nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần nông sản phú gia TẢI HỘ 0984985060 - Pdf 22

Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn )
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày … tháng …năm 2013
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên )

Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện )
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Ngày … tháng….năm……
Sinh viên:
Nguyễn Thị Huyền

Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Ngày … tháng….năm…… 3
Sinh viên: 3
Nguyễn Thị Huyền 3

Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
MỤC LỤC

Ngày … tháng….năm…… 3
Sinh viên: 3
Nguyễn Thị Huyền 3
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế hiện nay trong bối cảnh sự cạnh tranh xảy ra ngày càng khốc
liệt hơn. Quyền quyết định dịch chuyển từ người bán sang người mua. Từ nhà
cung cấp đến điểm phân phối, cửa hàng lẻ,khi mà người bán chuyển từ bán
những gì mình có sang bán những gì người mua cần. Do vậy hoạt động bán
hàng hoạt động quản trị cũng phải thay đổi cho phù hợp với nhu cầu thị trường
Đối với thị trường Việt Nam việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150

ăn chăn nuôi để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kiến nghị để công
ty có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng
2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ
phần nông sản Phú Gia
3. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: từ ngày 13/5/2013 đến ngày 26/6/2013
Không gian: gói gọn hoạt động bán hàng thức ăn chăn nuôi của
công ty cổ phần nông sản Phú Gia.
4. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng kết hợp các hoạt động Quan sát tham khảo ý kiến của bộ phận
bán hàng và các bộ phận có liên quan
Nghiên cứu quan sát thực tế tình hình hoạt động kinh doanh
5. Kết cấu đề tài
Chương I: một số lý luận về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
Ở chương này tập chung vào nghiên cứu các lý luận về bán hàng và quản
trị bán hàng để làm cơ sở nền tảng cho việc đề xuất giải pháp bán hàng
Thêm vào đó thông qua việc tìm hiểu công tác bán hàng để một lần nữa
khẳng định sự cần thiết của việc bán hàng và qunar trị bán hàng tại công ty
Chương II: thực trạng hoạt động bán hàng thức ăn chăn nuôi tại công ty
cổ phần nông sản Phú Gia
Chương III:một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng thức
ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần nông sản Phú Gia
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 2
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm bán hàng:
bán hàng là một hoạt động kinh doanh nhằm bán được hàng hóa của nhà

- Những người bán hàng đi giao hàng: nhiệm vụ chủ yếu của người bán
hàng này liên quan đến việc giao sản phẩm.
- Những người tiếp nhận đơn đặt hàng bên ngoài công ty: những người
bán hàng này đi tiếp xúc khách hàng nhưng chức năng chủ yếu của họ là đáp
ứng nhu cầu của khách hàng chứ không tích cực tìm cách khắc phục
1.3.2. Những người tạo nên đơn đặt hàng
Trong một số ngành công nghiệp, việc bán hàng không phải là kết thúc
một vụ chào hàng bằng một đơn hàng mà là thuyết phục khách hàng xác định
chọ những sản phẩm nào cho người bán hàng. Nhiệm vụ của người bán hàng là
thông tin và xây dựng thiện chí.
1.3.3. Những người tìm kiếm đơn đặt hàng
Mục đích của người bán hàng loại này là thuyết phục khách hàng mua
hàng:
Những người bán hàng đầu tuyến:
 Những người bán hàng mở đường:nhiệm vụ chính là tìm kiếm khách
hàng mới bằng cách xác định và bán hàng cho khách hàng trước đó chưa mua
sản phẩm.
 Những người bán hàng cho tổ chức: những người bán hàng này có
nhiệm vụ là duy trì những quan hệ khăng khiết và lâu dài với khách hàng là tổ
chức.
 Những người bán hàng cho người tiêu dùng
Những người cung cấp yểm trợ:
 Những người yểm trợ kỹ thuật: cung cấp những thông tin về kỹ thuật
mà khách hàng tìm đến. Việc này có thể thực hiện theo dạng một toán khách
hàng lớn hay theo dạng tạm thời dưới sự yểm trợ của những chuyên viên khi nào
cần đến.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 4
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
 Những người tạo và cung ứng sản phẩm trên thị trường tư vấn về

- Khi khách hàng đến, giai đoạn tiếp xúc không kéo dài, cũng không nên
vội vàng. Người bán sau khi quan sát sẽ có cách ứng xử thích hợp đối với từng
khách hàng.
- Yếu tố then chốt để tiếp xúc thành công là người bán tạo được ấn tượng
đầu tiên tốt. Người bán là người chủ nhà thân thiện chào đón khách đến chỗ
mình. Vì vậy sự ân cần giúp đỡ khách hàng một cách chân tình nên thể hiện.
Một nụ cười thân thiện là cần thiết kèm theo lời chào hỏi ban đầu.
Khi khách hàng đang xem xét hàng hóa, người bán hàng cần lưu ý
- Giữ im lặng nhưng ở bên cạnh để sẵn sàng trả lời các câu hỏi kịp thời.
Nếu người bán nhận thấy khách hàng chưa cần đến, có thể rút lui tạm thời với
câu hỏi kèm theo kiểu xả giao.
- Một lời chào khác dành cho khách hàng đang xem hàng hóa là câu nói
gợi lên sự quan tâm đối với một loại sản phẩm đặc biệt nào đó đang bày bán
trong loạt hàng mà khách hàng đang xem.
Tính muôn màu vẻ của lời mời chào có thể chấp nhận được rất phong
phú. Nhưng tất cả các lời chào mời này phải có đắc điểm nổi bật như: nhạy bén,
thân thiện, lịch sự và nhã nhặn vừa mang tính chất chuyên môn vừa thể hiện
trình độ văn hóa của người bán
1.4.3. Xác định nhu cầu của khách hàng
Ở bán lẻ, người bán hàng không biết rõ khách hàng đang cần gì, đôi khi
khách hàng cũng chưa quyết định dứt khoát là mình đang cần loại hoặc kiểu sản
phẩm nào. Những yếu tố để người bán lẻ thành công trong giai đoạn này là:
Lắng nghe. Để nắm bắt nhu cầu thực sự của khách hàng, người bán cần
gợi ý bằng những câu hỏi ngắn gọn, để thời gian cho khách trình bày ý kiến và
mình lắng nghe.
Quan sát. Đây cũng là một cách xác định nhu cầu của khách hàng. Trước
tiên, người bán quan sát phản ứng của khách hàng đối với hàng hoá đang trưng
bày. Từ các phản ứng thể hiện gương mặt. ánh mắt, cử chỉ…khi khách hàng
ngắm nghía sản phẩm, người bán sẽ xác định được cái thích và cái không thích
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 6

GVHD: Lê Đức Lâm
 Nhiệm vụ của người bán hàng là giải thích cho khách hàng biết giá
này là vừa đúng theo cách sau:
- Đừng đưa ra con số trước. Chẳng hạn khách hỏi” Quyển sách này giá
bao nhiêu?” người bán có thể đáp: “đây là cuốn sách do giáo sư A biên soạn,
giáo sư A rất có uy tín trong lĩnh vực này, ông đã viết rất nhiều cuốn. giá bán lẻ
là 50.000đ, nếu mua theo số lượng lớn sẽ được giảm 5%”
Hoặc có thể nói giá nhỏ đi bằng cách ngắt ra từng đoạn. hoặc người bán
có thể đưa ra 3 mẫu hàng cùng loại sản phẩm có 3 mức gía khác nhau theo chất
lượng mỗi mẫu nhờ cách này khác hàng có thể tìm được món hàng vừa ý.
1.4.5. Thương lượng và xử lý các đàm phán của khách hàng
người bán lẻ thường gặp sự phàn nàn của khách hàng về sản phẩm hoặc
giá cả. việc phàn nàn về sản phẩm sẽ được người bán hạn chế bằng việc lựa
chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Nếu có sự phàn nàn về
chất lượng người bán cần nhấn mạnh nét nổi bật đối với sản phẩm hoặc dịch vụ.
người bán có kinh nghiệm nên dự đoán trước các loại phàn nàn trên trước khi nó
được người mua đưa ra.
Đối với những phản đối về giá cả, người bán sẽ chứng minh giá cả hợp lý
theo chất lượng hoặc giá này có kèm dịch vụ sau bán hàng của cửa hiệu. đôi khi
họ cần thời gian suy nghĩ trước khi quyết định nên do dự. một số chú ý mà
người bán hàng cần quan tâm để thương lượng khi gặp sự phàn :
- Căn cứ vào chất lượng sản phẩm
- Căn cứ vào nét đặc trưng nổi bật
- Căn cứ vào nguồn gốc sản phẩm
- Căn cứ vào nơi sản xuất, phương pháp sản xuất
- Căn cứ vào công dụng món hàng
Tuỳ từng món hàng, người bán sẽ suy nghĩ sẽ tìm ra lý lẽ để gây hứng thú
cho khách hàng. Có những trường hợp khách hàng từ chối thực sự và đôi khi
gây khó chịu cho người bán hàng, nhưng người bán hàng cần nhớ rằng” khách
hàng luôn luôn đúng”.

các vấn đề này nhưng có ba lĩnh vực mà nhân viên chào hàng cho là quan trọng
và đòi hỏi có một chính sách từ công ty:
• Việc tặng quà cho một khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng. Nó bao
gồm những giá cả khuyến mãi hoặc chế độ thường khuyến khích mua hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 9
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
• Giá cả: có những giá ít mang tính cạnh tranh hoặc điều kiện mua tốt hơn
cho những hãng mà tại đó nhân viên chào hàng phải cạnh tranh với nhiều nhà
cung cấp khác.
• Quan hệ đối với con người: cho phép sự ưa thích hoặc không ưa thích
ảnh hưởng đến những điều kiện bán hàng.
Những người mua cũng có những vấn đề đạo đức ảnh hưởng tương tự như
đối với nhân viên bán hàng. Để chuẩn bị đội ngũ bán hàng trong trường hợp này
các công ty đưa đạo đức vào chương trình huấn luyện
Những tình huống về đạo đức bán hàng cần suy nghĩ
Sự liệt kê các vấn đề và các trường hợp đạo đức không thể truyền đạt sự
phong phú và tính chất phức tạp của các tình huống về đạo đức. trên thực tế,
những tình huống đạo đức lẫn lộn giữa các gianh giới đơn giản. để dễ dàng thảo
luận ở đây chúng ta chia làm 2 loại: quan hệ nhân viên chào hàng – khách hàng
và quan hệ nhân viên chào hàng – công ty
 Quan hệ nhân viên chào hàng – khách hàng.
Một số các tình huống mơ hồ về mặt đạo đức có thể phát sinh trong quan
hệ giữa các nhân viên chào hàng và khách hàng của mình.
Bán hàng quá nhiều cho khách hàng: nhân viên bán hàng đã bán một sản
phẩm có thể tái sử dụng cho khách hàng. Nên gửi bao nhiêu hàng đến cho khách
hàng? Tuy rằng vài khách hàng có hệ thống quản lý hàng tồn kho kỹ lưỡng
nhưng phần thì không. Xuất hiện cơ hội bán thật nhiều hàng cho khách hàng để
thu lợi cho nhân viên chào hàng. Đây là một sức ép nặng nệ cho công ty của
nhân viên này sử dụng một hệ thống chỉ tiêu hoặc kế hoạch tiền hoa hồng. bất

công ty gồm có việc hoàn trả lại công ty phần sử dụng cho cá nhân.
Báo các những cuộc gọi điện thoại: nhiều giám đốc nói rằng công ty của
họ có một chính sách về số lượng các cuộc gọi điện thoại mà mỗi nhân viên
chào hàng phải thực hiện mỗi ngày cho khách hàng. Nhiều nhân viên làm việc
nguyên ngày phải đối phó với chính sách quá tham vọng của công ty về số
lượng các cuộc gọi điện thoại bằng cách gọi những “cuộc gọi ma” cho khách
hàng vì họ không thực hiện số lượng cuộc gọi này trên có sở điều đặn. các nhân
viên cũng được biết là đã “dự trữ” trong các báo cáo về những cuộc gọi điện
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 11
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
thoại để dành cho những ngày mà họ ngỉ buổi chiều tuy rằng những cách qua
mặt bằng những cuộc gọi điện thoại này không trực tiếp làm hại đến công ty
hoặc người nhân viên nhưng chúng không những là vô đạo đức mà còn luôn
luôn trực tiếp vi phạm chính sách của công ty một giám đốc bán hàng nên làm gì
trong những trường hợp này.
Che giấu cho nhân viên đồng nghiệp: có thể có một tình đồng nghiệp khá
mạnh mẽ giữa những nhân viên của đội ngũ chào hàng. Tinh thần đồng nhất và
tận tâm. Một nhân viên chào hàng nên làm gì nếu một bạn động nghiệp liên tục
vi phạn chính sách của công ty mà hiện thời thì không ảnh hưởng đế bản thân
anh ta hoặc cho công ty nhưng có tiềm tàn trở nên nguy hại.
1.6. Quản trị bán hàng.
1.6.1. Khái niệm:
“Quản trị bán hàng” có thể được định nghĩa làm hoạt động quản trị của
những người hoặc thực sự thuộc lực lượng bán hàng gồm những người hỗ trợ
trực tiếp cho lực lượng bán hàng. Tùy thuộc vào từng công, cấp thấp nhất mà
quản lý bán hàng có thể có rất nhiều danh quận, khu vự, giám sát viên hay giám
sát viên bán hàng. Đặc tính chung của các chức vụ này là dù cho có mang danh
vị gì đi nữa cũng đều là giám sát trực tiếp những người đại diện bán hàng theo
lĩnh vực những người quản lý bán hàng theo lĩnh vực thường phải báo cáo lại

Một sự hiểu biết cho mỗi công đoạn và những phương thức đúng sẽ nâng
cao tối đa những cơ may chọn lọc được những người thích hợp.
1.6.3.2 Chuẩn bị phần mô tả công việc và tiêu chí công việc.
Việc soạn ra một bản công việc cính xác hẳn không khó gì cho nhà quản
trị. Ngườ này có kiến thức sâu sắc về những gì là cần thiết vì đích than họ đã
từng là ngườ bán hàng hay đã đi thực tế với những nhân viên bán hàng của mình
trong những chương trình huấn luyện và đánh giá. Nói chung bản mô tả công
việc sau đề cập những yếu tố sau đây:
 Chức danh công việc
 Các trách nhiệm và bổn phận – những phần việc mà những người cần
tuyển sẽ làm như: bán hàng, dịch vụ hậu mãi, thông tin phản hồi và chủng loại
sản phẩm, thị trường, loại khách hàng mà họ được giao phó.
 Người được tuyển sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với ai.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 13
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
 Những đòi hỏi kỹ thuật như: mức độ mà người bán hàng cần phải
biết về những khía cạnh kỹ thuật của sản phảm mà họ sẽ chào bán.
 Địa điểm và vùng hoạt động.
 Mức độ tự quản – người bán hàng có thể tự lo liệu chương trình làm
việc của mình đến mức nào.
Một khía cạnh khác của quy cách nhân viên là việc ấn định những đặc
tính mà người ta muốn tìm thấy nơi người bán hàng mới thu tuyển. quy cách
nhân viên có thể bao gồm tất cả hay một số yếu tố sau đây.
Điều kiện cơ thể:
 như giọng nói, thể hình.
 Thành đạt như trình độ học vấn và tài năng, kinh nghiệm và thành
công.
 Khả năng và tài năng như khả năng truyền đạt tự lo liệu.
 Bản năng như sự chin chắn ý thức trách nhiệm.

- Kỹ năng quản lý địa bàn
- Kỹ năng quản lý thời gian
- Ký năng giao tiếp
- Kỹ năng sử dụng máy tính
- Kỹ năng trưng bày sản phẩm
b)Một số kỹ năng cần trang bị cho cấp quản trị viên:
- Kỹ năng quản lý mục tiêu
- Kỹ năng hoạch định
- Kỹ năng tổ chức
- Kỹ năng lãnh đạo và động viên
- Kỹ năng đàm phán
1.6.3.4. Tổ chức lực lượng lượng bán hàng
Theo cấu trúc địa lý
Theo cấu trúc sản phẩm
Theo cấu trúc khách hàng
1.6.3.5. Lập ngân sách cho hoạt động bán hàng
• Mục đích của việc lập ngân sách
Một tổ chức cần phải lập ngân sách để bảo đảm rằng việc chi tiêu của
mình không vượt quá mức thu nhập trù liệu của mình. Chúng ta dẫn chứng rằng
bản dự toán doanh số là khởi điểm những kế hoạch kinh doanh. Bộ phận chiết
tính giá thành lấy bản dự toán doanh số trung hạn làm khởi điểm, từ nay ngân
sách được phân bố đến các ban ngành. Các ngân sách ấn định nhưng giới hạn
cho việc chi tiêu, như vậy chúng đóng vai trò là một phương tiên kiểm soát.
• Ngân sách bán hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 15
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
Ngân sách bán hàng là khởi điểm của cách thức lập ngân sách của công ty
vì tất cả các hoạt động khác của công ty đề tùy thuộc vào lượng hàng bán ra và
tổng doanh thu của các loại sản phẩm mà công ty bán ra. Ngân sách này ảnh

- Email:
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất TACN cao cấp.
+ Sản xuất kinh doanh chế biến nông sản.
+ Chăn nuôi.
+ Kinh doanh nông sản.
- Giá trị tài sản cố định: 15.652.600.582 VNĐ
- Giá trị tài sản lưu động: 44.037.071.468 VNĐ
- Vốn điều lệ: 18.599.000.000 VNĐ
Số lượng cổ đông góp vốn gồm 3 người.
PHẠM THANH HÀ : 51%
TRẦN THỊ HIỀN:23%
TRỊNH VINH HIỂN: 26%
2.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty:
Năm 2002 Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa đợc UBND tỉnh Thanh
Hoá giao làm chủ đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp
Phú Gia, tại khu Công nghiệp Lễ Môn, và Nhà máy chế biến bột cá Lạch Bạng
tại xã Hải Thanh – Huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá.
Cuối năm 2003 xây dựng và đó vào hoạt động khu trang trại nuôi lợn
công nghiệp tại Huyện Thọ Xuân, tổ chức chăn nuôi thực nghiệm sản phẩm thức
ăn công nghiệp của Nhà máy sản xuất TACN cao cấp Phú Gia, với chất lượng
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 17
Báo cáo thực tập
GVHD: Lê Đức Lâm
ngày càng tốt hơn, cùng hệ thống trang trại khép kín, xử lý chất thải đảm bảo vệ
sinh môi trờng. Sản lượng lợn trong khu trang trại luôn đạt.
- Lợn nái bố mẹ: 200 con/ lứa nuôi.
- Lợn thành phẩm: 2.000 con/ lứa nuôi.
- Đảm bảo cho 20 lao động thường xuyên có việc làm ổn định.
Năm 2004 – 2005 Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa (Nay là công ty

P
h
ò
n
g

h
à
n
h

c
h
í
n
h
P
h
ò
n
g

k
ế

t
o
á
n
P

Ò
N
G

S

N

X
U

T
P
H
Ò
N
G

K
Ĩ

T
H
U

T

T
Ư


P
H
Ò
N
G

K


T
O
Á
N
P
H
Ò
N
G

T
H


T
R
Ư

N
G
P

G

H
À
N
H

C
H
Í
N
H
P
H
Ò
N
G

K


T
O
Á
N
P
H
Ò
N
G


T
R
Ư

N
G
T


C
H


B
I

N
P
H
Ò
N
G

K


T
H
U

À
N
H

C
H
Í
N
H
P
H
Ò
N
G

K


T
O
N
Á
P
H
Ò
N
G

T
H


X
U

T
P
H
Ò
N
G

K
Ĩ

T
H
U

T

T
Ư

N
G

I
N
T




T
O
Á
N
P
H
Ò
N
G

T
H


T
R
Ư

N
G
P
H
Ò
N
G

T
H

C
H
Í
N
H
P
H
Ò
N
G

K


T
O
Á
N
P
H
Ò
N
G

C
H
Ă
N

N

T


C
H


B
I

N
P
H
Ò
N
G

K


T
H
U

T
P
H
Ò
N
G

* Phòng hành chính tổ chức : Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc
tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ gồm: tuyển dụng lao động, phân công
điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho
người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm.
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ,
bảo vệ an ninh trật tự trong cơ quan.
- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành công
tác công văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị văn phòng,
xe ô tô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của Công ty theo đúng qui định của
Công ty và Nhà nước.
- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài
liệu trước khi lưu trữ.
* Phòng kế toán:
SVTH: Nguyễn Thị Huyền – MSSV:10018323 – Lớp CDQT12TH 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status