vào môi trường.
Đây là nguồn vi sinh vật nhiều nhất và tập trung nhất.
- VSV nhiễm vào chất thải từ không khí, đất, nước trong quá trình thu nhận, vận
chuyển và cả trong quá trình xử lý.
Hệ sinh thái chất thải là hệ sinh thái không bền vững. Nó biến động rất
nhanh trong suốt quá trình tồn trữ chất thải.
2.2.2 Nguyên liệu than bùn [2]
Than bùn được tạo thành từ xác các loài thực vật khác nhau, được tích tụ lại

Các chất khoáng gồm: Sạn, cát, vôi, phosphate, pyrit, muối Ca, Fe, K
Tất cả các chất khoáng trong than bùn được gọi là độ tro.
c) Chất bốc
Chất bốc là sản phẩm khí và hơi của sự phân huỷ chất hữu cơ tách ra khỏi
than bùn khi nung nóng ở 900
o
C trong điều kiện không có oxy.
d) pH
Than bùn có độ pH từ 2,5 - 4,5 do đó môi trường than bùn có độ axid.
e) Chất mùn
Chất mùn là sản phẩm phân huỷ các chất hữu cơ, nó có màu nâu hoặc đen
ở dạng keo. Ở trạng thái khô nó có màu đen, cứng giòn có khả năng hấp thụ
nhiều nước và chất dinh dưỡng. Nó hoà tan từng phần trong dung dịch kiềm và bị
kết tủa trong axid.
Thành phần của mùn bao gồm hydratcacbon, pentose (C
5
H
10
O
5
), hexose
(C
6
H
12
O
6
), cellulose (C
6
H

2
)
2
CO
2.2.3.2 Phân superphotphat
Phân superphotphat có màu xám xanh, dạng bột mịn, khi gặp ẩm dễ vón
cục.
Công thức hóa học: Ca(H
2
PO
4
)
2
2.2.3.3 Phân Kali
Phân Kali có dạng viên tròn màu đỏ, dễ hút ẩm, chảy nước khi cho tiếp
xúc với không khí.
Công thức hóa học: K
2
O hoặc KCl.
2.2.3.4 Dung dịch Amoniac
Sử dụng tinh thể amonac hoà tan trong nước thành dung dịch
amonihydroxyt
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 11 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
Công thức: NH
4
OH
2.2.3.5 Chế phẩm EM

- Azotobacterin chứa vi khuẩn hút đạm tự do.
- Azozin chứa vi khuẩn hút đạm từ không khí sống trong ruộng lúa.
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 12 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
b) Phân vi sinh Biogro của công ty TNHH nông nghiệp hữu cơ Việt Nam:
Biogro được tạo thành từ chế phẩm vi sinh chức năng và cơ chất hữu cơ đã được
xử lý.
Thành phần của phân vi sinh Biogro bón qua rễ gồm có:
- Vi sinh vật cố định đạm: 1,0x10
6
-10
7

- Vi sinh vật phân giải lân: 4,0x10
6
-10
7

- Trên 8,4% chất mang bao gồm các chất hữu cơ đã được xử lý như mùn rác,
than mùn… sản phẩm được đóng gói trong bao PP và PE với khối lượng tịnh
25kg với độ ẩm 20 – 25%.
c) Phân bón phức hợp hữu cơ vi sinh FITOHOCMON của công ty cổ phần
FITOHOCMON
- Thành phần hữu cơ: 15%
- Tỉ lệ N : P
2
O
5

CFU/g VSV
(X)
: 9.10
6
CFU/gVSV
(N)
: 9,2.10
6
CFU/g
e) Phân hữu cơ vi sinh Domix-BL của công ty TNHH Miền Đông
- Thành phần hữu cơ: 25%
- Tỉ lệ N : P
2
O
5
= 1:5
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 13 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
- Vi sinh vật:
VSV
(P)
: 1.10
6
CFU/g VSV
(X)
: 1.10
6
CFU/g VSV

- Vi sinh vật:
VSV
(P)
: 8.10
6
CFU/g VSV
(X)
: 7,8.10
7
CFU/g VSV
(N)
: 2,36.10
7
CFU/g
h) Phân hữu cơ vi sinh Tbio của công ty TNHH công nghệ sinh học Tbio:
- Thành phần hữu cơ: 20%
- Axid humic: 5%
- Vi sinh vật:
VSV
(X)
: 1.10
7
CFU/g VSV
(N)
: 1.10
6
CFU/g
i) Phân hữu cơ vi sinh vật hỗn hợp cố định Nitơ, phân giải lân của Viện
KHKTNN Việt Nam
- Thành phần hữu cơ: 15%

hoá các chất thải hữu cơ dễ phân huỷ thành các chất ổn định.
- Tiêu diệt VSV gây bệnh: Trong quá trình ủ nhiệt độ tăng cao (có thể lên tới 80
o
C,
trung bình khoảng 55-60
o
C) nên các VSV gây bệnh sẽ bị tiêu diệt sau 4-5 ngày ủ.
- Làm cho chất hữu cơ có giá trị phân bón cao: Phần lớn các chất dinh dưỡng như
N.P.K có trong thành phần các chất hữu cơ, sau khi ủ thì các chất này sẽ chuyển
sang vô cơ như NO
3
-
, PO
4
3-
, , rất thuận lợi cho cây hấp thụ.
- Làm tơi xốp: Sau khi ủ chất hữu cơ trở thành dạng mùn xốp dễ dàng vận chuyển
và cây dễ hấp thụ.
2.4.3 Các pha trong quá trình ủ
Các giai đoạn chính trong quá trình ủ được biểu diển bằng đồ thị sau:
Hình 2.1 Đồ thị biểu diễn nhiệt độ quá trình ủ theo thời gian
Trong quá trình ủ tạo phân, các vi sinh vật phân huỷ các hợp chất hữu cơ
tạo thành CO
2
và H
2
O, nhiệt và mùn, các hợp chất không phân huỷ ở cuối quá
trình.
Quá trình ủ tối ưu thường trải qua ba pha sau:
- Pha nhiệt độ ôn hoà (kéo dài trong vài ngày)

huỷ nhiều loại hợp chất hữu cơ khác nhau.
Vi khuẩn là các vi sinh vật đơn bào, chúng có dạng hình que, hình cầu và
hình xoắn, có một số loài vi khuẩn di động. Thời gian đầu của quá trình ủ (25-
40
o
C) các loài vi khuẩn không ưa nhiệt chiếm ưu thế và được tìm thấy ở bề mặt
tầng đất mặt.
Khi nhiệt độ khối ủ tăng lên trên 40
o
C vi khuẩn ưa nhiệt tiếp tục phát triển.
Giống Bacillus chiếm ưu thế trội hơn hẳn và là giống có số lượng nhiều nhất. Sự
đa dạng của giống Bacillus khi ở nhiệt độ 50-55
o
C nhưng lại bị suy giảm khi nhiệt
độ trên 60
o
C. Khi điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt, vi khuẩn hình thành bào tử, với
thành bào tử dày thì chúng có thể chống chịu được với điều kiện tự nhiệt khắc
nghiệt như nhiệt độ quá cao, quá thấp, thiếu thức ăn, khô hạn. Chúng có mặt khắp
nơi trong tự nhiên, sinh trưởng và phát triển khi môi trường tự nhiên thuận lợi.
Các loài vi khuẩn thường gặp là: Bacillus, Pseudomonas, Clostridium,
Micrococcus…
2.4.4.2 Xạ khuẩn
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 16 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
Hình 2.2 Hình dạng xạ khuẩn
Xạ khuẩn giống nấm nhưng chúng phát triển ở dạng khuẩn ty, khi phát triển
tạo thành giạng sợi nấm.

2.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ
Một số ảnh hưởng đến quá trình ủ bao gồm
2.4.5.1 Thành phần nguyên liệu
Thành phần nguyên liệu ảnh hưởng đến quá trình ủ như thời gian chất
lượng mùn, các khí tạo thành…
Thành phần nguyên liệu được biểu thị qua tỉ lệ C/N. Carbon và nito là 2
nguyên tố quan trọng trong quá trình ủ cũng là 2 nguyên tố giới hạn.
Carbon cung cấp năng lượng và cũng là nguyên liệu xây dựng tế bào, N
cần thiết cho sự tăng trưởng của vi sinh vật, nếu nito bị giới hạn thì quần thể vi
sinh vật bị suy giảm và mất một thời gian khá lâu để phân huỷ rác. Nếu nito vượt
quá lượng giới hạn thì khối ủ sẽ có mùi khó chịu như NH
3
gây ô nhiễm môi
trường ủ.
Tỉ lệ C/N dao động trong khoảng 25:1 đến 40:1, thích hợp nhất là 30:1
2.4.5.2 Kích thước nguyên liệu
Nếu vật liệu ủ có kích thước lớn sẽ kéo dài thời gian ủ và không giữ ẩm
tốt, còn nếu kích thước vật liệu quá nhỏ thì sẽ bịt các lỗ khí làm giảm nồng độ O
2
tạo quá trình phân giải kị khí. Qua nghiên cứu thì kích thước vật liệu thích hợp
nhất là từ 1,2-5cm.
2.4.5.3 Độ ẩm
Độ ẩm ảnh hưởng đến hoạt động sống của vi sinh vật và nồng độ O
2
trong
khối ủ. Nếu độ ẩm cao sẽ làm giảm nồng độ O
2
trong hỗn hợp như thế sẽ có quá
trình phân giải kị khí tạo ra tạo ra mùi khó chịu và kéo dài thời gian phân huỷ.
Nếu độ ẩm thấp hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, các chất dinh dưỡng

cho các vi sinh vật phát triển là pH = 5,5 - 8,5. Ở giai đoạn đầu của quá trình
phân huỷ thì các axid được tạo thành làm cho pH giảm tạo điều kiện cho sự phát
triển của nấm và sự phân huỷ lignin, cellulose. Khi quá trình phân huỷ tiếp tục
các acid bị trung hoà và phân trộn có pH = 6.
2.4.5.6 O
2
, CO
2

Nồng độ thích hợp của O
2
là 15-20% và của CO
2
là 0,5-5%. Nồng độ oxi
thấp sẽ dẫn đến phân giải kị khí tạo mùi hôi, ngược lại nồng độ oxi cao sẽ không
bảo đảm độ ẩm thích hợp cho các vi sinh vật kị khí phát triển.
2.4.6 Kiểm soát và đánh giá quá trình ủ [5]
2.4.6.1 Kiểm soát quá trình ủ
- Cân bằng các chất dinh dưỡng:
Đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự hoạt động của vi
sinh vật như các nguyên tố vi lượng và đa lượng…
- Độ ẩm: Độ ẩm thích hợp từ 50-60%.
Như vậy ta phải tiến hành đảo trộn định kỳ và phun ẩm nếu độ ẩm không
thích hợp.
- Cung cấp không khí: Có thể cung cấp bằng phương pháp đảo trộn hoặc dùng
các máy nén sục khí.
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 19 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan

- Giảm độ chua của than bùn.
- Tăng nồng độ đạm có trong than bùn.
2.4.9 Cơ sở bổ sung NPK
Rác hữu cơ sau khi ủ với than bùn đạt độ mùn hoá nhất định nhưng vẫn
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 20 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
chưa bảo đảm đầy đủ các thành dinh dưỡng, vì vậy cần phải bổ sung NPK và vi
sinh vật.
Các chất dinh dưỡng đa lượng (N, P, K) được phố trộn bổ sung dưới dạng
ure, supephosphate, kali và các chất dinh dưỡng vi lượng (Mo, Zn, Mn, Fe, B)
được bổ sung giới dạng dung dịch phun vào hỗn hợp sau khi ủ.
2.5 Quá trình xảy ra khi chế biến và bảo quản
2.5.1 Sự chuyển hóa các hợp chất cacbon [12]
* Quá trình phân giải cellulose
- VSV phân giải cellulose:
+ Vi khuẩn: các giống Bacillus, Chlostridium.
+ Xạ khuẩn: Streptomyces.
+ Nấm mốc: Aspergillus, Penicillium, Fusarium.
- Cơ chế của quá trình phân giải:
Muốn phân giải được cellulose, các loại VSV phải tiết ra men cellulase.
Cellulase là enzym ngoại bào và cơ chế chung của quá trình phân giải cellulose

Cellulose → … → disacarit → monosacarit
* Sự phân giải xilan
Xilan là hợp chất hydratcarbon, phân bố rộng trong tự nhiên. Xilan có
nhiều trong xác thực vật.
Cơ chế phân giải:
Dưới tác dụng của xilanase ngoại bào, xilan sẽ phân giải thành các phần

+ Aspergillus cadidus, Asp.niger, Bacillus sulitilis có khả năng tiết ra enzym α-
amylase.
+ Asp. Awamori, Asp. Oryzae tiết ra β-amylase.
+ Asp. Awamori, Asp. Niger, Asp. Oryzae tiết ra glucoamylase.
2.5.2 Quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ
Quá trình amôn hóa là quá trình phân hủy, chuyển hóa các hợp chất hữu
cơ dưới tác dụng của VSV để hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản hơn như
NH
4
+
* Quá trình amôn hóa protein
- Đây là quá trình phân giải protein thành NH
3
dưới tác dụng của VSV.
- VSV chủ yếu: vi khuẩn hiếu khí, yếm khí, xạ khuẩn, nấm.
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Đồ án tốt nghiệp - 22 - GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan
- Cơ chế: dưới tác dụng của enzym proteinase, các protein được phân giải thành
các hợp chất đơn giản là polypeptit, oligopeptit. Các chất này được tiếp tục phân
giải thành axit amin nhờ tác dụng của emzym peptidase ngoại bào. Các chất này
cũng có thể trực tiếp hấp thụ vào tế bào VSV, sau đó được tiếp tục chuyển hóa
thành axit amin. Các axit amin này sẽ được sử dụng một phần vào quá trình sinh
tổng hợp protein của VSV, một phần được tiếp tục phân giải để tạo ra NH
3
, CO
2
và nhiều sản phẩm trung gian khác.
* Quá trình amôn hóa urê, axid uric [12; Trang 105]

với trọng lượng rác tươi.
Tuy nhiên, phương pháp này có một vài hạn chế như:
- Thời gian để tạo ra sản phẩm tương đối dài.
- Tốn diện tích.
3.1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ
Rác thải sinh hoạt
Xử lí EM
Phân loại
Rác hữu cơ đem đi làm nhỏ
Ủ sơ bộ
Chế phẩm EM
Rác vô cơ
Than bùn
Làm sạch
Nghiền
Trộn
Ủ hoạt hóa
Tạp chất
Dung dịch
NH
4
OH
Phối trộn
Ủ chín
Sàng mùn
Phối trộn
Ép viên

- Mục đích: Giảm mùi hôi, tăng tốc độ phân huỷ rác, giảm các VSV gây bệnh.
- Tiến hành: Rác sau khi cân được đưa về bãi tập kết sau đó được xử lí dung dịch
EM nồng độ 1/80, dùng 15 lít/m
3
và dùng bình xịt đều kháp bề mặt rác, sau 10
giờ đem đi xử lí các giai đoạn tiếp theo.
3.2.1.2 Phân loại
- Mục đích: Loại các thành phần vô cơ còn sót lại, các loại rác hữu cơ khó phân
huỷ như xương, sừng động vật…để có sự đồng nhất trong rác thải.
- Tiến hành: Công đoạn này được thực hiện trên băng tải, hai bên băng tải bố trí
công nhân dùng tay loại các phần hữu cơ khó phân huỷ.
3.2.1.3 Sàng lồng
- Mục đích: Tách đất, cát và vụn hữu cơ không phân hủy sinh học ra khỏi hỗn
hợp nhằm làm tăng hiệu suất của quá trình ủ và tinh sạch sau này.
- Cách tiến hành: Hỗn hợp rác thải sau khi phân loại bằng sức gió được băng tải
chuyển vào sàng lồng. Với kích thước lỗ sàng và độ nghiêng sàng thích hợp, đất,
cát và mùn hữu cơ có kích thước lọt lỗ sàng được loại ra và được băng tải chuyển
ra ngoài. Hỗn hợp này có thể dùng để cải tạo đất. Phần trên sàng tiếp tục đi đến
các công đoạn tiếp theo.
3.2.1.4 Làm nhỏ
- Mục đích: Giảm thời gian tạo mùn cho rác bằng cách làm giảm kích thước của
rác.
- Tiến hành: Công đoạn này được thực hiện trong máy chặt rác, rác được theo
băng tải đi vào máy cắt rác và được cắt nhỏ theo một kích thước thích hợp
khoảng 1,2-5cm do đó bước dao được điều chỉnh thích hợp cho quá trình cắt.
3.2.1.5 Ủ sơ bộ [7]
Năm 2012 SVTH: Trần Dương Liễu
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh trên nền than bùn và
rác thải sinh hoạt đã phân loại với năng suất 3 tấn phân/giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status