GVHD: Lê Đức Thiện
SVTH: NHÓM 06
LỚP: DHKT5TLTTH
ĐỀ TÀI: “Tìm hiểu và giới thiệu các hợp đồng
bảo hiểm”
DANH SÁCH NHÓM 06
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
“ Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo
hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo
hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm
phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi
thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo
hiểm.”
1.1. Khái niệm về hợp đồng bảo hiểm
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2. Các loại hợp đồng bảo hiểm kinh doanh
- Hợp đồng bảo hiểm tài sản:
- Hợp đồng bảo hiểm con người:
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm
dân sự:
-
Tính tương thuận
-
Là hợp đồng song vụ
-
Tính chất may rủi
-
Tính chất tin tưởng tuyệt đối
1.4. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Hình thức Hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện bằng văn
bản do trong những đặc điểm của bảo hiểm là một cam
kết dân sự trong đó DNBH đưa ra cam kết bồi thường
theo những điều kiện và cách thức nhất định cho những
rủi ro tổn thất được bảo hiểm.
1.5. Hình thức của hợp đồng bảo hiểm và thời điểm phát
sinh trách nhiệm bảo hiểm.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Năm 2012, GDP tăng trưởng 5,03%, đầu tư toàn xã hội
29,5% GDP, FDI đăng ký 12,7 tỉ USD thực hiện 10,5 tỉ
USD, kim ngạch xuất khẩu 114,6 tỉ USD, tăng 18%;
nhập khẩu thấp hơn xuất khẩu 284 triệu USD do giảm
nhập khẩu máy móc thiết bị nguyên vật liệu. 55.000
doanh nghiệp giải thể, nhiều doanh nghiệp sản xuất cầm
chừng, tồn kho ứ đọng, tắc nghẽn tín dụng ngân hàng,
thị trường chứng khoán ảm đạm, thị trường bất động sản
đóng băng. Nhu cầu bảo hiểm giảm do tốc độ tăng
trưởng tài sản, đầu tư xây dựng mới và mua sắm giảm
2.1. Thực trạng hoạt động thị trường bảo hiểm Việt
Nam năm 2012
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội
- Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2012 đạt doanh
thu 22.757 tỉ đồng tăng trưởng 10,33%, bồi thường đạt
8.873 tỉ đồng, tỉ lệ bồi thường 39%.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
DNBH Nhân thọ đang nắm giữ là 580 nghìn tỉ đồng,
tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái trong đó mức trách
nhiệm của các sản phẩm chính đạt 423 nghìn tỉ đồng
tăng 23,3%, mức trách nhiệm của các sản phẩm phụ đạt
157 nghìn tỉ đồng tăng 29%.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.1.3. Thị trường bảo hiểm nhân thọ
Phí bảo hiểm định kỳ năm đầu trong năm 2012 đạt 5.276
tỉ đồng tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước, phí bảo
hiểm đóng một lần là 78 tỉ đồng tăng 49% so với cùng kỳ
năm trước. Tổng phí khai thác mới trong năm đạt 5.354 tỉ
đồng tăng 16% so với cùng kỳ năm trước.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.1.3. Thị trường bảo hiểm nhân thọ
Trả tiền bảo hiểm: Tổng số tiền các doanh nghiệp bảo
hiểm chi trả quyền lợi cho các khách hàng trong năm
2012 đạt 8.541 tỉ đồng. Các doanh nghiệp bảo hiểm có số
tiền chi trả cao cho khách hàng gồm Bảo Việt là 3.315 tỉ
đồng, Prudential với 3.099 tỉ đồng, Manulife với 1.007 tỉ
đồng.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.1.3. Thị trường bảo hiểm nhân thọ
Vụ kiện giữa nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Thảo và bị đơn là Công
ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm Prudential Việt Nam. Theo đơn
khởi kiện, ngày 7.2.2006 bà Thảo mua bảo hiểm nhân thọ (BHNT)
2.2. Một số vụ kiện và cách xử trí.
2.2.1. Vụ việc tranh chấp hợp đồng bảo hiểm:
“1. Luật này điều chỉnh tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo
hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia
bảo hiểm.
Nhận xét của nhóm:
2. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước
thực hiện không mang tính kinh doanh.”
Thoạt nhiên lúc đầu ta có thể rất dễ nhầm hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ mà bà Thảo đã giao kết với công ty bảo hiểm Prudential
Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo
hiểm năm 2000 nhưng mà thực chất là không phải.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.2. Một số vụ kiện và cách xử trí.
2.2.1. Vụ việc tranh chấp hợp đồng bảo hiểm:
Nhận xét của nhóm:
Tòa án đã xác định sai đối tượng của vụ việc thuộc phạm vi
điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm nên không thể căn
cứ vào Điều 18 và Điều 19 của Luật này để khẳng định
HĐBHNT đó vô hiệu. HĐBHNT trong vụ việc này thuộc đối
tượng điều chỉnh của Luật Dân sự nên theo khoản 1 Điều 410
và Điều 127 đến Điều 138 BLDS thì hợp đồng dân sự chỉ bị
vô hiệu khi vi phạm điều cấm của pháp luật; trái đạo đức xã
hội; do giả tạo; do người chưa thành niên, người mất năng lực
hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác
lập, thực hiện; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa; do người
xác lập không nhận thức được hành vi của mình, do không
tuân thủ về hình thức…
Việt Nam, thì: “…Không thể đưa xe ra khỏi hầm vì mực nước
dâng cao và hầm có độ dốc quá lớn”. Khoảng nửa tiếng sau đó,
nước dâng lên hơn 1 mét, hệ thống điện của tòa nhà chìm trong
nước. Vẫn theo công văn nói trên, thì: “Toàn bộ nhân viên phải
sơ tán nhằm tránh tai nạn điện giật chết người”.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.2. Một số vụ kiện và cách xử trí.
2.2.2. Vụ hai:
Sáng ngày 2/8/2008, Ngân hàng Đại Tín điện thoại, thông báo
cho Bảo hiểm AAA, sau đó nhờ Công ty Dịch vụ cứu hộ
Haxaco đem xe đi giám định. Theo kết quả giám định, chiếc
xe Mercedes bị hư hỏng nặng về phần điện, và tiền sửa chữa
tổng cộng là trên 300 triệu đồng.
Bảo hiểm AAA từ chối chi trả tiền sửa chữa chiếc xe
Mercedes, mà chỉ đồng ý hỗ trợ cho Ngân hàng Đại Tín 50
triệu đồng với lý do: “Thiệt hại hệ thống điện của xe BKS
52P-1980 không thuộc phạm vi bảo hiểm vật chất thân xe của
Bảo hiểm AAA. Đây cũng không phải là rủi ro bất ngờ.”
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HỢP
ĐỒNG BẢO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.2.2. Vụ hai:
Nhận xét của nhóm về vụ việc:
Nhìn chung khi xem xét áp dụng luật để miễn trừ nghĩa vụ thì
cần xem xét các nội dung sau. Hai dấu hiệu đặc trưng của sự
kiện bất khả kháng đó là:
Vào thời điểm ký kết hợp đồng thì hai bên không thể dự
liệu trước rằng sự kiện đó sẽ xảy ra trong tương lai.
Hậu quả mà nó gây ra là không thể tránh được.
Trong Bộ luật Dân sự năm 2005 thì “ sự kiện bất khả kháng”