DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Một số nghiên cứu về SKSS ở việt nam sau Cairo ( nhà xuất bản chính
trị quốc gia Hà Nội 1999 do Hoàng Bá Thịnh chủ biên)
2. Giáo trình XHH Dân số - Nguyễn Thị Kim Hoa
3. Sổ tay tuyên truyền viên dân số Y tế cơ sở - Bộ y tế - Tổng cục dân
số- KHHGĐ – Hà Nội 2009
4. Báo cáo về tình hình kihn tế - chính trị - văn hóa – xã hội – an ninh
quốc phòng của phường cao xanh
5. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng đồng chủ biên XHH đại cương –
NXB giáo dục – 1999
6. Phạm Văn quyết – Nguyễn Quý Thanh – Phương pháp nghiên cứu
XHH – NXB đại học Quốc gia 2001
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo thực tập này không những là công sức của
riêng cá nhân tôi mà còn có sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên của rất nhiều
người.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa xã hội học -
Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, đã tận tình giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
TS Hoàng Thu Hương người hướng dẫn chỉ bảo và tạo điều kiện cho em hoàn
thành báo cáo thực tập này.
Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến cán bộ và nhân dân
Phường Cao Xanh - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kịên
thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát tại địa bàn.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các anh, chị và các bạn học viên lớp K52-
PN1 khoa XHH đã luôn đồng hành, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tâp và
hoàn thành báo cáo.
Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo thực tập này chắc
chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn
sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!
2.1. Nhận thức hành vi của phụ nữ về các biện pháp KHHGĐ
2.2 Chăm sóc sức khỏe SS cho phụ nữ trước sinh
2.2.1. Kh¸m thai.
2.2.2 Tiªm phßng uèn v¸n:
2.2.3 ChÕ ®é ¨n uèng båi dìng:
2.3 Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ khi sinh con.
2.3.1. Thời gian nghỉ trước sinh.
2.3.2. Nơi sinh
2.4. Chăm sóc sức khỏe sinh sản sau khi sinh
2.5. Vai trò của chương trình hoạt động về SKSS, KHHGĐ đối với
hành vi chăm sóc SKSS của phụ nữ vùng ven biển.
CHƯƠNG III
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc
tế. Vai trò của nguồn nhân lực trở lên quan trọng hơn bao giờ hết. Nguồn nhân
lực là một nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Vấn đề dân số được đề cập một cách chính thức ở Việt Nam từ hơn 40
năm nay. Do đó công tác kế hoạch hoá gia đình là một phần rất quan trọng trong
công tác bảo vệ bà mẹ , trẻ em.
Việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản là một tổng thể các biện pháp kỹ thuật
và dịch vụ, góp phần nâng cao sức khoẻ và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và
giải quyết các vấn đề về sức khoẻ sinh sản.
Tuy nhiên, do mục tiêu chính của chương trình vẫn là giảm sinh thông
qua cung cấp các biện pháp tránh thai, nên nếu xem xét chương trình dưới góc
độ chất lượng thì Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại về sức khoẻ sinh sản. “
Đó là tỷ lệ tử vong bà mẹ còn cao, tỷ lệ phá thai và tỷ lệ đường sinh sản còn cao,
và sức khoẻ sinh sản của vị thành niên chưa được quan tâm”. ( Nguồn Bộ y tế -
Báo cáo phân tích tình hình 2000 ).
riêng.
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
5.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “ Hành vi CSSKSS của phụ nữ ở các
hộ gia đình vùng ven biển”.
5.2. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu của đề tài là: “ Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ( từ 15
đến 49 tuổi ) đã có chồng, và đang sống tại địa bàn phường Cao Xanh - thành
phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Khảo sát tại địa bàn phường Cao Xanh - thành phố Hạ
Long - tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Khoảng thời gian từ 21/03 - 26/03/2011.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
6.1. Phương pháp luận:
Bỏo cỏo s dng phng phỏp lun nghiờn cu chung ca XHH c bit
l cỏc nguyờn tc phng phỏp lun ca trit hc Mỏc Lờ Nin, m tỏc gi ó mụ
phng bng cỏc bc sau:
- a ra cỏc gi thuyt ban u v s tn ti ca i tng.
- Ch ra cỏc c s lý lun ca quỏ trỡnh i n gi thuyt ny.
- nh ngha cỏc khỏi nim c s dng trong bỏo cỏo theo cỏc tiờu chun
thc nghim.
- Cung cp cỏc bng chng thc nghim nhm xỏc nh phm vi tn ti ca
gi thuyt ó nờu.
- D bỏo xu hng vn ng v phỏt trin ca i tng trờn c s ca
nhng kt lun cú c t quỏ trỡnh nghiờn cu.
6.2. Phơng pháp nghiên cứu:
*Phơng pháp phân tích tài liệu:
Vì lý do hạn chế về thời gian nghiên cứu, nguồn kinh phí hạn hẹp nên đề
tài mà tác giả đã dùng phơng pháp này làm nghiên cứu chủ đạo.
20 – 30
31 – 40
41 – 50
51 – 60
61 trở lên
19
91
116
20
4
7.6
36.4
39.7
0.8
0.16
Nhận xét: Nhìn vào cơ cấu mẫu ta thấy trong đối tượng được hỏi thì nữ
giới có tỷ lệ nhiều hơn nam giới, tuổi của người trả lời cũng chủ yếu là người ở
độ tuổi từ 41 – 50 tuổi là 46.4%
7. Gi¶ thuyÕt nghiªn cøu .
* giả thuyết 1: Tình trạng CSSKSS của phụ nữ hiện nay tuy đã có những
bước cải thiện nhất định, nhưng nhìn chung vẫn còn những vấn đề đáng lo ngại.
đặc biệt là trong việc CSSK bà mẹ và trẻ em.
* giả thuyết 2: Các hành vi CSSKSS của phụ nữ khu vực vùng ven biển
chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố chính như: độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ
học vấn, thành phần dân tộc.
* giả thuyết 3: Để thích nghi với những thay đổi về môi trương, kinh tế -
xã hội và hệ thống CSSK, các hành vi CSSKSS, đa dạng các loại hình chăm sóc
SKSS xong yếu tố dân gian vẫn giữ vai trò vô cùng quan trọng.
NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ
kinh tế gia đình, Trình độ học vấn, thành phần dân tộc…Do vậy hành vi
CSSKSS của họ nhằm mang lại quyền lợi cho họ.
.Lý thuyết hệ thống
Tiếp cận hệ thống là một nguyên lý hoạt động của khoa học điều khiển
học, nguyên lý đó được nhiều ngành khoa học khác nhau ứng dụng. Trong góc
độ của xã hội, lý thuyết tiếp cận hệ thống được hầu hết các nhà nghiên cứu xã
hội học sử dụng làm cơ sở cho sự nghiên cứu đời sống xã hội. Đó là lý thuyết
tiếp cận hệ thống của xã hội học Mỹ nổi tiếng Talcott Parsons ( 1902-1979), bởi
theo ông:
- Xã hội là hệ thống tương đối khép kín của những hành động.
- Hệ thống tổng thể cũng giống như các thể, luôn tự bảo tồn.
- Nó hướng tới một trạng thái cân bằng
Như vậy, hệ thống xã hội được hình thành như những trạng thái và quá
trình tương tác mang tính xã hội của những cá nhân hành động. Đồng thời dựa
trên 4 hệ thống phân hệ hành động của con người (cơ thể, hệ thống, nhân sự, hệ
thống xã hội và hệ thống văn hoá) và mỗi hệ thống này mang lại hiệu suất, chức
năng khác nhau. Phù hợp với 4 phân hệ trên đó là 4 chức năng:
+ Phù hợp (Adâpttion); Giải quyết những nhu cầu về môi trường và tài
nguyên sẵn có. Chức năng này thuộc lĩnh vực lao động và kinh tế.
+ Đạt mục đích: ( Goal attainment): Chức năng chính trị
+ Hoà nhập: (Latency) Chức năng pháp luật
+ Bảo tồn cấu Trúc ( Latency) Chức năng giáo dục
Cú th khỏi quỏt ni dung ca lý thuyt ny nh sau: Xó hi tm v mụ
hay vi mụ luụn tn ti vi t cỏch mt h thng ton vn, mi b phn cu
thnh nờn h thng u nm trong s ph thuc ln nhau mt cỏch cht ch,
mi yu t riờng l ch cú ngha khi t nú trong mt tng th. Tng t nh
vy, cỏc mi tng tỏc c cu v trng thỏi ca h thng cng phi c t
trong mt tng th, nu mun hiu rừ v chỳng.
Lý thuyt tng tỏc xó hi
Lý thuyt ny gn tờn tui ca cỏc nh xó hi hc: Geogr Simmel, V.
lên từ đống tro tàn sau chiến tranh. Nhân dân Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành
tựu to lớn và đa dạng trong mọi lĩnh vực. Chỉ số nhân khẩu học và chỉ số kinh tế
đã nói lên thành công ở Việt Nam, tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá nhanh
chóng và mức độ di chuyển dân c ra thành thị đang tăng dần làm thay đổi cơ cấu
và chức năng của xã hội. Việt Nam giờ đây đang đứng trớc cả cơ hội và thách
thức, bao gồm cả trong lĩnh vực y tế.
Sự đóng góp của mỗi cá nhân đối với những thay đổi của nền kinh tế phụ
thuộc vào vị trí, trình độ, sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình và cơ hội của bản thân
họ. Nhiều phụ nữ Việt Nam không có cả các phơng tiện cần thiết để tiếp cận các
lợi ích do kinh tế phát triển mang lại, đặc biệt là với phụ nữ các dân tộc thiểu số
và nông thôn, thậm chí còn bị cách biệt với điều kiện bên ngoài. Sự thiếu hụt tài
nguyên và tình trạng nghèo đói kéo dài ở các vùng miền ven biển, làm cho việc
chăm sóc sức khoẻ hết sức hạn chế và kém chất lợng. Hậu quả là hiện đang tồn
tại sự khác biệt lớn giữa tình trạng sức khoẻ của bà mẹ ở nông thôn và thành thị,
với 44% phụ nữ nông thôn vẫn sinh con tại nhà, trong khi đó con số này chỉ có
7% ở khu vực thành thị.
Sự phát triển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức, đặc biệt
trong lĩnh vực CSSKSS. Thanh niên, vị thành niên đợc coi là đối tợng dễ bị tổn
thơng nhất trong xã hội đã trở thành nhóm mục tiêu của các hoạt động thông tin,
giáo dục, truyền thông (IEC) về SKSS ở Việt Nam.Thanh niên Việt Nam ngày
nay đã có sự thay đổi về tập quán và văn hoá, nh lập gia đình ở độ tuổi muộn hơn
và gia tăng quan hệ tình dục trớc hôn nhân. Thiếu số liệu điều tra về các trờng
hợp viêm nhiễm lây truyền qua đờng tình dục (STIS) đã gây khó khăn trong việc
lập báo cáo chính xác, tuy nhiên trong một nghiên cứu đợc thực hiện vào năm
2009 đã ớc tính rằng sự lây nan của các viêm nhiễm lây truyền qua đờng tình
dục đã tăng lên 10 lần trong thập kỷ qua. Dờng nh tình trạng này đã không đợc
cải thiện, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khi mà số công nhân lao động
nhập c sống xa nhà, xa ngời thân đang là tăng lên 10 lần trong thập kỷ qua, và
làm tăng thêm nguy cơ lây nhiễm nhiều hơn so với trớc đây.
Vấn đề HIV/ AIDS tại Việt Nam thực sự đáng lo ngại, số ca nhiễm
Kinh chim a s; Hoa: 30/17.905, chim 0,16%; Ty: 15/17.905, chim 0,08%;
Sỏn Dỡu: 02; Thỏi 01;Tụn giỏo a s theo o pht; Cụng giỏo chim 0,16% (30
ngi). Theo s liu thng kờ n ht 31/12/2009: T l h dõn cú mc sng
khá và giàu chiếm: 38%; Trung bình: 60.4%; Hộ nghèo chiếm 0,8 % (trong đó
hộ nghèo theo tiêu chí Quốc gia có 17/38 hộ).
Trên địa bàn có 4 cấp học, 31 cơ quan đơn vị TW, tỉnh và thành phố đóng
trên địa bàn, 62 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (doanh nhân tư nhân có quy mô
vừa và nhỏ), 162 hộ kinh doanh cá thể, 12 nhà nghỉ, 01 phòng khám chữa bệnh
đa khoa khu vực, 01 trạm y tế và 13 cơ sở giáo dục Mầm non trong và ngoài
công lập.
* Phát triển kinh tế xã hội
Những năm gần đây phường Cao Xanh có tốc độ phát triển đô thị hoá
nhanh, dân số cơ học tăng lớn. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế từ 8- 10%/ năm,
tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt từ 6- 8,5 tỷ đồng/ năm. Cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch nhanh theo hướng: Thương mại, dịch vụ- Tiểu thủ công nghiệp
và ngư nghiệp. Bộ mặt đô thị của phường từng bước được đổi mới, kết cấu hạ
tầng cơ sở được đầu tư đồng bộ, đời sống của phần đông dân cư được cải thiện
và nâng cao rõ rệt. Các ngành dịch vụ, sản xuất kinh doanh có lợi thế của địa
phương được phát triển: Như đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; Chế biến các sản
phẩm từ gỗ, thương mại Thu hút tốt các nguồn đầu tư để phát triển kinh tế,
giải quyết việc làm cho trên 300 lao động/ năm. Phường cũng thu hút các dự án
đầu tư phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng cơ sở: Đặc biệt các dự án phát triển
đô thị như; Khu đô thị mới Cao Xanh- Vựng Đâng; Cao Xanh Hà Khánh A; B,
đường tỉnh lộ 337
* Văn hóa- xã hội:
Phường triển khai có hiệu quả phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa, xây dựng khu phố văn hoá đến nay 100% các khu phố đã
xây dựng và thực hiện tốt qui ước ở khu dân cư. Hàng năm, số tổ dân đạt tiên
tiến xuất sắc chiếm 25%; gia đình văn hóa chiếm 95 %; 100% các khu phố
hoàn thành các chỉ tiêu về thu các khoản thuế, quĩ và đóng góp theo qui định,
cộng đồng
Chơng II
THC TRNG CSSKSS CA PH N CC H GIA èNH VEN
BIN
2.1. Nhn thc hnh vi ca ph n v cỏc bin phỏp KHHG
Nội dung chính của công tác KHHGĐ là việc khuyến khích sử dụng các
biện pháp tránh thai nhằm mục tiêu giảm mức sinh và đạt mức sinh thay thế
( giúp các cặp vợ chồng và cá nhân đáp ứng mục đích, nguyện vọng sinh sản của
họ mà vẫn đảm bảo sức khoẻ, trách nhiệm; phòng ngừa có thai ngoài ý muốn,
bảo đảm cung cấp các dịch vụ KHHGĐ vừa túi tiền, sẵn có và dễ chấp nhận ) .
Trên cơ sở đó, đề tài đã nghiên cứu và tìm hiểu một số nội dung cơ bản sau:
*Điều hoà mức sinh:
+ Hiểu biết và sử dụng các biên pháp KHHGĐ
Hiểu biết và sử dụng các biện pháp KHHGĐ của phụ nữ là một trong những điều
kiện tiên quyết đạt mục tiêu về giảm mức sinh, trong đó hầu hết các chơng trình
đều khuuyến khích các cặp vợ chồng điều hoà mức sinh bằng các biện pháp
tránh thai.
Bảng 1: Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai ca cỏc gia ỡnh vựng ven bin
Số TT Các biện pháp tránh thai Tần suất Tỷ lệ %
1 Xuất tinh ngoài 27 12.9
2 Tính vòng kinh 12 5.7
3 Bao cao su 61 29
4 Đặt vòng 104 49.5
5 Uống thuốc tránh thai 34 15.7
6 Tiêm thuốc 12 5.7
Tổng 250 100
Nhìn vào cơ cấu phân bổ số lợng ngời sử dụng các biện pháp tránh thai,
chúng ta dễ dàng nhận ra rằng các biện pháp đó tập trung chủ yếu vào ngời phụ
nữ và nổi trội nhất vẫn là đặt vòng (sử dụng dụng cụ tử cung). Trong khi các biện
pháp khác không đợc mấy ngời quan tâm và sử dụng. Thậm chí, có những ngời
Chính vì vậy, chăm sóc trớc khi sinh là một giai đoạn vô cùng quan trọng
mà công tác chăm sóc ban đầu chính là khám thai, giúp cho việc quản lý thai
nghén đạt hiệu quả cao nhất.
2.2.1. Khám thai.
Theo khuyến cáo của ngành y tế, các bà mẹ cần đợc phát hiện thai sớm và đ-
ợc khám thai sớm, tốt nhất là khám thai ngay từ 3 tháng đầu của thời kỳ thai
nghén. Khám thai lần 1 đợc thực hiện ttrong 3 tháng đầu với mục đích là xác
định có thai, phát hiện những bất thờng và những biến chứng sớm nh nôn nặng
hoặc các bệnh lý gây chảy máu.
Theo bản báo cáo thống kê bệnh viện năm 2009 Trung tâm y tế Quảng Ninh
cho biết, trong năm 2009 toàn huyện Cao Xanh có tất cả là: 1318 phụ nữ có thai,
số phụ nữ đẻ trong năm là: 1025 ngời ( 5 ngời sinh đôi, 1 trẻ chết do tai biến).
Bng 2: Thc trng khỏm thai ca ph n cỏc h gia ỡnh ven bin
Tuổi mẹ khi
sinh
Không
khám
Có khám Khám đủ
3 lần
Tổng % Trẻ em
<20 tuổi 11.1 69.1 19.8 100 81
20-34 tuổi 14 76.9 9.1 100 804
>35 tuổi 35.6 52.6 11.8 100 144
Tổng số 16.8 72.9 10.3 100 1029
Ngun: S liu thc tp ca lp K52 PN1 XHH ti phng cao xanh
Thnh ph h long- tnh Qung Ninh (thỏng 3/2011)
So sánh việc đi khám và nhóm tuổi ta thấy, tỷ lệ phụ nữ trong nhóm tuổi từ
20-34 đi khám thai nhiều hơn nhóm phụ lớn tuổi trên 35, hoặc trẻ quá dới tuổi
20. Trong khi đây lại là hai nhóm tuổi mang nhiều nguy cơ tai biến nhất trong
tình trạng mang thai. Nguyên nhân là do những ngời ở nhóm tuổi dới 20 trẻ quá
tuổi là cao, và có sự tơng đồng với tỷ lệ khám thai theo nhóm tuổi của phụ nữ
vùng ven biển . Những trờng hợp sinh của các bà mẹ theo nhóm tuổi 20-34 đợc
tiêm phòng uốn ván nhiều hơn cả với 93.8% trong tổng số những bà mẹ thuộc
nhóm tuổi này. Sự thay đổi này có nguyên nhân chính là do trớc đây ở các địa
bàn đa số các chơng trình chăm sóc SKSS cha đợc triển khai sâu rộng, các dịch
vụ y tế cha phát triển. Những phụ nữ mang thai trong thời kỳ đó không có nhiều
điều kiện và cơ hội đợc chăm sóc nh hiện nay. Những phụ nữ ở nhóm tuổi trên
35 đợc khám và tiêm phòng đều phải đến bệnh viện huyện và đa số họ là những
ngời gặp sự cố khi mang thai, hoặc là những ngời có trình độ học vấn, là công
nhân viên nhà nớc đi khám theo chế độ. Còn nhìn chung ở nhóm tuổi này không
đợc khám thai và tiêm phòng bởi thiếu các dịch vụ tại cơ sở, và một phần do họ
cũng cha tự ý thức đợc tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khoẻ khi mang
thai.
2.2.3 Chế độ ăn uống bồi dỡng:
Trong thời kỳ mang thai ngời mẹ phải nuôi đỡng 2 cơ thể do đó phải ăn uống
đủ chất hơn, cũng nh làm việc điều độ và khoa học hơn, thế nhng không phải
phụ nữ nào cũng ý thức đợc điều đó. Một bộ phận lớn chị em dẫu có biết nhng vì
hoàn cảnh kinh tế không cho phép nên ít quan tâm đến vấn đề này.
Các yếu tố ảnh hởng đến chế độ ăn uống của ngời phụ nữ trong thời kỳ mang
thai có thể kể đến nh mức sông, các phong tục tập quán, thói quen từ xa để lại,
nhng vấn đề đáng nói ở đây là nhận thức của họ về vấn đề này. Khi đợc hỏi về
vấn đề ăn uống, nghỉ ngơi trong thời kỳ mang thai, đa số ý kiến tác giả nhận đợc
là có gì ăn nấy, không kiêng khem gì cả, có thai vẫn làm việc nh bình thờng,
hoặc có kiêng khem nh không ăn thịt bò, thịt lợn, không ăn rau, chỉ ăn thịt gà ,
trong khi những thức ăn đó đều là những thực phẩm coa chứa chất đinh đờng cần
thiết cho sản phụ, Vậy nên, trong giai đoạn tới, cần tăng cờng hơn nữa các chơng
trình hớng dẫn về dinh dỡng cho phụ nữ có thai, nh vậy mới làm giảm đáng kể tỷ
lệ thai nhi suy dinh dỡng từ trong bào thai.
2.3 Chm súc sc khe cho ph n khi sinh con.
2.3.1. Thi gian ngh trc sinh.
thấy tỷ lệ sinh con tại nhà đã có xu hớng giảm mạnh, và chủ yếu là đến trạm xá
xã, phờng và đi bệnh viện trơng ơng.
Nếu nh trong các năm từ 2005-2006 trên địa bàn phờng Cao Xanh số phụ nữ
sinh con tại cơ sở y tế chiếm tỷ lệ lần lợt là: 7% - 8% - 22% - 25% - 31%. Thì
đến năm 2010 trong tổng số 1025 phụ nữ đẻ, con số đó đã tăng lên là 46.7%. Tỷ
lệ này cho thấy sự thay đổi trong nhận thức của ngời dân về mức độ an toàn
trong sinh đẻ đang đi theo chiều hớng tích cực. Tuy nhiên, tỷ lệ số phụ nữ sinh
con tại nhà vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn, đây là do điều kiện kinh tế gia đình khó
khăn cũng nh tâm lý sinh con ở nhà vẫn phổ biến ở giai đoạn trớc.
Những bất thờng trong chuyển dạ:
Trong thời gian chuyển dạ, ngời phụ nữ có thể gặp những bất thờng nh: (1)
chuyển dạ kéo dài; (2) chảy máu nhiều; (3) sản giật; (4) sôt và sản dịch có mùi
hôi; (5) mổ đẻ. Theo báo cáo hoạt động SKSS 12 tháng năm 2008, trong 180 ca
đẻ taịo bệnh viện thì có đến 113 ca đẻ khó. Trong đó phẫu thuật lấy thai 47 trờng
hợp. Có 2 trờng hợp tử vong do băng huyết và vỡ tử cung. Còn những tai biến với
những ca sinh tại nhà thì không thống kê đợc, do mức độ nguy hiểm không quá
cao. Riêng tại bệnh viện là 138 trờng hợp tai biến.
2.4. Chm súc sc khe sinh sn sau khi sinh
Bng 4. Tn sut ph n cú/khụng b bnh ph khoa sau khi sinh.
Cú b bnh ph khoa
khụng
Tn sut T l %
Cú 43 19,1
khụng 182 72.8
Khỏc 25 10
Tng 250 100
Nh vậy nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể thấy số ngời mắc bệnh phụ khoa
sau khi sinh chiếm tỷ lệ là 19.1% là số lợng ngời sau khi sinh có khám phụ khoa
thờng xuyên là 67.7% là khá cao. Chứng tỏ ngời dân cũng ý thức đợc rằng việc
mắc các bệnh về đờng sinh dục không đợc chữa trị kịp thời sẽ vô cùng có hại dẫn
nhiều chuyên gia y tế, các ngành của Chính phủ cũng nh các tổ chức t nhân. Mặc
dù ở nớc ta có một hệ thống CSSK nhng không phải mọi ngời đợc chăm sóc chu
đáo nh nhau, vì điều kiện kinh tế còn nghèo, giao thông đi lại còn nhiều hạn chế,
hơn thế nữa mạng lới dịch vụ CSSK còn cha hoàn thiện.
Tham dự các chơng trình hớng dẫn về SKSS, KHHGĐ cho thấy vai trò
chính trong việc CSSKSS hiện nay vẫn thuộc về nữ giới nhiều hơn nam giới. Số
nữ giới có tham gia các chơng trình hớng dẫn là 93.6% không tham gia là 6.4%
trong khi tơng ứng ở nam là 10.2% và 89.8%. Theo truyền thống, ở nớc ta các
dịch vụ bảo vệ bà mẹ và trẻ em, KHHGĐ thờng hớng về phụ nữ mà ít quan tâm
đến việc cung cấp các dịch vụ tơng ứng cho nam giới. Trong khi việc chia sẻ
gánh nặng về CSSKSS, KHHGĐ với nữ giới của nam giới là vô cùng cần thiết,
mà công tác truyền thông trong thời gian tới nên nhấn mạnh hơn, làm sao thu hút
đợc nữ giới và nam giới cùng tham gia. Đặc biệt cũng cần chú trọng các dịch vụ
t vấn chung cho các cặp vợ chồng về KHHGĐ để tìm kiếm sự hợp tác của nam
giới. Bởi trên thực tế rõ ràng là nam giới không đến các cơ sở y tế nhận nhiệm vụ
chăm sóc SKSS và không có bằng chứng là họ sẽ hởng ứng các cơ sở cung cấp
dịch vụ SKSS.
Bảng 5 tần suất tham dự các chơng trình hớng dẫn chăm sóc SKSS, KHHGĐ do
các tổ chức thực hiện (%)
STT Tổ chức đoàn thể thực hiện Phần %
1 Trạm y tế phờng 50.7
2 Ban DSố KHHGĐ 42.2
3 Hội Nông dân 0
4 Hội phụ nữ 21.1
Số liệu trên cho thấy hai tổ chức có vai trò lớn trong việc tuyền truyền hớng
dẫn là trạm y tế phờng và ban dân số KHHGĐ với tỷ lệ tơng
ứng là 50.7% và 42.2% trong khi đó chỉ có 21.1% là các chơng trình do Hội phụ
nữ tổ chức và không có chơng trình nào do Hội nông dân tổ chức. Tuy nhiên,
ngoài 2 nội dung là CSSKSS và KHHGĐ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em thì có lẽ
việc phòng ngừa và chữ trị các bệnh lây truyền qua đờng tình dục, HIV/AIDS là
còn thấp.
1/ Kết luận:
1.1/Về hành vi KHHGĐ:
Mức sinh có xu hớng giảm so sánh giữa các nhóm lớn tuổi và nhóm tuổi trẻ
hơn. Nguyên nhân là do nhóm phụ nữ có mức sinh đẻ cao nhất (20-29) đã tăng
mạnh vào năm 2009.
Tỷ lệ những ngời sử dụng biện pháp tránh thai là tơng đối cao, tỷ lệ sử dụng
biện pháp đặt dụng cụ tử cung vẫn có xu hớng tăng trong khi triệt sản vốn trớc
đây đợc dùng nhiều nay lại có xu hớng giảm. Thuốc uống tại khu vực bán ra
không nhiều, còn thuốc tiêm sở dụng cũng ít. Nh vậy trong tơng lai số biện pháp
tránh thai đợc sử dụng có xu hớng tập trung ở mức 3 biện pháp tránh thai hiện