ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
LỜI NÓI ĐẦU
Trong đời sống thường nhật, axit amin nói chung và axit glutamic nói riêng có
một ý nghĩa to lớn. Axit glutamic là một axit amin công nghiệp quan trọng, rất cần cho
sự sống, có công thức hóa học là:
HOOC – CH – CH
2
– CH
2
– COOH
NH
2
Tuy là một loại amino axit không phải thuộc loại không thay thế nhưng nhiều thí
nghiệm lâm sàng cho thấy nó là một loại axit amin đóng vai trò quan trọng trong quá
trình trao đổi chất của người và động vật, trong việc xây dựng prôtêin, xây dựng các cấu
tử của tế bào.
Axit glutamic có thể đảm nhiệm chức năng tổng hợp nên các aminoaxit khác nhau
như alanin, lơsin, cystein, …. nó tham gia vào phản ứng chuyển amin, giúp cho cơ thể
tiêu hóa nhóm amin và tách NH
3
ra khỏi cơ thể . Nó chiếm phần lớn thành phần protein
và phần xám của não, đóng vai trò quan trọng trong các biến đổi sinh hóa ở hệ thần kinh
trung ương vì vậy trong y học còn sử dụng axit glutamic trong trường hợp suy nhược hệ
thần kinh nặng, mỏi mệt, mất trí nhớ, sự đầu độc NH
3
vào cơ thể, một số bệnh về tim,
bệnh teo bắp thịt, …
Axit glutamic còn dùng làm nguyên liệu khởi đầu cho việc tổng hợp một số hóa
chất quan trọng.
Muối natri của axit glutamic là natri glutamat mà ta quen gọi là mì chính là chất
điều vị có giá trị trong công nghiệp thực phẩm, trong nấu nướng thức ăn hàng ngày [4, tr
Ở Gia Lai có nhà máy đường An Khê cách khu công nghiệp Trà Đa 80km về phía
Đông, là một trong những nhà máy đường lớn của khu vực nên việc cung cấp nguyên
liệu cho nhà máy rất thuận lợi. Nhà máy tinh bột sắn ở Kon Tum cũng cách khu công
nghiệp 50km về phía Bắc sẽ là nguồn cung cấp tinh bột cho sản xuất.
Ngoài ra, Gia Lai còn là vùng nguyên liệu sắn lớn của khu vực Nam Trung Bộ và
phía Bắc Tây Nguyên nên sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào cho nhà máy hoạt động.
1.3. Hợp tác hóa
Khu công nghiệp Trà Đa là khu công nghiệp lớn của tỉnh Gia Lai và khu vực Bắc
Tây Nguyên nói chung nên quá trình hợp tác hóa với các nhà máy khác về sử dụng các
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
công trình công cộng như điện, nước, hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nước… sẽ
thuận lợi, giảm chi phí đầu tư.
1.4. Nguồn cung cấp điện, hơi và nhiên liệu
Gia Lai có các nhà máy thủy điện lớn như Ialy, Sêsan, An Khê… nên việc cung
cấp điện cho khu công nghiệp nói chung và nhà máy nói riêng sẽ luôn được đảm bảo.
Bên cạnh đó, việc tạo điều kiện thuận lợi và sự quan tâm đầu tư của tỉnh nên
nguồn cung cấp hơi và các nhiên liệu cũng thuận lợi [15].
1.5. Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lý nước
Nước cung cấp cho nhà máy phải đảm bảo tiêu chuẩn về nước sạch cho các nhà
máy thực phẩm nên nguồn nước cung cấp cho nhà máy được lấy từ nguồn nước của
công ty cấp nước thành phố.
Nước trước khi đưa vào sản xuất được lắng, lọc, làm mềm và xử lý iôn.
Nước thải của nhà máy cũng được đưa về hệ thống xử lý nước thải chung của khu
công nghiệp rồi xử lý trước khi được thải ra ngoài.
1.6. Giao thông vận tải
Có Quốc lộ 14 nối Gia Lai với Kon Tum, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng về phía
của tỉnh Gia Lai.
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
Vào năm 1860 nhà khoa học Ritthaussen ở Hamburg (Đức) xác định thành phần
các protein động vật, đặc biệt là thành phần các axit amin, trong đó có một axit amin với
tên gọi là axit glutamic:
HOOC – CH – CH
2
– CH
2
– COOH
NH
2
và muối natri của nó gọi là glutamat natri.
Tên axit glutamic xuất phát từ thuật ngữ gluten của bột mì. Tách gluten, thủy phân
nó bằng axit và cuối cùng thu được một lượng lớn axit amin, trong đó axit glutamic
chiếm 80% lượng các axit amin [4, tr 15].
Axit glutamic là loại axit amin cơ thể có thể tổng hợp được, nó có nhiều trong các
loại thực phẩm như trong protein thịt động vật, thực vật như đậu peas, cà rốt, rong
biển… Là một trong 20 axit amin cấu tạo nên phân tử protein được sử dụng nhiều trong
thực tế cuộc sống vì công dụng của nó [17].
* Nguyên liệu:
Để lên men sản xuất axit glutamic, người ta dùng nguyên liệu chủ yếu là dịch có
đường, hoặc rỉ đường, hoặc các nguồn nguyên liệu tinh bột đã qua giai đoạn đường hóa.
Khoai mì là nguyên liệu tinh bột được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Ngoài ra còn có các
cùng.
Sự hư hại tính thấm xuất hiện khi nồng độ biotin tối ưu là 2 – 5
µ
g/l. Còn nồng
độ bioin tối thích cho sự sinh trưởng của chủng sản ở khoảng 14
µ
g/l. Cũng có thể tạo
ra sự hư hại này bằng cách bổ sung các chất hoạt động bề mặt như Tween 60-
polyoxyetylen- socbitanmonostearat, Tween-40poyoxyetylen-sobitan-monopalmitat như
penicillin. Các tác nhân bề mặt này được bổ sung vào giữa hay cuối pha sinh trưởng.
Việc penicillin gây hư hại cho tính thấm có ý nghĩa thực tiễn đặc biệt vì nhờ đó có thể
sử dụng các nguyên liệu phức tạp như rỉ đường [3, tr 19].
* Kỹ thuật sản xuất:
Sản xuất axit glutamic bằng phương pháp lên men người ta sử dụng hai phương
pháp là lên men liên tục và lên men gián đoạn:
Phương pháp lên men liên tục
Cơ chất và các thành phần môi trường được bổ sung liên tục vào thiết bị lên men
và dịch lên men được lấy ra dần.
Phương pháp lên men gián đoạn
Có 2 phương pháp lên men gián đoạn:
Phương pháp lên men gián đoạn không bổ sung cơ chất
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
Cho toàn bộ cơ chất và hóa chất cần dùng một lần ngay từ ban đầu vào thiết bị lên
men. Chỉ có dầu phá bọt và dịch đường… được bổ sung theo nhu cầu trong quá trình lên
men. Lượng môi trường ban đầu thường 60 – 65% thể tích của thùng. Khoảng trống của
thùng dành cho bọt hoạt động
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
* Tinh sạch:
Kết thúc quá trình lên men, axit glutamic được tạo thành cùng với một số tạp chất
khác, do đó cần phải tinh chế các tạp chất này ra khỏi dung dịch chứa axit.
Người ta có thể sử dụng than hoạt tính để khử màu. Axit glutamic được thu bằng
cách điều chỉnh pH = 3,2 rồi cô đặc dung dịch và giảm nhiệt độ xuống từ 40 – 15
o
C sẽ
thu được tinh thể axit glutamic với lượng 77 – 88% hoặc cao hơn.
Sau đó đem ly tâm, lọc, và sấy ở nhiệt độ thấp sẽ thu được tinh thể axit glutamic
màu trắng [17].
CHƯƠNG 3
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
CHỌN VÀ THUYẾT MINH
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
3.1. Chọn phương pháp sản xuất
Axit glutamic là loại axit amin cơ thể có thể tổng hợp được, nó có nhiều trong các
loại thực phẩm như trong protein thịt động vật, thực vật như đậu peas, cà rốt, rong
biển…
Có nhiều phương pháp sản xuất axit glutamic khác nhau, từ các nguồn nguyên liệu
khác nhau. Hiện nay, trên thế giới có bốn phương pháp cơ bản:
3.1.1. Phương pháp tổng hợp hóa học
Phương pháp này ứng dụng các phản ứng tổng hợp hóa học để tổng hợp nên axit
ở pH này tinh thể axit glutamic sẽ kết tinh ra khỏi dung dịch và được tách riêng bằng
phương pháp ly tâm. Sau đó pha loãng và kết tinh lần hai với dung dịch Na
2
CO
3
ở pH =
5,7
÷
7,0. Than hoạt tính và Na
2
CO
3
được thêm vào để khử màu và kết tủa các tạp chất.
Tạp chất sẽ được lọc, dịch lọc được cô đặc bằng phương pháp bay hơi chân không thu
được dịch cô đặc axit glutamic, dịch cô đặc được tách nước bằng phương pháp ly tâm,
sản phẩm thu được được sấy khô tạo nên tinh thể cuối cùng là axit gutamic tinh khiết.
Phương pháp này có những ưu - nhược điểm cụ thể như sau:
Ưu điểm: Dễ khống chế quy trình sản xuất và áp dụng được vào các cơ sở thủ công bán
cơ giới, cơ giới dễ dàng.
Nhược điểm: Cần sử dụng nguyên liệu giàu protit hiếm và đắt.
Cần nhiều hóa chất và các thiết bị chống ăn mòn
Hiệu suất thấp đưa đến giá thành cao.
3.1.3. Phương pháp lên men (sinh tổng hợp)
Phương pháp này lợi dụng một số vi sinh vật có khả năng sinh tông hợp ra các axit
amin từ các nguồn gluxit và đạm vô cơ. Phương pháp này đang có nhiều triển vọng phát
triển ở khắp các nước, nó tạo ra được nhiều loại aminoaxit như: axit glutamic, lizin, vali,
alanin, phenylalanin, tryptophan, methionin,…
Phương pháp lên men có nguồn gốc từ Nhật Bản, năm 1956 khi mà Shukuo và
Kinoshita sử dụng chủng Micrococcus glutamicus sản xuất từ môi trường có chứa
glucoza và amoniac. Sau đó một số loài vi sinh vật khác cũng được sử dụng như Brevi
chứ ít áp dụng vào công nghiệp sản xuất.
Với những trình bày ở trên thì phương pháp lên men có nhiều ưu thế hơn hết
trong việc sản xuất axit glutamic. Nên đối với đề tài thiết kế này tôi chọn phương
pháp lên men để sản xuất axit glutamic.
3.2. Chủng vi sinh vật
Tham gia vào quá trình lên men để sản xuất axit glutamic ta chọn vi sinh vật
thường dùng là: Corynebacterium glutamicum
Brevibacterium lactofermentus
Micrococus glutamicus
Nhưng chủ yếu nhất vẫn là chủng Corynebacterrium glutamicum, loại vi khuẩn
này có khả năng lên men từ tinh bột, ngô, khoai, khoai mì để tạo axit glutamic.
3.3. Qui trình sản xuất axit glutamic
Sau khi tham khảo qui trình sản xuất của nhà máy Ajnomoto cùng với các tài liệu
tham khảo tôi đã chọn được qui trình sản xuất cụ thể như sau:
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
12
Rỉ đường
H
2
SO
4
pH =2,23,5
MnSO
4
0,0025%
FeSO
4
0,05
Thanh trùng (115
0
C, 20 phút)
và
Làm nguội 2830
o
C
Lên men pH = 8,0
Dịch đường
38÷45%
dầu lạc 0,1%
Urê 1,8%
Giống gốc
Nhân cấp I
CấpII
Lọc tách sinh khối
Cô đặc chân không
Tẩy màu
Than hoạt tính
Axit hóa và kết tinh
Ly tâm
Lọc băng tải
Sấy
Làm nguội
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
Quá trình xử lý này còn nhằm loại canxi (Decancium): Iôn canxi làm ảnh hưởng
đến quá trình kết tinh glutamic. Trong rỉ mật có chứa
nhiều canxi- đây là kim loại có ảnh hưởng đến quá
trình lên men và kết tinh axit glutamic, mục đích của
giai đoạn này là loại canxi khỏi rỉ mật. Ngoài ra H
2
SO
4
được sử dụng để loại canxi còn có vai trò thủy phân
đường sacaroza trong rỉ mật thành glucoza- nguồn dinh
dưỡng cho vi sinh vật sử dụng.
Sơ đồ phản ứng:
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
H2SO4
C
6
H
12
O
6
+ C
hiện tiếp quá trình xử lý trước khi tiến hành lên men, phần rắn gồm CaSO
4
, K
2
SO
4
,
CaK
2
(SO
4
)
2
tiếp tục ly tâm lần hai để thu dịch lỏng còn phần rắn được cung cấp cho nhà
máy phân bón.
Mục đích của ly tâm là loại bỏ kết tủa và các chất cặn lắng.
Thiết bị: Máy ly tâm nằm ngang.
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
14
Hình 3.2. Máy ly tâm nằm ngang [5, tr228].
Hình 3.1. Thiết bị thủy phân
[5, tr90]
Hình 3.3.
Thiết bị
hòa tan
tinh bột
[18]
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
--- ---
15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
Mục đích của đường hóa là nhằm chuyển
dịch dextrose thành đường glucoza – nguồn dinh
dưỡng mà vi sinh vật lên men có thể sử dụng
được.
Qui trình đường hóa: Dịch dextrose
xử lý bằng
γ
_amylaza dịch glucoze.
Dùng emzym
γ
_amylaza để thực hiện quá
trình này
Các thông số kỹ thuật của quá trình đường
hóa này là: pH = 4,2 – 4,5; nhiệt độ 60 – 62
o
C [8]
Thiết bị: Quá trình đường hóa được tiến
hành trong các nồi phản ứng có bổ sung enzym
γ
_amylaza. [5, tr 87]
3.4.2. Pha chế dịch lên men
Mục đích: Tạo ra hỗn hợp môi trường cho
vi sinh vật sử dụng trong quá trình lên men tạo sinh khối.
Tiến hành: Phối trộn giữa dịch thuỷ phân tinh bột và dịch rỉ đường đã pha loãng.
Ngoài ra còn bổ sung thêm các chất sau: [4, tr 84]
Nồng độ đường : 10%
K
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
làm nguội để hạ nhiệt độ môi trường xuống nhiệt độ thích hợp với vi sinh vật để lên
men.
Thanh trùng: Dịch được bơm ngược chiều với hơi nước, để tạo ra quá trình trao
đổi nhiệt. Thanh trùng ở 115
0
C trong thời gian 20 phút rồi được làm nguội nhiệt độ của
dịch lên men xuống 30
÷
32
0
C [8].
Chọn thiết bị thanh trùng dạng bản mỏng
3.4.4. Nhân giống
Mục đích là tạo ra đủ số lượng giống cần thiết cho quá trình lên men.
Quá trình nhân giống được tiến hành qua
các bước sau: [4, tr 171]
Giống gốc cấy truyền ra ống thạch
nghiêng đời 1 cấy truyền ra ống thạch
nghiêng đời 2 lên men bình lắc (giống cấp
1) nuôi trong thùng tôn (giống cấp 2)
lên men chính (giống cấp 3).
Quá trình nhân giống được tiến hành trong
các thùng gây men.
3.4.5. Lên men
Mục đích của khâu này là thông qua các hoạt động sống của vi khuẩn trong
những điều kiện thích hợp để chuyển hoá đường glucoze và
đạm vô cơ thành axit glutamic. Nồng độ đường ban đầu trong
dịch lên men là 10% [8].
Để đảm bảo cho quá trình lên men đạt hiệu quả cao phải
Nhằm làm tăng nồng độ của dịch axit glutamic trước khi kết tinh.
Thiết bị: Sử dụng thiết bị cô đặc chân không.
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
18
Hình 3.8.
Sơ đồ thiết bị dùng màng lọc
dạng khung phẳng
[5, tr 251]
Hình 3.9.
Thiết bị cô đặc chân không
[22]
Hình 3.12.
Thiết bị ly tâm
[24]
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
3.4.8. Tẩy màu
Mục đích: Dùng than hoạt tính để hấp thụ những chất màu, tạp chất được sinh ra
trong quá trình lên men.
Dùng thiết bị tẩy màu có cột than hoạt tính cố định và cho dung dịch cần tẩy di
qua cột.
3.4.9. Axit hóa và kết tinh
Quá trình này được thực hiện trong cùng một thiết bị
nhằm đưa pH của dung dịch axit glutamic giảm đến điểm
đẳng điện rồi hạ nhiệt độ để axit gulamic kết tinh lại sau đó
tiến hành ly tâm
Thiết bị: Dùng thiết bị kết tinh có lớp vỏ chịu được axit
và có bộ phận làm lạnh bên ngoài.
3.4.10. Ly tâm
Tinh thể axit glutamic sau khi làm nguội được chuyển
vào thiết bị bao gói để bao gói trước khi được bảo quản.
Quá trình bao gói có ghi rõ khối lượng, ngày sản xuất của
sản phẩm.
Thiết bị: Dùng máy đóng bao bì để thực hiện quá
trình này.
CHƯƠNG 4
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
20
Hình 3.15.
Máy bao gói
[12]
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
4.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy trong một năm
Nhà máy làm việc liên tục 3 ca/ngày. Mỗi ca 8 giờ.
Tháng 1 âm lịch nhà máy nghỉ sản xuất 30 ngày để tu sửa và vệ sinh thiết bị.
- Các ngày nghỉ trong năm:
+ Mỗi người công nhân được nghỉ phép 10 ngày/năm.
+ Tết dương lịch nghỉ 1 ngày
+ Tết âm lịch nghỉ 4 ngày
+ Chiến thắng 30/4 nghỉ 1 ngày
+ Quốc tế lao động nghỉ 1 ngày
+ Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ 1 ngày
+ Quốc khánh 2-9 nghỉ 1 ngày
+ Chủ nhật nghỉ 1 ngày
Ta có tổng kết thời gian sản xuất của nhà máy trong một năm như sau:
Số ngày làm việc trong năm: 365 – 30 = 335 ngày.
= 480 : 335 = 1,433 tấn/ngày = 1433 kg/ngày
4.2.1. Bao gói
Tỉ lệ hao hụt là 0,5%
Lượng axit glutamic trước khi bao gói là:
20,1440
5,0100
100
1433
=
−
×
(kg/ngày)
4.2.2. Làm nguội
Tỉ lệ hao hụt của công đoạn này là 1,5%
Lượng axit glutamic thu được trước khi làm nguội là:
13,1462
5,1100
100
20,1440
=
−
×
(kg/ngày)
4.2.3. Sấy
Tỉ lệ hao hụt là 1%
Giả sử tinh thể axit glutamic có độ ẩm trước và sau khi sấy lần lượt là:
Độ ẩm trước khi sấy là 2,5%
Độ ẩm sau khi sấy là 0,4%
Lượng tinh thể axit glutamic ẩm đem sấy là:
71,1508
−
×
−
×
(kg/ngày)
4.2.4. Ly tâm
Tỉ lệ hao hụt của công đoạn này 4%
Khối lượng axit glutamic trước khi ly tâm đã tính hao hụt là:
35,1682
4100
100
06,1615
=
−
×
(kg/ngày)
Giả sử trước khi ly tâm nồng độ axit glutamic là 30% nên hàm lượng nước chiếm
70%. Vì vậy khối lượng dịch trước khi ly tâm là:
21,5159
70100
8100
35,1682
=
−
−
×
(kg/ngày)
4.2.5. Axit hóa, kết tinh
Giả sử hiệu suất kết tinh đạt 70%
Tỉ lệ hao hụt của quá trình này là 3%
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khoa: HÓA
Giả sử hiệu suất của quá trình cô đặc đạt 80%
Sau khi cô đặc hàm lượng ẩm trong axit là 70%
Trước khi lọc nồng độ axit glutamic là 17% [8] nên hàm lượng ẩm trong dịch axit
là 83%. Toàn bộ khối lượng dịch axit trước khi cô đặc là:
23,17364
83100
70100
80
100
5,2100
100
99,7674
=
−
−
××
−
×
(kg/ngày)
4.2.8. Lọc tách sơ bộ
Tỉ lệ hao hụt của công đoạn này là 2%
Giả sử hiệu suất của cả quá trình lọc đạt 90%
Khối lượng dịch axit sau khi hao hụt là:
60,17718
2100
d
kg/m
3
, suy ra thể tích dịch lên men là:
76,113
13,1044
27,118777
==
V
(m
3
/ngày)
Trong dịch lên men còn có bổ sung dầu lạc 0, 1% để phá bọt; urê 1,8% [4, tr 127,
146]; dịch đường 40% [8]:
m
dầu lạc 0,1%
=
78,118
100
1,0
27,118777
=×
(kg/ngày).
m
ure 1,8%
=
99,2137
100
8,1
27,118777
). Khi đó khối lượng giống cho
vào là: m
giống
=
16,60861070688,5
=×
(kg/ngày)
Lượng môi trường đem đi lên men là:
( )
43,6292316,608691,4751099,213778,11827,118777
=+++−
(kg/ngày).
4.2.10. Thanh trùng và làm nguội
Giả sử tỉ lệ hao hụt của công đoạn này là 1,5%
Lượng môi trường trước khi tiến hành quá trình là:
65,63881
5,1100
100
43,62923
=
−
×
(kg/ngày).
4.2.11. Pha chế dịch lên men
Lượng môi trường trước khi xảy ra hao hụt là:
64,65519
5,2100
100
65,63881
=
(kg/ngày).
m
FeSO4 0,05
=
76,32
100
05,0
64,65519
=×
(kg/ngày).
Lượng dịch đường ban đầu dùng lên men là:
( )
82,6533776,3264,114,4928,9864,65519
=+++−
(kg/ngày).
Tổng lượng dịch đường cần dùng cho lên men là:
73,11284891,4751082,65337
=+
(kg/ngày).
Tỷ lệ tinh bột và rỉ đường đã xử lý đưa vào pha chế dịch lên men là: 50:50
GVHD: TS.TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH SVTH: TRẦN ĐÌNH TỔNG
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất axit glutamic năng suất 480 tấn sản phẩm/năm
--- ---
25