Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng suất 60 tấn rácngày - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trở
nên trầm trọng và phổ biến, đặc biệt là tại các đô thị lớn. Số liệu thống kê mới đây
của cơ quan môi trường cho thấy: Thành phố Hà Nội mỗi ngày thải ra khoảng
1.368 tấn rác sinh hoạt, thành phố Hồ Chí Minh thải ra khoảng 3.752 tấn. Và hiện
tượng rác thải bị ứ đọng ở một số thành phố và các địa phương khác đã trở thành
vấn đề đáng báo động. Hầu như tất cả các bãi chôn lấp rác của các thành phố nước
ta đều đang ở trong tình trạng quá tải. Với các nước công nghiệp phát triển như
Pháp, Nhật, Mỹ, Đức, Hà Lan… việc xử lý rác chủ yếu sử dụng phương pháp thiêu
huỷ bằng công nghệ cao, hoặc đem đi chôn lấp. Trong khi đó, nước ta vẫn phổ biến
cách thiêu trực tiếp hoặc chôn lấp lộ thiên. Những cách làm này không những
không giải quyết được lượng rác tồn đọng, mà còn gây ảnh hưởng xấu tới môi
trường.
Đứng trước thực trạng về tình hình ô nhiễm rác thải sinh hoạt đang nhức
nhối, nước ta cũng đã có nhiều biện pháp xử lý, sử dụng nhiều phương pháp như
chôn lấp, đốt rác và sản xuất phân bón hữu cơ từ rác v.v. mỗi phương pháp đều có
ưu nhược điểm riêng và chỉ phù hợp với từng đối tượng rác. Thêm nữa các công
nghệ xử lý rác từ trước, chủ yếu là công nghệ nhập ngoại, rất đắt tiền và chưa phù
hợp với rác thải Việt Nam chưa qua phân loại. Yêu cầu thực tế cần có công nghệ
vừa đảm bảo hiệu quả xử lý vừa phù hợp với điều kiện kinh tế trong nước và biến
nguồn hữu cơ này thành phân bón phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
Gần đây đã xuất hiện công nghệ nội với đầu tư thấp để xây nhà máy xử lý rác
thải sinh hoạt (Nhà máy rác Thủy Phương, Thừa Thiên Huế), công nghệ phân hữu
cơ vi sinh đa chủng POLYFA (Bình Định)…. Đấy là ví dụ cho vai trò của công
nghệ nội đối với việc giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn.
Tại Đà Nẵng, tình hình ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt cũng đang
là vấn đề cấp bách cần được giải quyết. Bãi rác Khánh Sơn đã quá tải, chính quyền
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày

con người thì vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt trong các thành phố, đô thị là vấn đề
thực tế nhất được đưa ra giải quyết để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô
nhiễm bầu không khí ảnh hưởng đến đời sống của những khu nhà dân xung quanh.
Hình thức xử lý rác phổ biến ở nước ta hiện nay sử dụng phương pháp chôn lấp.
Việc chôn lấp đã không tránh khỏi ô nhiễm thứ cấp do mùi hôi thối và nước rác
luôn là mối đe doạ cho sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Tại Đà Nẵng cùng với
sự phát triển không ngừng về kinh tế, cơ sở vật chất hạ tầng của một thành phố
năng động sau khi được công nhận là đô thị loại một, đời sống của người dân ngày
càng nâng cao, theo đó lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng lên với thành phần phức
tạp và khó kiểm soát được, sức khoẻ của cộng đồng nơi chôn lấp rác càng bị đe
doạ. Với thực trạng như thế này thì việc đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất
phân bón vi sinh từ rác thải sinh hoạt ở Đà Nẵng là một việc làm cấp thiết và hợp
lý. Nhà máy ra đời sẽ đóng góp một phần không nhỏ trong việc giải quyết ô nhiễm
môi trường nói chung, ô nhiễm bầu không khí, nguồn nước sinh hoạt nói riêng, nó
còn giúp cho những khu nhà dân xung quanh bãi chôn lấp rác thoát khỏi bầu không
khí hôi thối đang ngày ngày bao vây lấy họ, làm cho họ có được một cuộc sống
thoải mái dễ chịu hơn, có điều kiện để phát triển tốt hơn. Nhà máy ra đời cũng đặc
biệt đóng góp vào sự phát triển của nông nghiệp sạch và bền vững, đáp ứng một
phần nhu cầu phân bón cho các ngành trồng trọt của thành phố cũng như những
tỉnh lân cận: Quảng Nam, Quảng Ngãi…và nhiều nơi khác.
1.2. Đặc điểm thiên nhiên
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-3-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
Đà Nẵng là một thành phố trọng điểm của khu vực miền trung nằm ở 15
o
55’
đến 16

đường huyện và 181,672 km đường nội thị. Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua
thành phố Đà Nẵng có chiều dài khoảng 30 km với các ga Đà Nẵng - Liên Chiểu,
Kim Liên, Hải Vân Nam. Về đường thủy, Đà Nẵng là một cửa ngõ quan trọng với
hai cảng biển là Cảng Tiên Sa và cảng sông Hàn thuận tiện vận chuyển hàng hóa
đến các nơi tiêu thụ trong khu vực. [2]
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-4-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
1.5. Nguồn cung cấp điện
Nhà máy sử dụng nguồn điện chính từ mạng lưới điện quốc gia do điện lực Đà
Nẵng cung cấp qua máy biến thế riêng của nhà máy.
Nhà máy còn cần máy phát điện dự phòng để đảm bảo sự hoạt động liên tục
của nhà máy.
1.6. Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nhà máy sử dụng nguồn nguyên liệu rác thải được thu từ rác thải sinh hoạt của
thành phố, do công ty môi trường và đô thị thành phố Đà Nẵng cung cấp.
1.7. Nguồn cung cấp nhiên liệu
Nhà máy sử dụng nguồn nhiên liệu chính là dầu DO và xăng được cung cấp từ
các trạm xăng dầu của thành phố.
Ngoài ra còn có nguồn nhiên liệu than đá, được cung cấp bởi các doanh nghiệp
kinh doanh trên địa bàn thành phố.
1.8. Nguồn cung cấp nước, vấn đề xử lý nước và thoát nước
Nhà máy không sử dụng nước cho việc sản xuất mà chỉ dùng cho sinh hoạt của
công nhân và vệ sinh thiết bị nên lượng nước nhà máy sử dụng được nhà máy nước
Đà Nẵng cung cấp.
1.9. Nguồn tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra sẽ được tiêu thụ trên khắp các địa bàn trong
cả nước vì khả năng bảo quản cao, chất lượng tốt và điều kiện vận chuyển rất dễ

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Rác thải sinh hoạt
2.1.1. Tình hình ô nhiễm chất thải rắn trên thế giới
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật dẫn đến sự
phát triển mạnh mẽ về kinh tế, do sự bùng nổ dân số, nhu cầu sinh hoạt ngày càng
cao, theo đó lượng các chất thải do con người gây ra càng nhiều.
Đối với các thành phố và đô thị, ngoài những vấn đề về nhà ở, ô nhiễm do
nước thải,…, chất thải rắn mà đặc biệt là rác thải sinh hoạt là vấn đề nhức nhối
không chỉ đối với các nhà lãnh đạo, quản lý, quy hoạch, mà còn đang hàng ngày
ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, đến mỹ quan thành phố, và thực tế chất thải
gây ô nhiễm môi trường đã trở nên không thể quản lý nổi, đặc biệt là ở các quốc gia
đang phát triển.
Nếu tính bình quân mỗi người một ngày đưa vào môi trường 0,5 kg chất thải
thì mỗi ngày trên thế giới hơn 6 tỷ người sẽ thải vào môi trường hơn 3 triệu tấn rác
và mỗi năm sẽ thải trên 1 tỷ tấn rác thải.
Với một lượng rác khổng lồ như vậy, việc xử lý chất thải sinh hoạt đã trở
thành một ngành công nghiệp thu hút nhiều công ty lớn. Tuy nhiên các bãi rác tập
trung vẫn tồn tại và ngày càng có xu hướng gia tăng. Điều này do nhiều nguyên
nhân, từ thiếu vốn đầu tư, thiếu thiết bị đến thiếu kiến thức về chuyên môn, không
nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng trong việc quản lý rác. Rác có thể gây ô nhiễm
toàn diện đến môi trường đất, nước, không khí.
2.1.2. Tình hình ô nhiễm rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-7-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế thì vấn đề môi trường cũng bị ảnh hưởng theo.
Việt Nam ta với trên 85 triệu người đã thải ra mỗi năm hơn 15 triệu tấn rác. Trong

- Chất thải từ các khu vui chơi, giải trí, nhà trường, khách sạn, nhà máy, xí
nghiệp…
2.1.4. Thành phần rác thải rắn
Chất thải sinh hoạt là loại chất thải phức tạp được tạo ra từ nhiều nguồn khác
nhau. Thành phần của nó gồm:
Bảng 2.1: Thành phần chất thải rắn của Đà Nẵng- năm 2000
Thành phần % trọng lượng
Chất hữu cơ
Cao su, nhựa
Giấy, carton, giẻ vụn
Thủy tinh, gốm, sứ
Kim loại
Đất đá, cát, gạch vụn
Độ ẩm
Độ tro
Tỷ trọng
45,47
13,1
6,36
1,85
2,3
30,29
49
10,9
0,5
(Nguồn: Báo cáo kết quả khảo sát của CEETIA -2001)
Thành phần chiếm nhiều nhất là hợp chất hữu cơ, do đó có thể sử dụng làm
nguồn nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh. [1, tr30]
2.1.5. Các vi sinh vật có trong rác thải sinh hoạt
Các vi sinh vật có trong rác thải thường xuất hiện từ hai nguồn cơ bản sau:

đồng thời nhiều loại rác thải có nguồn gốc khác nhau, tiết kiệm đất đai cho việc
chôn lấp chất thải lâu dài. Tuy nhiên chi phí vận hành cao, hạn chế trong việc kiểm
soát khí thải có chứa dioxin và furan. Phương pháp này chỉ phù hợp với rác công
nghiệp, rác y tế có nhiều thành phần nguy hại.
2.2.3. Phương pháp lên men kị khí trong các Bioreactor để tạo CH
4
cho phát
điện
Đây là phương pháp hiện đại trong xử lý rác thải sinh hoạt với đầu tư ban
đầu rất lớn. Nguyên lý của phương pháp này là sử dụng các chủng vi sinh vật phân
hủy rác trong điều kiện kị khí để tạo sản phẩm cuối cùng là khí CH
4
phục vụ cho
quá trình chạy máy phát điện. Với ưu điểm vượt trội là tận dụng được nguồn rác
thải để chuyển thành một nguồn năng lượng quý. Bên cạnh đó phương pháp này có
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-10-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
rất nhiều vấn đề về kỹ thuật và đầu tư cần phải cân nhắc thêm như tốc độ phân hủy
chậm, sản phẩm tạo thành dễ rò rỉ gây ô nhiễm nguồn nước và đầu tư ban đầu quá
lớn. Do đó phương pháp chuyển hóa rác ở điều kiện kị khí sản xuất CH
4
chưa thể
trở thành hiện thực.
2.2.4. Phương pháp ủ rác thải để sản xuất phân bón hữu cơ
Sản xuất phân bón hữu cơ từ rác thải hữu cơ là phương pháp truyền thống,
đã được áp dụng phổ biến ở các quốc gia phát triển và ở Việt Nam phương pháp
này được bắt đầu nghiên cứu và áp dụng. Bản chất của công nghệ ủ rác làm phân là

rác thành phân rác có công nghệ nội và ngoại nhập vẫn tồn tại nhiều vấn đề như đầu
tư cao và chất lượng phân rác chưa đáp ứng tiêu chuẩn phân bón Việt Nam. Mới
đây nhà máy rác Thủy Phương-Huế, nhà máy sản xuất phân vi sinh đa chủng
POLYFA ở Bình Định, hay công nghệ CDW… với hoàn toàn công nghệ nội đã
bước đầu cho thấy vai trò của công nghệ nội trong xử lý rác thải sinh hoạt.
Kế thừa nguyên lý ủ cưỡng bức rác trong các bể tại một số nhà máy rác hiện
nay, công nghệ xử lý rác thải trong các bioreactor đã ra đời. Khắc phục được nhược
điểm các phương pháp cùng loại là nước rác, mùi và chất lượng phân hữu cơ đầu ra.
Với quá trình lên men hiếu khí tốc độ cao được điều khiển tự động các Bioreactor
sẽ cho ra đời phân bón hữu cơ sinh học có chất lượng cao cộng đầu tư thấp. Đây là
một hướng đi mang tính khả thi cao mà các nhà khoa học Việt Nam hiện đang
nghiên cứu và xây dựng nhà máy.
Nguyên lý cơ bản của quá trình xử lý là dựa vào hoạt động phân hủy hiếu khí
của tập đoàn vi sinh vật ưa nhiệt để phân hủy rác thải sinh hoạt thành sản phẩm
phân bón có chất lượng đảm bảo năng suất cây trồng, tăng độ phì nhiêu của đất và
giảm chi phí cho thuốc trừ sâu và phân bón hóa học. Nguồn rác thải hữu cơ đã trở
thành nguyên liệu cho phân hữu cơ.
2.3. Phân vi sinh và thành phần của phân vi sinh
2.3.1. Phân vi sinh là gì?
Phân vi sinh là một chất nền chứa một hay nhiều loại vi sinh vật sống có khả
năng kích thích sự tăng trưởng của cây bằng cách gia tăng sự hấp thụ những dưỡng
chất cần thiết cho cây. Có nhiều nhóm VSV như vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn… trong
số đó quan trọng là vi khuẩn cố định đạm, hòa tan lân, phân giải chất hữu cơ, kích
thích sự sinh trưởng cây trồng, v.v
2.3.2. Thành phần của phân vi sinh
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-12-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam

6
-10
7
vi sinh vật phân giải lân và trên 8,4% chất mang bao
gồm các chất hữu cơ đã được xử lý như mùn rác, than mùn… sản phẩm được đóng
gói trong bao PP và PE với khối lượng tịnh 25kg với độ ẩm 20 – 25%.
- Phân bón phức hợp hữu cơ vi sinh FITOHOCMON của công ty cổ phần
FITOHOCMON
+ Thành phần hữu cơ: 15%
+ Tỉ lệ N – P
2
O
5
– K
2
O: 3-2-2
+ Axit humic: 0,5%
+ Thành phần khoáng:
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-13-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
- Cu: 0,006%
- B: 0,001%
- Zn: 0,006%
- Mo: 0,0002%
- Mn: 0,0038%
- Fe: 0,003%
+ Vi sinh vật

6
CFU/g
VSV
(N)
9,2.10
6
CFU/g
- Phân hữu cơ vi sinh Domix-BL của công ty TNHH Miền Đông
+ Thành phần hữu cơ: 25%
+ Tỉ lệ N – P
2
O
5
: 1-5
+ Vi sinh vật:
VSV
(P)
: 1.10
6
CFU/g
VSV
(X)
: 1.10
6
CFU/g
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-14-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam

- Phân hữu cơ vi sinh Cao Nguyên của công ty cổ phần thương mại xuất nhập
khẩu Thăng Long
+ Thành phần hữu cơ: 23,4%
+ Vi sinh vật:
VSV
(P)
: 8.10
6
CFU/g
VSV
(X)
: 7,8.10
7
CFU/g
VSV
(N)
2,36.10
7
CFU/g
- Phân hữu cơ vi sinh Tbio của công ty TNHH công nghệ sinh học Tbio:
+ Thành phần hữu cơ: 20%
+ Axit humic: 5%
+ Vi sinh vật:
VSV
(X)
: 1.10
7
CFU/g
VSV
(N)

EM (Effective microorganisms) là chế phẩm được nuôi cấy hỗn hợp gồm 5
nhóm VSV có ích: Vi khuẩn quang hợp, Vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và
nấm sợi.
2.4.1. Hoạt động của các VSV có trong chế phẩm EM
Mỗi loại VSV trong chế phẩm EM có một chức năng hoạt động riêng của
chúng. Các VSV này là VSV có lợi chung sống trong một môi trường và hỗ trợ cho
nhau, do vậy hiệu quả hoạt động của chế phẩm EM tăng lên gấp nhiều lần.
Trong chế phẩm EM, loài VSV hoạt động chủ chốt là vi khuẩn quang hợp.
Sản phẩm của quá trình trao đổi ở vi khuẩn quang hợp lại là nguồn dinh dưỡng cho
các VSV khác như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn. Mặt khác vi khuẩn quang hợp cũng
sử dụng các chất do các VSV khác sản sinh ra. Hiện tượng này gọi là cùng tồn tại
và hỗ trợ nhau. EM sử dụng các chất do rễ cây tiết ra cho các sự tăng trưởng như
hydratcacbon, axit amin, axit nucleic, vitamin và hormon là những chất dễ hấp thụ
cho cây. Vì vậy cây xanh phát triển trong vùng đất có EM.
2.4.2. Hiệu quả tác dụng của EM
- EM có hiệu quả khử mùi rất tốt, nó có tác dụng khống chế mùi hôi trong rác
thải, nước thải, giảm một số thông số vật lý, hóa học để đảm bảo về mặt vệ sinh môi
trường. Do đó bất cứ loại chất hữu cơ nào cũng có thể sử dụng làm compost với EM
được mà không bị phát sinh mùi hôi thối.
- EM sẽ làm phân hủy các chất hữu cơ rất nhanh, khi đó nó sẽ được hấp thụ
vào trong đất. Đó là sự khác biệt với mọi phương pháp bình thường khác khi muốn
phân hủy hữu cơ phải mất nhiều tháng trời.
- EM sẽ tạo một khối lượng lớn các chất dinh dưỡng từ các chất hữu cơ cho
cây trồng.
- EM làm mất hiệu lực côn trùng và sâu hại nhưng không có tác dụng đối với
VSV có lợi.
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-16-

suất 60 tấn rác/ngày
-17-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
Men vi sinh được ủ với liều lượng 2 kg hoặc 2 lít/tấn cơ chất cần ủ trong quy
trình tạo phân bón từ phế thải.
Trong trường hợp không có men vi sinh vật, có thể sử dụng phân chuồng, phân
bắc hoặc phế thải động vật đã qua ủ sơ bộ với liều lượng từ 10 – 20% so với tổng số
nguyên liệu sử dụng. [4]
Men vi sinh có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúng theo hai
hướng sau:
- Vô cơ hóa: là quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô
cơ dễ tiêu.
- Mùn hóa: là quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ và
hữu cơ đơn giản hơn, kết hợp quá trình tự tiêu và tự giải của VSV.
Trong quá trình phân giải và chuyển hóa của VSV người ta thấy mùn gồm:
hydratcacbon, các pentoza, các hexoza, hemixenluloza, lignin, nhựa, sáp, dầu mỡ…
2.5.1. Khu hệ VSV có trong men vi sinh
- Vi khuẩn:
Vi khuẩn là nhóm VSV phổ biến nhất, bao gồm cả vi khuẩn cổ. Có mặt ở tất cả
sinh thái khác nhau kể cả những môi trường khắc nghiệt.
Các nhóm hay gặp nhất tham gia vào chu trình cacbon, nitơ, hidro, lưu
huỳnh…Các chi hay gặp nhất: Pseudomonas, Athrobacter, Alcaligenes,
Acetobacter, Bacillus, Nitrosomonas,…Trong đó chi Pseudomonas, Athrobacter
luôn chiếm ưu thế trong phân hủy sinh học các chất thải hữu cơ.
- Xạ khuẩn:
Nhóm VSV này có cấu tạo giống cả vi khuẩn và nấm, đóng vai trò rất quan
trọng trong quá trình xâm nhập chất ô nhiễm. Thuộc nhóm gram dương và phân bố
rất rộng trong các môi trường sinh thái khác nhau nên xạ khuẩn là một trong ba
nhóm chiếm ưu thế. Có một số chi và loài tạo các chất kháng sinh khác nhau nhưng
lại có loài chuyển hóa hữu cơ rất tốt, kể cả các chất độc và khó chuyển hóa. Đây là

enzym ngoại bào và cơ chế chung của quá trình phân giải cellulose là
Cellulose →…→ disacarit → monosacarit
* Sự phân giải xilan:
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-19-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
Xilan là hợp chất hidratcacbon, phân bố rộng trong tự nhiên. Xilan có nhiều
trong xác thực vật.
Cơ chế phân giải:
Dưới tác dụng của xilanase ngoại bào, xilan sẽ phân giải thành các phần khác
nhau: những đoạn dài xilanbiose và xilose.
VSV phân giải xilan: các VSV có khả năng phân giải cellulose khi sản sinh ra
men cellulose thường sinh ra men xilanase. Trong đất chua thì nấm là loại VSV đầu
tiên tác động vào xilan. Trong đất trung tính và kiềm, vi khuẩn là nhóm tác động
đầu tiên vào xilan.
* Phân giải pectin:
- VSV phân giải pectin: Bacillus, Mucor, Fusarium, Clostridium
- Cơ chế phân giải:
+ VSV phân giải pectin nhờ có enzym protopectinase biến protopectin không
tan thành pectin hòa tan.
+ Tiếp theo, dưới tác dụng của pectinase, pectin hòa tan sẽ tạo thành axit
pectic rồi tiếp tục tạo thành các axit D-galactouronic.
* Sự phân giải lignin:
- VSV phân giải lignin:
Nấm mốc Bacidomycetes có thể chia thành hai nhóm. Một nhóm có thể
chuyển hóa nhanh chóng gỗ thành khối màu đỏ, chủ yếu là phá hủy cellulose và
hemicellulose, không có tác dụng lên lignin. Một nhóm phân giải gỗ thành một khối
màu trắng, chúng chủ yếu tập trung tác động lên lignin nhưng hầu như không phân

cũng có thể trực tiếp hấp thụ vào tế bào VSV, sau đó được tiếp tục chuyển hóa
thành axit amin. Các axit amin này sẽ được sử dụng một phần vào quá trình sinh
tổng hợp protein của VSV, một phần được tiếp tục phân giải để tạo ra NH
3
, CO
2

nhiều sản phẩm trung gian khác.
* Quá trình amôn hóa urê, axit uric:
Vi khuẩn amôn hóa urê: Micrococus ureae, Bacillus hesmogenes, Sarcina
ureae…Ngoài ra, nhiều loại xạ khuẩn và nấm mốc cũng có khả năng này.
Vi khuẩn urê thường thuộc loại hiếu khí hoặc yếm khí không bắt buộc. Chúng
phát triển tốt trong môi trường trung tính hoặc hơi kiềm. Chúng không sử dụng
được cacbon trong urê, urê chỉ được dùng làm nguồn cung cấp nitơ cho chúng.
Chúng có men urease làm xúc tác quá trình phân giải urê thành NH
3
, CO
2,
H
2
O. Còn
với axit uric, chúng sẽ được phân giải thành urê và axit tactronic dưới tác dụng của
VSV. [3, tr105]
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-21-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
2.6. Các nguyên liệu khác
2.6.1. Phân urê

3.1. CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH
Tùy thuộc vào đặc điểm của chất thải mà ta có các biện pháp xử lý khác nhau.
Ở các nước phát triển, họ có quy hoạch ra khu công nghiệp, khu sản xuất nông
nghiệp, khu vui chơi giải trí, khu hành chính sự nghiệp…do đó chất thải rất đặc
trưng cho từng khu vực.
Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, sự phân chia khu vực đó chưa rõ
ràng nên toàn bộ chất thải được gộp chung lại. Như vậy ở những nước này, chất thải
thường rất phức tạp và có chiều hướng tăng rất nhanh. [1, tr23]
Dựa vào đặc trưng của rác thải sinh hoạt từ các thành phố của Việt Nam mà cụ
thể là thành phố Đà Nẵng, ta chọn Công nghệ An sinh-ASC để giải quyết vấn đề ô
nhiễm môi trường của thành phố và tạo ra phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt.
3.1.1. Đặc điểm công nghệ
Công nghệ An sinh – ASC với các đặc điểm như:
-Mang tính chất một dây chuyền thiết bị đồng bộ từ khâu tiếp nhận rác thải
đến công đoạn sản xuất ra sản phẩm cuối cùng.
-Phù hợp với điều kiện địa phương.
-Giá thành rẻ hơn so với dây chuyền thiết bị xử lý rác nhập ngoại.
-Giảm thiểu chôn lấp: Tỷ lệ chôn lấp không quá 10%.
-Phù hợp với xử lý rác thải sinh hoạt tươi của các đô thị Việt Nam. Rác thải
được nhà máy thu gom chưa có phân loại từ đầu nguồn: tỷ lệ thu hồi phế thải từ
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-23-
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
25% đến 30% so với trọng lượng rác tươi. Tỷ lệ thu hồi plastic từ 7% đến 10% so
với trọng lượng rác tươi. [4, tr11]
Tuy nhiên, phương pháp này có một vài hạn chế như:
-Thời gian để tạo ra sản phẩm tương đối dài.
-Tốn diện tích.

Chôn

lấp
Chất
trơ
Rác thải sinh hoạt
Sàn tập kết rác
Xử lý EM
Chế phẩm EM
Phân loại sơ bộ trên băng chuyền
Chất trơ
Chôn lấp
Chất dẻo
Tái chế
Kim loại
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thị Hoài Nam
Năm 2009 SVTH: Phạm Bá Lộc
Thiết kế nhà máy sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt, năng
suất 60 tấn rác/ngày
-25-
Phối trộn
Ủ chín
Men vi sinh
Giống
Nhân giống
Tách mùn thô
Làm tơi mùn
Mùn thô
Đốt
Ủ sơ bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status