Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TĂNG ANH TRƢỜNG
XÂY DỰNG PHƢƠNG ÁN ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH
CHO CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được ghi trong lời cảm
ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Tăng Anh Trƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn“ Xây dựng phương án đảm bảo tài
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Ý nghĩa khoa học 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu đảm bảo tài chính đối với hoạt
động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường 4
1.1.1. Cơ sở lý luận của đảm bảo tài chính đối với hoạt động của doanh nghiệp 4
1.1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp 4
1.1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp 5
1.1.1.3. Nội dung chủ yếu của đảm bảo tài chính cho hoạt động của
doanh nghiệp 7
1.1.1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nhu cầu tài chính của
doanh nghiệp 9
1.1.1.5. Nội dung và phương pháp đảm bảo tài chính cho chiến lược
phát triển của doanh nghiệp 12
1.1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác huy động đảm bảo nguồn vốn sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt nam và Nhật Bản 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.1.2.1. Thực tiễn công tác huy động vốn của các doanh nghiệp Việt nam
hiện nay 28
Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái nguyên 53
2.2.1.1. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2010 54
2.2.1.2. Cách xác định 54
2.2.1.3. Đánh giá mức độ chính xác của xác định nhu cầu vốn năm
2010 của công ty và phân tích các nguyên nhân 55
2.2.2. Phân tích tình hình các chính sách đảm bảo tài chính cho hoạt động
của Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái nguyên 57
2.2.2.1. Phân tích tình hình đảm bảo nhu cầu vốn cố định 58
2.2.2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị 59
2.2.2.3. Phân tích tình hình thanh toán thu hồi vốn 60
2.2.2.4. Phân tích tình hình huy động các nguồn vốn 61
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CHIẾN
LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG VÀ CÔNG
TRÌNH ĐÔ THỊ THÁI NGUYÊN 63
3.1. Định hướng chiến lược phát triển của Công ty cổ phần môi trường và
công trình đô thị Thái nguyên giai đoạn 2011 - 2015 63
3.1.1. Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty 63
3.1.2. Một số chỉ tiêu dự kiến chiến lược phát triển của công ty giai đoạn
2011 - 2015 64
3.1.3. Một số chủ trương định hướng cho chiến lược phát triển của Công
ty giai đoạn 2011 - 2015 66
3.2. Xác định phương án đảm bảo tài chính cho chiến lược phát triển của
Công ty giai đoạn 2011 - 2015 68
3.2.1. Xác định phương án đảm bảo tài chính cho hoạt động của Công ty
năm 2011 68
3.2.2. Xác định phương án tài chính cho hoạt động của Công ty năm 2012 - 2015 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: 3 nguồn huy động vốn chính của doanh nghiệp 30
Biểu đồ 1.2: 3 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến việc tiếp cận các kênh vay
vốn của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 1.3: 3 khó khăn lớn nhất doanh nghiệp phải đối mặt trong việc huy
động vốn thời gian qua 31
Biểu đồ 1.4: Các biện pháp doanh nghiệp sử dụng để đảm bảo vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh 31
Biểu đồ 1.5: 3 giải pháp được doanh nghiệp ưu tiên hàng đầu để tái cấu trúc
lại cơ cấu vốn hiện tại 32
Biểu đồ 1.6: Xu hướng thay đổi cơ cấu vốn trong 1 năm tới 32 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, thực
hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là sinh lợi và phát
triển, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn tối thiểu nhất định.
Quá trình sản xuất kinh doanh từ góc độ tài chính cũng là quá trình phân phối
để tạo lập và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình đó, luôn
sách đảm bảo tài chính cho chiến lược phát triển doanh nghiệp. Các căn cứ,
phương pháp, quy trình để xây dựng phương án đảm bảo tài chính còn có
nhiều sai lệch, thiếu cơ sở do vậy dẫn đến phương án không đảm bảo và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng, nhiều doanh nghiệp không
đạt được các mục tiêu của chiến lược kinh doanh của mình.
Có nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, một trong các biện pháp quan trọng là xác định chính xác, đầy đủ
lượng vốn bỏ ra, đảm bảo cung cấp đầy đủ lượng vốn này một cách có kế
hoạch cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trước mắt và trong
một thời kỳ lâu dài. Khi thực hiện các công việc trên, tức là thực hiện đảm
bảo tài chính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu thực hiện đề tài không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận
mà còn mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hy vọng sự thành công của đề tài sẽ có ý nghĩa tiền đề cho sự
thành công trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược kinh doanh,
nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần môi trường và công trình
đô thị Thái Nguyên trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ đô thị và xây dựng, là cơ
sở cho các doanh nghiệp khác tham khảo, xây dựng phương án đảm bảo tài
chính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình được tốt hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về công tác
đảm bảo tài chính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tình hình đảm bảo tài chính cho hoạt động kinh doanh
của Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên hiện nay.
- Xác định nhu cầu tài chính, đưa ra các chính sách, giải pháp đảm bảo
tài chính cho chiến lược phát triển của Công ty cổ phần môi trường và công
động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trƣờng
1.1.1. Cơ sở lý luận của đảm bảo tài chính đối với hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm hoạt động, cung
ứng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên thị trường với mục đích sinh lời.
Trong nền kinh tế thị trường tiền đề để doanh nghiệp thực hiện các hoạt
động kinh doanh là phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Quá trình hoạt
động của doanh nghiệp là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp. Trong quá trình đó phát sinh các luồng tiền tệ gắn
với hoạt động đầu tư và các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh
nghiệp, các luồng tiền tệ bao hàm các luồng tiền tệ đi vào doanh nghiệp và
các luồng tiền tệ xuất ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động các luồng
tài chính của doanh nghiệp.
Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế hợp thành các quan hệ tài chính doanh
nghiệp chủ yếu sau:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước: Quan hệ này được thể hiện
trong việc Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp thực hiện các
nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: Quan hệ này
được biểu hiện cụ thể trong các quan hệ:
+ Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác
phát sinh trong việc mua bán tài sản, vật tư, hàng hóa dịch vụ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
+ Quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế
khác trong việc vay hoặc cho vay vốn hay đầu tư vốn
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với công nhân viên trong doanh nghiệp:
doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn. Do vậy, sự lựa chọn và sử dụng các
công cụ tài chính để huy động vốn và việc sử dụng vốn hiện có ảnh hưởng rất
lớn đến tình hình và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
- Các thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp càng trở nên hết sức
quan trọng và cần thiết cho người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp
để kiểm soát và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, tài chính doanh nghiệp giữ
những vai trò chủ yếu sau:
- Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của
doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục [ 9,9].
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn
và dài hạn cho hoạt động kinh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển
của doanh nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ làm cho các hoạt động của doanh nghiệp
gặp khó khăn hoặc không triển khai được. Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt
động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn
vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [ 9,10].
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào
việc tổ chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào
việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời
và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu. Việc
huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp
chớp được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác việc huy động tối đa số vốn hiện
có vào hoạt động kinh doanh có thể làm giảm bớt và tránh được những thiệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
8
cần bao nhiêu vốn? Bao hàm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn. Và điều cực kỳ
quan trong đối với tài chính doanh nghiệp là tổ chức huy động các nguồn vốn
đảm bảo kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp. Điều
đó có nghĩa là phải trả lời câu hỏi lấy vốn từ đâu. Để đi đến việc quyết định
lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp cần xem xét, cân
nhắc trên nhiều mặt. Trong đó cần chú ý đến một số vấn đề chủ yếu như: Kết
cấu nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của từng hình thức huy động vốn,
chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn
- Tổ chức sử dụng tốt vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp phải thường xuyên tìm biện pháp góp phần huy
động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số
vốn bị ứ đọng. Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán thu hồi tiền
bán hàng và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi
tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Thường xuyên tìm
biện pháp thiết lập sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền đảm bảo cho doanh
nghiệp luôn có khả năng thanh toán. Đây là một vấn đề hết sức quan trọng
trong công tác đảm bảo tài chính của doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ
của doanh nghiệp.
- Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp và
thực hiện tốt việc phân tích tài chính.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các
chỉ tiêu tài chính cho phép thường xuyên kiểm soát được tình hình hoạt động
của doanh nghiệp. Mặt khác định kỳ phải tiến hành phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
+ Vì thời gian thi công dài, nên phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán
theo từng phần khối lượng công trình chứ không phải chờ đến khi công trình
hoàn tất mới thanh toán như trong công nghiệp.
+ Phần lớn số vốn của ngành xây dựng bỏ vào những công trình chưa
hoàn thành. Vì vậy phải cố gắng tập trung tiền vốn để rút ngắn thời gian thi
công xây dựng. Việc rút ngắn kỳ hạn thi công xây dựng có ý nghĩa rất lớn đối
với việc tiết kiệm vốn, tăng thêm lợi nhuận cho ngành xây dựng [10,13].
- Các doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp.
Quá trình tăng trưởng sản phẩm của ngành nông nghiệp là quá trình
tăng trưởng tự nhiên của cây trồng hoặc vật nuôi, vì vậy chúng phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện tự nhiên. Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi thì được mùa,
bội thu. Ngược lại khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì mất mùa, có khi
mất trắng. Do đó hiệu quả của tiền vốn bỏ ra trong nông nghiệp không ổn
định như các ngành kinh tế khác.
Tài sản cố định của ngành nông nghiệp ngoài máy móc thiết bị, nhà
xưởng còn có cả cây, con. Vì thế tài sản cố định của ngành nông nghiệp có
thể tăng giá sau quá trình sử dụng. Đòi hỏi chính sách quản lý tài chính của
doanh nghiệp nông nghiệp có những đặc thù riêng [ 10,14].
- Các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
Chu kỳ kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp thương mại dịch vụ
thường rất ngắn. Vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại là bộ phận
vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ vốn kinh doanh,
chủ yếu là vốn hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu, vì thế vốn vay ngắn hạn của
doanh nghiệp thường cao hơn các ngành khác.
b) Chính sách của Nhà nước.
Các chính sách kinh tế của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến tài chính
chính nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp tạm thời
thiếu hụt vốn, cần quyết định nên tìm nguồn tài trợ từ thị trường tài chính hay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
từ các tổ chức tài chính. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải quyết định xem xét
nên đầu tư hay nên phát hành loại công cụ tài chính nào cho phù hợp. Vì vậy
đảm bảo tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp luôn gắn liền với hệ thống
tài chính [ 10,19].
1.1.1.5. Nội dung và phương pháp đảm bảo tài chính cho chiến lược phát
triển của doanh nghiệp
Để các mục tiêu chiến lược phát triển của doanh nghiệp thực hiện thành
công, doanh nghiệp cần phải sử dụng đồng bộ một loạt các chính sách, trong
đó chính sách đảm bảo nhu cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh là một
chính sách hết sức quan trọng. Để xây dựng chính sách đảm bảo tài chính cho
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp chính xác, đầy đủ, có tính thực thi ta
phải dựa trên các căn cứ, cơ sở phù hợp đáng tin cậy, và có phương pháp tiên
tiến tuân thủ theo quy trình.
Vấn đề đầu tiên được đặt ra trong xây dựng chính sách đảm bảo tài
chính là phải xác định nhu cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, trên cơ sở nhu cầu tài chính ta xây dựng phương án để đáp ứng nhu
cầu theo một cơ cấu hợp lý.
a) Xác định nhu cầu vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời [ 9,57].
Các đặc trưng của vốn kinh doanh bao gồm:
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn được
chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị [ 9,64].
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong kinh
doanh. Việc đầu tư đúng hướng vào vốn cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng
suất cao trong kinh doanh, góp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và phát
triển bền vững trong kinh tế thị trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
- Vốn lưu động.
Trước khi bước vào kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần một số vốn
để đầu tư vào các tài sản trên, số tiền ứng trước về các tài sản đó được gọi là
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động được chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư - hành hóa và quay lại hình thái tiền
tệ. Vì trong quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn lưu
động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển
của tiền vốn.
Do sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các
bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong kinh doanh.
Tóm lại: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình
thành lên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục [ 9,85].
Căn cứ vào công dụng của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp
thì vốn lưu động bao gồm các khoản vốn sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ.
+ Vốn lưu động nằm trực tiếp trong quá trình sản xuất - kinh doanh.
+ Vốn lưu động trong quá trình tiêu thụ.
Dựa theo hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần vốn lưu
động có thể chia thành:
Kỳ Khoản phải thu
thu nợ Doanh thu/360
Vòng quay Doanh thu
tài sản cố định Tài sản cố định
=
=
=
=
=
=
=
=
=
=