Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy:
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
-Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên và các dạng chuyển động
2.Kĩ năng:
-Vận dụng những hiểu biết có thể tìm ví dụ về chuyển động cơ học, tính tưong đối của
chuyển động và đứng yên, các dạng chuyển động
3.Thái độ:
-Rèn cho hs có tính cẩn thận, chính xác, hợp tác nhóm
II/ Chuẩn bị:
-Lớp: Hình phóng to 1.1, 1.2, 1.3 SGK, bảng phụ các bài tập 1, 2, 3 SBT
-Học sinh: phiếu học tập
III/ Hoạt đông dạy – học:
1.Oån định lơp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu cho hs biết về các vấn đề mà học sinh sẽ học ở chương I: cơ học
3.Nội dung bài mới:
T
G
HOẠT ĐỘNG HS HOẠT ĐỘNG GIÁO
VIÊN
NỘI DUNG
2’
1
0’
*HĐ1: Tổ chức tình
vật đó với 1 vật cụ thể
-C3: vật không thay
đổi vị trí so với vật
khác
*Sự thay đổi vị trí của
1
1
0’
-Cây, nhà,….
-Đọc thông tin SGK
-Nhận thông tin
-Nêu thí dụ
-Phòng học,
*HĐ3: Tính tương đối
của chuyển động và
đứng yên
Quan sát
-Thảo luận để trả lời câu
hỏi
-Điền từ thích hợp vào
chỗ trống
-Nhận xét
-Nhận thông tin
-Tìm thí dụ ở C7
-Vật chọn làm mốc
-Đọc và trả lời C8
để làm mốc
-Yêu cầu hs nêu thí dụ
về vật mốc.
-Cho hs đọc thông tin
thống nhất kết quả với
lớp
-Thông báo cho hs về
tính tương đối của
chuyển động
-Sau đó gọi hs trả lời
C7 SGK và chỉ rõ đâu
là vật mốc, vật đứng
yên, vật chuyển động.
một vật theo thời gian
so với vật khác gọi là
chuyển động cơ học.
II/ Tính tương đối
của chuyển động
vàđứng yên:
-C4: chuyển động
-C5: đứng yên
-C6: (1) đối với vật
này
(20 đứng yên
*Chuyển động và đứng
yên có tính tương đối
tuỳ thuộc vào vật được
chọn làm mốc. Người
ta thường chọn những
vật gắn với mặt đất
làm vật mốc
1
1
0’
-HD cho hs cách chọn
vật mốc thường đứng
yên và gắn liền với
Trái Đất
-Yêu cầu hs đọc thông
tin SGK và trả lời câu
hỏi:
1/ Quỹ đạo chuển động
là gì?
2/ Nêu các dạng quỹ
đạo chuyển động mà
em biết?
-GV treo h.1.3 để xác
định quỹ đạo chuyển
động.
-Từ đó yêu cầu hs rút
ra nhận xét về các
dạng chuyển động
thường gặp
-Treo h.1.4 yêu cầu hs
quan sát và trả lời C10
SGK
-Gọi hs nhận xét, GV
chỉnh lí và thống nhất
kết quả
-Tương tự yêu cầu hs
thảo luận để trả lời
C11, GV gợi ý về
III/ Một số chuyển
động thường gặp:
Hướng dẫn: chuyển động cong, vì vạch nên quỹ đạo là dường cong từ nòng súng và rơi
xuống đất.
*Rút kinh nghiệm:
Tuần 2 Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 2
VẬN TỐC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nắm được khái niệm vận tốc, công thức tính vận tốc v = S/t và đơn vị chính của vận
tốc
2.Kĩ năng:
-Biết đổi các đơn vị khi giải bài tập
-Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quãng đường và thời gian chuyển động
3.Thái độ:
-Thấy được ý nghĩa của vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của
chuyển động
II/ Chuẩn bị:
-Bảng phụ 2.1 SGK, phiếu học tập ở bảng 2.2
-Hình phóng to 2.1, 2.2 SGK, tốc kế
III/ Hoạt động dạy – học:
1
1.Oån định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
b>Thế nào là tính tương đối của chuyển động? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
c>Kể tên các dạng chuyển động thường gặp và lấy ví dụ cho từng trường hợp?
3.Nội dung bài mới:
T
G
h.2.1 sgk và hỏi:
1/ Dựa vào yếu tố
nào để ta nhận biết
được vận động viên
chạy nhanh hay
chậm?
-Để trả lời câu hỏi
này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm
-Treo bảng 2.1 yêu
cầu hs quan sát
Gvhỏi:
1/ Làm thế nào để
biết ai nhanh, ai
chậm?
-Sau đó yêu cầu hs
xếp hạng cho các hs
vào cột 4 SGK
-HD cho hs tính
quãng đường đi được
trong 1 giây
-Yêu cầu hs ghi kết
quả vào bảng phụ,
-Sau đó gọi hs nhận
xét, GV chỉnh lí và
thống nhất kết quả
với lớp
-Thông báo cho hs
quãng đường vật đi
được trong 1s gọi là
-Nhận thông tin
-Hoàn thành điền vào
chỗ trống
*HĐ4: Xét đơn vị vận
tốc
-Đổi đơn vị theo HD của
GV
-Nhận xét ghi vào vở
-Nhận thông tin
*HĐ4: Nghiên cứu tốc
kế
-Quan sát tìm hiểu
nguyên lí làm việc tốc kế
2/ Độ lớn của vận tốc
biểu thị tính chất nào
của chuyển động? Và
được tính như thế
nào?
-Yêu cầu hs hoàn
thành C3 SGK
-Từ đó hình thành
cho hs khái biệm vận
tốc và ý nghĩa của
nó
-Từ khái niệm thông
tin cho hs nếu gọi: v
là vận tốc, S là quãng
đường đi được, t là
thời gian thì ta được
công thức tính vận
-S: quãng đường (m,
km)
-t; thời gian (s, h)
III/ Đơn vị vận tốc:
-C4: m/s, m/ph,
km/h, hm/s, cm/s
*Đơn vị của vận tốc
phụ thuộc vào đơn vị
của độ dài và thời
gian
*Đơn vị hợp pháp
của vận tốc là m/s
hoặc km/h
1
5’
*HĐ5: Vận dụng.
-Đọc và trả lời các câu
hỏi phần vận dụng
-Nhận thộng tin
-Nhận xét
-Nêu lại nội dung ghi
nhớ bài học
tốc là m/s hoặc km/h
-Thông báo cho hs
tốc kế là dụng cụ
dùng để đo vận tốc,
thường thấy ở xe máy
-Treo h.2.2 cho hs
quan sát nêu nguyên
lí hoạt động của tốc
10 m/s
-c7; t = 40ph = 2/3 h
S= v.t = 12.2/3 =
8km
-C8: S = v.t = 2 km
IV/ Cũng cố:3’
1.Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc?
2.Đơn vị của vận tốc? Đổi 15 km/s = ? km/h
V/ Dăän dò:1’
-Về học bài, đoc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT.Xem trước và
chuẩn bị bài 3
* Bài tập nâng cao: một máy bay cất cánh từ sân bay Tân Sơn Nhất đến sân bay nội bày
trên đường bay dài 1.200 Km với vận tốc trung bình 600Km/h. Tính thời gian bay.
* Rút kinh nghiệm:
1
Tuần 3 Ngày soạn:
Tiết 3 Ngày dạy:
Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Phát biểu được chuyển động đều và chuyển động không đều. Nêu được thí dụ
-Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều và chuyển động không đều
2.Kĩ năng:
-Vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Làm thí nghiễm để rút ra qui luật chuyển động đều và không đều
3.Thái độ:
-Nghiêm túc, tập trung, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm
II/ Chuẩn bị:
-Lớp: Bảng phụ kết quả 3.1
đó là gì?
-Để trả lời câu hỏi
1
1
5’
1
0’
*HĐ2: Tìm hiểu về
chuyển động đều và
chuyển động không
đều
-Lắp thí nhiệm theo Hd
của GV
-Thu thập thông tin
bảng kết quả để trả lời
câu hỏi
-AB, BC, CD: chuyển
động không đều
-DE, EF: chuyển động
đều
-Nhận xét
-Nêu định nghĩa chuyển
động đều và không đều
-Chọn câu trả lời đúng
nhất
*HĐ3: Nghiên cứu
vận tốc trung bình của
chuyển động không
đều
-Tính QĐ đi được trong
đều và chuyển động
không đều.
-Cho hs hoàn thành
C2 SGK
-Yêu cầu hs tính
trung bình mỗi giây
trục bánh xe lăn được
bao nhiêu mét trên
các đoạn đường AB,
BC, CD.
-Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục II
I/ Định nghĩa:
-C1; AB, BC, CD:
chuyển động không
đều
DE, EF: chuyển động
đều
-C2: a/ chuyển động
đều
b,c,d/ chuyển động
không đều
*Chuyển động đều là
chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không
thay đổi theo thời
gian
*Chuyển động không
đều là chuyển động
mà vậntốc có độ lớn
-Nêu nội dung ghi nhớ
SGK và GV hỏi:
1/ Trên các quãng
đường AB, BC, CD
chuyển động của
bánh xe có đều
không?
2/ Có phải vị trí nào
trên AD vận tốc cũng
có giá trị như nhau?
3/ vận tốc trên đoạn
AB có thể gọi là gì?
-Từ định nghĩa yêu
cầu hs tính vận tốc
trung bình
-Lưu ý hs vận tốc
trung bình trên quãng
đường nào thì bằng
quãng đường đó chia
cho thời gian đi hết
quãng đường
-Vận tốc trung bình
khác với trung bình
cộng vận tốc
-Yêu cầu hs phân tích
chuyển động ở C4 và
nêu ý nghĩa
-Ở C5 HD cho hs
cách tính vận tốc
trung bình từng
-C6: S = vtb . t = 150
km
1
trong SBT
IV/ Cng c:3
1.Chuyn ng u l gỡ? Chuyn ng khụng u l gỡ? Nờu vớ d?
2.Vit cụng thc tớnh vn tc trung bỡnh. Gii thớch cỏc i lng , n v trong cụng
thc?
V/ Dn dũ:1
-V hc bi , c phn cú th em cha bit, lm cỏc bi tp trong SBT. Xem trc v
chun b bi 4
* Bi tp nõng cao:
Tun 4 Ngy son:
Tit 4 Ngy dy:
Tiết 4: BAI TP
I. Mc tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn tập và cng cố cho HS một số kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 3.
- Gip HS ghi nhớ các kiến thức một cách h thống,
2. Kỹ năng:
- Giải các bài tập vật lí định tính và định lng.
3. Thái độ:
- Nghiêm tc trong giờ học.
II/ Chuẩn bị:
* Giáo viên: SGK, SBT, SGV.
* Học sinh: Ôn tập các kiến thức từ bài 1 đến bài 3.
.Kim tra15 phut :
Câu 1 (4) a> ln vn tc cho bit gỡ?
1
4
1
4
3
69
+
+
=
1
15
= 15(km/h)
III/ T chức giờ học
Hoạt Động Ca Học Sinh Tr Gip Ca Giáo Viên
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
- HS: Hoạt độngcá nhân trả lời các câu
hỏi GV nêu.
- HS khác thảo luận thống nhất kết quả.
> H thống phând động học:
- HS: Ghi tóm tắt trên bảng vào vở:
Chuyn động cơ học
CĐ đu CĐ không đu
v = s/t vtb = s/t
Tính tơng đối ca chuyn động hay
đứng yên.
- HS: Nghe và ghi nhớ nội dung phần lí
thuyết.
- GV: Lần lt nêu các câu hỏi từ 1 > 4
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
các câu hỏi.
vtb= (s1+s2)/(t1+t2)
> vtb= (s1+s2)/(s1/v1+s2/v2)
- HS theo hớng dẫn ca GV biến đi đ
đi đến công thức:
vtb=2/(1/v1+1/v2) => 2/vtb= 1/v1+1/v2
- GV: Yêu cầu HS đọc phần B (vận
dng) và làm bài.
- Sau khoảng 5 pht hớng dẫn HS thảo
luận từng câu.
- Với câu 2 yêu cầu HS giải thích lí
do chọn phơng án.
( GV: Nêu bài tập sau (Bài 3.7-SBT)
- Gọi HS viết công thức tính vận tốc
trung bình trên toàn bộ đoạn đờng.
- Có th dùng cách tính: vtb = (v1+v2)/2
?
- Đ bài cha cho biết thời gian xe đi trên
mỗi đoạn đờng mà cho biết vận tốc v1,
vtb. Biến đi công thức trên đ tìm mối
liên h giữa vtb, v1, v2.
- GV: Gi ý đ HS thấy trên t số và
mẫu số đu có chung thừa số s có th rt
gọn đc.
- Đến đây chng ta có th tìm đc vận
tốc v2 từ các yếu tố đ bài ra.
- Yêu cầu HS v nhà tính giá trị v2 rồi
th lại kết quả.
.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học ở nhà
- HS: Ghi nhớ các yêu cầu cần học và
NỘI DUNG
2’ *HĐ1:Tổ chức tình
huống học tập
-Nêu thí dụ về lực tác dụng
làm vật bị thay đổi v và bị
biến dạng
-Suy nghĩ tìm phương án
trả lời
-ĐVĐ:Ở lớp 6 ta đã biết
lực làm biến đổi chuyển
động và bị biến dạng
-Yêu cầu hs nêu thí dụ
-GV hỏi:
1/ Lực tác dụng làm
thay đổi chuyển động
của vật như thế nào?
Cách biểu diễn ra sao?
-Muốn biết điều này
chúng ta phải xét sự liên
quan giữa lực với vận
tốc
1
10
’
20
’
*HĐ2: Tìm hiểu quan hệ
giữa lực và sự thay đổi
của vận tốc.
-Quan sát và mô tả thí
lớn còn phụ thuộc vào
yếu tố nào?
-GV gợi ý cho hs nhận
xét phương và chiều ở
h.4.1, 4.2
-Thông tin cho hs thấy
lực là một đại lượng véc
tơ
-Thông báo cho hs thấy
lực là một đại lượng
véc tơ . nên khi biểu
diễn lực cần có các yếu
tố sau: điểm đặt,
phương chiều và độ lớn
-GV hỏi:
1/ Trọng lực có phương
và chiều như thế nào?
2/ Nêu thí dụ tác dụng
của lực phụ thuộc vào
độ lớn, phương và
chiều?
3/ Kết quả tác dụng của
lực có giống nhau
không? Nhận xét?
-Thông báo cho hs cách
biễu diễn lực bằng mũi
tên. Gốc chỉ điểm đặt,
mũi tên chỉ phương
chiều, chiều dài chỉ độ
lớn
-Nêu nội dung ghi nhớ bài
học
-Véc tơ lực được kí hiệu
F
-Hd cho hs cách biễu
diễn lực ở h.4.3
-Yêu cầu hs đọc và trả
lởi C2, C3, SGK
-HD cho hs trao đổi
cách lấy tỉ xích cho
thích hợp
-Sau đó gọi hs nhận xét,
GV chỉnh lí và thống
nhất kết quả với lớp
-Gọi 1 vài hs nêu lại nội
dung ghi nhớ của bài
học
-Nếu còn thời gian cho
hs làm bài tập trong
SBT
-C3: a> A: điểm đặt; F1
= 20N
b> B: điểm đặt; F2 =
30N
c> C: điểm đặt; F3 =
30N
IV/ Cũng cố:3’
1.Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ?
2.Lực được biểu diễn như thế nào?
V/ Dặn dò:1’
T
G
HOẠT ĐỘNG HS HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
NỘI DUNG
2’
2
0’
HĐ1: Tổ chức tình
huống học tập
-Suy nghĩ tìm phương
án trả lời
*HĐ2: Tìm hiểu lực
cân bằng
-Đọc SGK và biểu
diễn lực ở h.5.2
-Hoàn thành C1
-Hai lực cân bằng
-v = 0, có giá trị
không đổi
-Nhận thông tin
-ĐVĐ: Như chúng ta đã
biết vật chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng sẽ
đứng yên. Vậy vật đang
chuyển động nếu chịu
tác dụng của 2 lực cân
bằng thì sẽ như thế nào?
-Để trả lời câu hỏi này
chúng ta cùng tìm hiểu
ngược nhau
2.Tác dụng
của hai lực cân
1
-Dự đoán không
-Đọc thông tin về HD
thí nghiệm h.5.3
-Tiến hành lắp thí
nghiệm theo HD
-PA, PB, F , dứng yên,
VA = 0
-Tiến hành TN theo
dõi kết quả
-Đọc và trả lời C5
-Phân tích F tác dụng
lên A
-Cân bằng
-Hệ A, A’ chuyển
động
-Chuyển động
-P và T cân bằng
-Thí nghiệm để tìm
được v không đổi
-rút ra kết luận
*HĐ3: Nghiên cứu
quán tính là gì? Vận
cân bằng tác dụng vào
cùng 1 vật, cùng
phương , ngược chiều
và độ lớn bằng nhau
xảy ra? Tại sao A
chuyển động?
6/ Khi A’ bị giữ lại lỗ
K, thì A còn chuyển
động không?
7/ Lúc này A chịu tác
dụng của những lực
nào?
-Kiểm tra vận tốc của A
khi chịu tác dụng của 2
lực cân bằng.
bằng lên vật
đang chuyển
động:
a>Dự đoán:
b>THí
nghiệm kiểm
tra:
c>Rút ra kết
luận:
*Dưới tác dụng
của hai lực cân
bằng mộy vật
đang đứng yên
sẽ tiếp tục đứng
yên, đang
chuyển động sẽ
tiếp tục chuyển
động thẳng đều.
Chuyển động
chuyển động.
-GV đưa ra một số hiện
tượng quán tính thường
gặp trong thực tế:
+ ôtô, tàu hoả bắt đầu
chuyển động v tăng dần
+ Xe máy đang chạy,
khi phanh thì không
dừng lại ngay
+ Khi đang chạy nếu bị
vấp thì sẽ ngã về phía
trước
-Từ đó cho hs phân tích
và đưa ra khái niệm
quán tính
-Yêu cầu hs nêu thêm 1
số thí dụ khác về quán
tính trong thực tế
-HD cho hs làm thí
nghiệm h.5.4 để trả lời
C6
-Gọi hs nhận xét, GV
chỉnh lí và thống nhất
kết quả với lớp
-Tương tự yêu cầu hs
giải thích hiện tượng khi
xe đang chuyển động
đột ngột dừng lại ở C7
-Cho hs đọc và trả lời
C8 SGK
chuẩn bị bài 6
* Bài tập nâng cao:Khi đi xe xuống dốc, để giảm tốc độ của xe, ta nên thắng bánh xe
sau hay bánh xe trước? Tại sao?
Hướng dẫn: Khi xuống để giảm tốc độ xe ta nên thắng bánh sau, như thể để giảm tốc độ
từ từ. Nếu thắng bánh trước, do quán tính phần đuôi xe không kịp gảim vận tốc nên xe
có thể bị lộn ngược gây nguy hiểm.
*Rút kinh nghiệm:
Tuần 7 Ngày soạn:
Tiết 7 Ngày dạy;
Bài 6
LỰC MA SÁT
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Mô tả sự xuất hiện lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của nó.
2.Kĩ năng:
-Làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ
3.Thái độ:
-Nêu một số cách làm tăng, giảm lực ma sát trong đời sống và kĩ thụât
II/ Chuẩn bị:
-Nhóm: Lực kế, khúc gỗ, quả nặng
-Lớp: Tranh vẽ h.6.3, 6.4 SGK, một số ổ bi
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Oån định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>Nêu đặc điểm của hia lực cân bằng?
b>Quán tính là gì? Khi tra cán búa, người ta làm thế nào? Hãy giải thích.
3.Nội dung bài mới:
T
G
HOẠT ĐỘNG HS HOẠT ĐỘNG GIÁO
-Quan sát
Đọc thông tin
SGK
-Nhận dụng cụ tiến
hành TN
-Thảo luận nhóm
-Có lực cản
-Cân bằng với lực
em đạp xe nặng nề hơn?
Vì sao?
-Qua bài học hôm nay
chúng ta sẽ giải thích
được vấn đề đó.
1/ Lực ma sát trượt
-Cho hs đọc thông tin sgk
-Yêu cầu cá nhân nghiên
cứu, phát hiện ra chuyển
động trượt
-GV: một vật chuyển
động trượt trên mặt một
vật khác sẽ xuất hiện lực
ma sát trượt
-Yêu cầu hs nêu thí dụ về
lực ma sát trượt trong đời
sống
Trong quá trình lưu
thông của các phương
tiện giao thông đường bộ,
ma sát giữa các bánh xe
và mặt đường, giữa các
2.Lực ma sát lăn:
-Lựcma sát lăn
sinh ra khi một vật
lăn trên bề mặt của
vật khác
-C3: a> Ma sát
trượt, cường độ
lớn.
b>Ma sát lăn
cường độ nhỏ
3.Lực ma sát
1
1
5’
5’
kéo
-Nhận thông tin, ghi
vở
-Giữ cho vật không
trượt khi có lực tác
dụng
-Nêu ví dụ
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
-Điền vào bảng
-Nhận xét
-Quan sát và nêu ý
nghĩa
*HĐ3: Tìm hiểu
lực ma sát trong
-HD cho hs sữa sai ( nếu
có)
-Cho hs xem một số ổ bi,
yêu cầu hs nêu tác dụng
và ý nghĩa
*Thường xuyên kiểm tra
chất lượng xe và vệ sinh
mặt đường sạch sẽ.
-Tổ chức cho hs làm việc
cá nhân trả lời C8, C9
SgK và câu hỏi nêu ở đầu
bài
-Sau đó gọi hs nhận xét ,
nghỉ:
-Lực ma sát nghỉ
giữ cho vật không
trượt khi bị tác
dụng của lực khác
-C4: Chịu tác dụng
của hai lực cân
bằng
II/ Lực ma sát
trong đời sống và
kĩ thuật:
1.Lực ma sát có
thể có hại:
-C6: Làm màn răng
xích xe đạp, mòn
trục quay,
-Lực ma sát có hại
nhim ting n )
- Bin phỏp GDBVMT:
+ gim thiu tỏc hi ny cn gim s phng tin giao thng trờn ng v cm cỏc
loi phng tin ó c nỏt, khng m bo cht lng. Cỏc phng tin tham gia giao
thng cn m bo cỏc tiờu chun v khớ thi v an tn i vi mi trng.
+ Cn thng xuyờn kim tra cht lng xe v v sinh mt ng sch s.
IV/ Cng c:3
1.Lẽc ma sỏt trt, lc ma sỏt ln, lc ma sỏt ngh xut hin khi no?
2.Nờu tỏc hi v li ớch ca lc ma sỏt?
V/ Dn dũ:1
-V hc bi, c phn cú th em cha bit, lm cỏc bi tp trong SBT. Xem trc v
chun b bi 7
* Bi tp nõng cao:ti sao cỏc vn ng viờn th dc dng c nh x lch, x n
trc khi tp phi xoa tay bng bt phn?
Hung dn: Vỡ tng ma sỏt gia tay v thanh x giỳp tay nm cht thanh x hn,
khụng b tut.
*Rỳt kinh nghim:
Ngy son:
Ngay kiờm tra:
Tun 8-
Tiờt 8: Kim tra 1 Tiết
A. Mc tiêu:
+ Kim tra, đánh giá nhận thức ca học sinh trong vic học tập, vận dng các kiến
thức v chuyn ng, lc rèn kỹ năng giải bài tập vật lí. Tính trung thực khi Kim tra.
B.CHẩN Bị :
I. Mc ớch ca kim tra:
A. Phm vi kin thc: T tit 1 n tit 6 theo PPCT.
B. Mc ớch:
- i vi hc sinh:
1
TNKQ TL TNKQ TL
1/ Chuyển
đợng cơ học,
vận tớc ,
chuyển đợng
khơng đều,
chuyển đợng
đều
- Nêu được dấu hiệu để
nhận biết chuyển động
cơ
- Nêu được tốc độ trung
bình là gì và cách xác
định tốc độ trung bình.
- Nêu được ý nghĩa của
tốc độ là đặc trưng cho
sự nhanh, chậm của
chuyển động vµ nêu
được đơn vị đo tốc độ.
- Phân biệt được chuyển
động đều, chuyển động
khơng đều dựa vào khái
niệm tốc độ.
- Nêu được ví dụ về chuyển
động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính
tương đối của chuyển động
cơ
-Viết cơng thức, nêu đơn
vị tính vận tớc
- Nêu được ví dụ về tác
dụng của hai lực cân bằng
lên một vật chuyển động
- Biểu diễn được lực bằng
vectơ.
-Giải thích được một số
hiện tượng thường gặp liên
quan đến quán tính.
Số câu hỏi 3 1 2 6
Số điểm 1,5đ 1đ 2đ
Tỉ lệ % 15% 10% 20% 45%
TS câu hỏi 5 6 2 1 14
TS điểm 2,5® 4,5đ 2đ 1đ
Tỉ lệ % 25% 45% 20% 10% 100%
1