HOÁ HỌC &CÔNG NGHỆ CÁC HỢP
CHẤT HỮU CƠ THIÊN NHIÊN
Phần I: Giới thiệu các hợp chất hữu cơ
thiên nhiên
Phần II: Hoá học & CN Dầu béo
Phần III: Hoá học & CN Tinh dầu
Phần IV: Hoá học & CN Tinh bột
Phần V: Hoá học & CN Đường
PhầnVI: Hoá học & CN các chất có hoạt tính
sinh học.
HOÁ HỌC
CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ THIÊN NHIÊN
GIỚI THIỆU CÁC <HCHC> TRONG TN
+ Hợp chất HC trong thảm thực vật
+ Sơ lược về dầu béo,tinh dầu, đường & tinh
bột,dược liệu (các chất có hoạt tính sinh học)
+ Sự hình thành than, dầu mỏ khí đốt
+ Đại cương về CN Lọc, Hóa dầu.
+ Khai thác và chế biến than bùn.
HOÁ HỌC &CN DẦU BÉO THỰC VẬT
+ Đại cương về dầu béo thực vật
+ Cây có dầu ở Việt nam & phân loại
+ Thành phần cấu tạo và những TC của hạt
+ Thành phần HH & TC HL của một số dầu béo
+ Công nghệ chế biến dầu béo thực vật.
-ÉP
-TINH LUYỆN
-KIỂM TRA, PHÂN TÍCH CLSP
-CN KHÔNG BẢ THẢI
HOÁ HỌC & CN TINH DẦU
+ Đại cương về tinh dầu
•
DẦU BÉO
•
TINH DẦU
•
TINH BỘT
•
ĐƯỜNG
•
CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC
•
GIỚI THIỆU CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG
THIÊN NHIÊN
•
1.Hợp chất hữu cơ là gì?
•
+Lịch sử của tên gọi:
•
Các hợp chất cacbon từ xa xưa đã mang tên là “hợp
chất hữu cơ” vì nó có mặt trong hầu hết các cơ thể
sống trên trái đất. Do khoa học chưa phát triển nên
cho đến đầu thế kỷ 18, người ta vẫn cho rằng các
hợp chất hữu cơ thuộc về một “thế lực sống” huyền
bí, chỉ có trong các cơ thể sống, không tuân theo các
qui luật hoá học thông thường, nghĩa là không thể
bằng con đường hoá học tạo thành các “hợp chất
hữu cơ”.
•
Những người cổ xúy cho học thuyết này được
mang tên la tinh là “Vis vitalis- thế lực sống”,
tử 12,01115. Trong thiên nhiên, các bon tồn tại dưới nhiều dạng
khác nhau:
a/Dạng rắn:
-Dạng tinh thể siêu sạch: kim cương- là một chất trong suốt,
không màu, có độ cứng rất cao.
-Than antraxít, có hàm lượng cac bon trên 95%
-Than đá, có hàm lượng cac bon từ 75-90%
-Than nâu, có hàm lượng cac bon từ 65-70%
-Than bùn, có hàm lượng cac bon từ 55-60%.
b/Dạng lỏng:
-Dầu mỏ: các hợp chất hydrcarbon từ C5 trở lên
c/Dạng khí:
-Các hợp chất hydrocarbon mạch ngắn.
-CO và CO
2
.
•
I.1.2: Hydro:(Hydrogenium):
có công thức phân tử là H
2
, trong lượng nguyên tử
1,00797, tồn tại ở dạng khí chủ yếu ở phần trên của
tầng khí quyển.
Trong không khí có rất ít hydro tự do.
Tổng trọng lượng Hydro trên trái đất khoảng 1%
trọng lượng trái đất.
I.1.3: Oxy (Oxygenium):
có công thức Phân tử là O
2
, trọng lượng nguyên tử là
C,
nó kết tinh thành chất rắn.
•
-Khi nhiệt độ là -195,8
o
C, nitơ ở dạng lỏng sẽ sôi.
•
-Dạng khí đặc thù khác là NH
3
, có mùi đặc biệt.
Sự kết hợp giữa oxy và hydro tạo nên một hợp chất hữu
cơ cực kỳ quan trọng- đó là nước.
I.2.Nước và nguồn gốc của sự sống:
•
”nước có trước-sự sống có sau”.
•
Nước là môi trường để sự sống hình thành và
phát triển. Nước cũng là thành phần chủ yếu
trong cơ thể sống. Chúng ta không thể sống nếu
không có nước. Vậy nước là gì?
I.2 .1.Cấu tạo hoá học của nước:
•
a/Nước đơn phân và nước liên hợp:
Cấu tạo của phân tử nước đơn phân là một
hình tam giác cân, đỉnh là hạt nhân của nguyên
tử oxy, ở hai góc của đáy là hai proton, góc giữa
hai liên kết O-H bằng 104,50. Khoảng cách từ
hạt nhân của nguyên tử Oxy đến proton Hydro
là 0,96A
o
H
H
O
O
H
O
H
O
H
O
O
H
H
H
H
H
H
109
o
0,276nm
0,276nm
•
I.2.3:Vai trò của nước trong đời sống và trong kỷ thuật:
•
a/Trong đời sống:
Lượng nước trong cơ thể sống có thể lên đến 90%,
cho thấy, nếu không có nước, các cơ thể sống không
tồn tại. Nước giúp vận chuyển dinh dưỡng, giúp thải
các chất độc trong cơ thể…Nước còn là môi trường ,
là tác nhân của các phản ứng sinh hoá mà không một
RNA
DNA
+
+
CO
2
_
OP
HO
OH
OH
CO H
2
COUMARIN
ACID AMIN H-P
ACID AMIN C-P
PROTEIN
ENZIM
ALKALOID
S COENZIM A
PROTEIN
ENZIM
ALCALOID
TERPENOID
STEROID
CAROTENOID
POLYPHENOL
O
_
HO C