Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các quý thầy, cô giáo trường
Đại học công nghiệp Việt – Hung, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá,
là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp tương lai. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất tới Th.s Nguyễn Minh Hải, thầy đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ em giải
đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp. Nhờ đó em mới
có thế hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám đốc và toàn thể cán
bộ nhân viên của công ty TNHH MTV ĐT & PT Nông Nghiệp Hà Nội – Xí Nghiệp Bắc
Hà đã tạo điều kiện thuận lợi cho em cơ hội có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm
việc thực tế của công ty.
Do chưa đủ kiến thức về chuyên môn cũng như kinh nghiệm làm việc nên em chưa
thể đi sâu tìm hiểu toàn bộ các vấn đề của công ty. Chính vì vậy, khóa luận tốt nghiệp của
em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý từ phía các thầy cô
để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày.... tháng.... năm 2017
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Huyền
Trường ĐHCN Việt Hung
1
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
3
4
5
6
Đánh giá chung của người hướng dẫn:
.................................................................................................................................................
...................................................................................................................
Ngày........tháng........năm 2017
Người hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐHCN VIỆT HUNG
Trường ĐHCN Việt Hung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
Khoa Kinh Tế và Quản Lý
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Kinh Tế Và Quản Lý
Trường ĐHCN Việt Hung
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
3
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
Lớp: K37C - ĐHQTKD
Mã sinh viên: 1302369
Đề tài: …………………………………………………………………….................
…………………………………………………………………………….................
4 Nhận xét tổng quan về tinh thần, trách nhiệm của sinh viên trong thời gian thực
1
2
3
tập:
…………………………………………………………………………….................
…………………………………………………………………………….................
5
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kết cấu của dịch vụ nhà hàng
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình đào tạo của công ty
Trường ĐHCN Việt Hung
6
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BHXH
Kinh phí công đoàn
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Chủ sở hữu
Tài sản
Cán bộ công nhân viên
Thể dục thể thao
Truyền hình Việt Nam
7
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển kinh tế của nước ta hiện nay thì hoạt động kinh doanh sản
xuất thực sự gây sức hấp dẫn, cuốn hút sự quan tâm nhiều nghành kinh tế khác nhau. Nhờ
có hoạt động sản xuất mà giúp cho các quốc gia cải thiện được thu nhập của mỗi người
dân, tạo điều kiện cho họ tìm hiểu thế giới bên ngoài, phần nào nâng cao chất lượng cuộc
sống của họ. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007 – 2009 đã ảnh hưởng tiêu cực đến
từng quốc gia, từ hoạt động của mỗi tổ chức đến cuộc sống của từng người dân. Cùng với
thế giới, hiện nay các ngành kinh tế của nước ta nước ta đang trong quá trình hồi phục sau
cơn suy thoái đó.
triển của công ty TNHH MTV ĐT & PT Nông Nghiệp Hà Nội – Xí Nghiệp
Bắc Hà giai đoạn 2018 – 2025.
Do chưa đủ kiến thức về chuyên môn cũng như kinh nghiệm làm việc nên đồ án
chuyên ngành của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý từ
phía các thầy cô khóa luận tốt nghiệp này được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trường ĐHCN Việt Hung
9
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHÂN LỰC
1.1.Khái niệm nhân lực
Thuật ngữ “Nguồn nhân lực” xuất hiện lần đầu vào những năm 80 thế kỷ XX khi có
sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý hiện đại – quản lý trên cơ sở lấy con người
tức nhân viên làm trung tâm thay vì cứng nhắc đặt công ty hàng đầu.
Theo Th.s Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị
nhân lực (2007): “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải
vật chất và tinh thần cho xã hội. Được biểu hiện ra số lượng và chất lượng nhất định tại
một thời điểm nhất định”.
Theo PGS.TS Mai Quốc Chánh, Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Đại học kinh tế
quốc dân Hà Nội (2007): “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn
Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc trong báo cáo đánh giá về những tác động của
toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực (2006): “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là
kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để
phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”.
1.2.Phân loại nhân lực
Tùy theo giác độ nghiên cứu mà người ta phân chia nguồn nhân lực theo các tiêu
thức khác nhau:
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành:
- Nguồn nhân lực sẵn có trong dân số: Bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động. Ở nước ta, quy định giới hạn độ tuổi lao động là từ đủ 15 tuổi đến hết 55
tuổi đối với nữ và hết 60 tuổi đối với nam). Nguồn nhân lực này chiếm tỷ lệ cao thường là
-
50%.
Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế (dân số hoạt động kinh tế): Là số lao động có
công ăn việc làm, đang hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân. Như vậy nguồn nhân
lực này không bao gồm: những người thất nghiệp, những người có khả năng làm việc
-
song không muốn làm việc hay đang học tập…
Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng vì những lý
do khác nhau mà chưa tham gia hoạt động kinh tế nhưng khi cần có thể huy động được.
Cụ thể là:
+ Những người làm công việc nội trợ.
+ Những người tốt nghiệp ở các trường trung học phổ thông và chuyên nghiệp.
+ Những người hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
+ Những người trong độ tuổi lao động đang bị thất nghiệp.
1.3.1. Vai trò của nhân lực đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội
Cùng với khoa học - công nghệ, vốn đầu tư, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định
đến sự thành công của sự nghiệp đỏi mới toàn diện kinh tế - xã hội ở nước ta. Nguồn
nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn nhân lực quan trọng nhất
của sự phất triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò yếu tố con người.
Mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với phát triển kinh tế thì nguồn nhân lực luôn luôn
đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế. Điều đó được thể hiện như sau:
-
Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và
phát triển kinh tế- xã hội: Nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh chi phối quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia so với các nguồn lực khác.Vì vậy, con
người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình
sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình phát triển kinh
-
tế - xã hội.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang
sử dụng sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và phương
pháp hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Trường ĐHCN Việt Hung
12
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
và bền vững trong sản xuất kinh doanh.
Con người – chủ thể và khách thể trong chuỗi quản trị phát triển: Những tác động chủ
quan và khách quan của con người ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của kinh tế xã
hội.
1.3.2. Tầm quan trọng của nhân lực đối với doanh nghiệp
Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng và không thể thiếu trong mỗi tổ chức
và doanh nghiệp. Nó quyết định sự thành công hay thất bại của công ty trên thị trường
nhất là một thị trường đầy tính cạnh tranh như hiện nay. Nếu một công ty có nguồn nhân
lực mạnh cả về thể lực và trí lực thì đây là một lợi thế lớn giúp công ty tồn tại, đứng vững
và phát triển trên thị trường.
Nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, nó được thể hiện như
-
sau:
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực
đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng
hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó.. Mặc dù trang thiết bị, tài
sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng
Trường ĐHCN Việt Hung
13
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
tính, độ tuổi, theo trình độ lành nghề, sức khỏe, thâm niên công tác, tình trạng gia đình,
-
theo chức năng, tiềm năng cho phát triển và đề bạt … làm cơ sở cho đánh giá.
Việc đánh giá chất lượng nhân lực của công ty căn cứ vào: Số lượng, chất lượng, cơ cấu
lao động, mức độ đáp ứng, sự phù hợp của nhân lực trong việc thực hiện và hoàn thành
-
các nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực:
Đối với cán bộ quản lí: Cán bộ quản lý phải có tinh thần năng động, sáng tạo, dám nghĩ
dám làm, biết vận dụng khoa học kĩ thuật vào sự phát triển của doanh nghiệp mình và đặc
-
biệt phải là người say mê công việc.
Đối với nhân viên: Đội ngũ nhân viên trước tiên phải có trình độ chuyên môn, sức khỏe,
tinh thần trách nhiệm, năng động và cầu tiến. Đội ngũ công nhân nhân viên phải luôn
Trường ĐHCN Việt Hung
14
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể
hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó. Đó cũng
là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy. Các chỉ tiêu phản ánh
trình độ chuyên môn kỹ thuật như:
+ Số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo.
+ Cơ cấu lao động được đào tạo.
+ Cấp đào tạo.
+ Công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn.
+ Trình độ đào tạo (trên đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp…)
Trường ĐHCN Việt Hung
15
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
Ngoài ra, còn có thể xem xét chất lượng nguồn nhân lực thông qua chỉ tiêu biểu hiện
năng lực phẩm chất của người lao động.
1.4.2.Phương pháp xác định nhu cầu nhân lực cho chiến lược kinh doanh của công
ty
Vấn đề dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp thường được áp dụng cho
các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, và được thực hiện trên cơ sở của các dự báo về cung cầu
nhân lực. Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố:
Nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
- Tình hình của nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng hay suy thoái
kém chính xác do dự báo chỉ dựa vào yếu tố thời gian và xu hướng phát triển chung,
Trường ĐHCN Việt Hung
16
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
thường chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh tương đối ổn
định.
+ Phương pháp phân tích tương quan: Dự báo nhu cầu nhân viên bằng cách sử dụng
hệ số giữa một đại lượng về quy mô sản xuất kinh doanh như khối lượng sản phẩm, hàng
hóa, doanh số bán hàng…và số lượng nhân viên tương ứng. Phương pháp này ít chính xác
do không tính đến sự thay đổi về quy trình công nghệ tổ chức kỹ thuật của doanh nghiệp.
+ Phương pháp hồi quy: Ưu điểm của phương pháp này là có thể đưa nhiều biến số
ảnh hưởng đến nhu cầu nhân viên dự báo. Tuy nhiên phương pháp này có cách tính tương
đối phức tạp, đòi hỏi kích thước mẫu lớn và vẫn dựa vào số liệu quá khứ.
+ Sử dụng máy tính để dự báo nhu cầu nhân viên: Trên cơ sở dự báo về khối lượng
sản phẩm, dịch vụ, thời gian cần thực hiện…theo các phương án tối đa, tối thiểu và
phương án khả thi, theo hệ thống chương trình lập sẵn trên máy vi tính, doanh nghiệp có
thể mau chóng dự báo được nhu cầu nhân viên tương ứng cần thiết cho tương lai.
- Phương pháp định tính:
+ Phương pháp theo các đánh giá của các chuyên gia: Phương pháp này được sử
Một số nội dung chính của chính sách nhân sự hiện nay:
- Chính sách tuyển dụng
Việc tuyển dụng phải thỏa mãn mục tiêu, yêu cầu chiến lược phát triển kinh doanh
ngắn và dài hạn của công ty, được thực hiện theo từng thời điểm cụ thể và theo kế hoạch
hàng năm.Nhân sự được tuyển dụng không chỉ nhằm đáp ứng được yêu cầu công việc
hiện tại mà còn là nhân tố phát triển trong tương lai.Việc tuyển dụng được thông báo công
khai trong toàn hệ thống, trên website của công ty và trên các phương tiện thông tin đại
chúng. Mỗi vị trí, chức danh công việc đều có tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng riêng và
-
được thực hiện theo đúng quy trình tuyển dụng của công ty.
Chính sách việc làm
Công ty bố trí đầy đủ công việc phù hợp, đảm bảo thực hiện đúng chỉ tiêu “đúng
người, đúng việc”, tạo cơ hội làm việc công bằng, khách quan, hợp lý cho tất cả CBNV
tùy theo trình độ, năng lực thực tế của mỗi người trên mọi phương diện: Tuyển dụng, đào
tạo - phát triển, cơ hội thăng tiến, lương - thưởng - phúc lợi, thực hiện các chế độ đãi ngộ
-
khác.
Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đây được coi là một hình thức đầu tư chiến lược, nhằm nâng cao kiến thức quản lý,
năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ cùng các kỹ năng khác cho
cán bộ nhân viên để thực hiện mục tiêu chuyên nghiệp hóa đội ngũ, đáp ứng yêu cầu phát
triển của công ty.
-
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ
đồng phục cho CBNV…xây dựng môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và thân
thiện, luôn tạo điều kiện để cho mỗi CBNV đều có cơ hội để tự khẳng định, phát huy hết
khả năng chuyên môn của mình trong mối quan hệ làm việc thân thiện, luôn có sự hỗ trợ,
phối hợp đồng bộ, với tinh thần thi đua hoàn thành nhiệm vụ vì sự phát triển của bản thân
và cũng vì sự nghiệp phát triển bền vững của công ty.
Nội dung chính sách cần đảm bảo:
- Mức độ quan tâm và trách nhiệm của người lãnh đạo tổ chức đối với cuộc sống của nhân
-
viên.
Mối quan hệ, thái độ cư xử của người lãnh đạo tổ chức đối với nhân viên trong những
-
điều kiện biến động đặc biệt của tổ chức.
Chính sách tuyển chọn, sử dụng, phát triển và đãi ngộ nguồn nhân lực trong tổ chức.
Những quan điểm và tiêu chí đánh giá hoạt động của nhân viên trong tổ chức.
Một chính sách nhân lực của tổ chức tốt là:
Được xây dựng trên cơ sở thực tiễn và được phổ biến rộng rãi đến từng người trong tổ
-
chức.
Việc tuyển chọn nhân lực và các điều kiện khác của tổ chức phải được cam kết thực hiện
-
bởi những nhà lãnh đạo cao nhất trong tổ chức.
ảnh hưởng tới nhu cầu về nhân lực
Ngày nay, phân bón đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống
nông nghiệp nhiều nước đặc biệt là đối với nền kinh tế nông nghiệp lúa nước như Việt
Nam ta. Về mặt kinh tế, nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế đặc biệt quan
trọng mang lại doanh thu lớn hàng năm của nhiều quốc gia tại Châu Á trong đó có Việt
Nam. Các lợi ích kinh tế mang lại từ ngành nông nghiệp là điều không thể phủ nhận. Bên
cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thường thì ngành nông nghiệp còn có những nhu
cầu tiêu dùng đặc biệt như: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, chữa bệnh,…Ngành du
lịch có những đặc điểm cơ bản sau:
Tính vô hình:
Sản phẩm dịch vụ không cụ thể, không thể cẩm nắm, nghe hay nhìn trước khi mua.
các giác quan của khách hàng không thể nhận biết được dịch vụ trước khi mua và sử dụng
chúng.
Ví dụ: Các siêu thị cho phép khách hàng tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá để họ có thể
xem xét, ngắm nghía, tìm hiểu công dụng, tính năng, chất lượng, ướm thử. Cách bán hàng
này rất hấp dẫn khách hàng. Nhưng khi bán dịch vụ lại khó áp dụng phương pháp này.
Nhân viên kinh doanh dịch vụ sẽ có tác phong chuyên nghiệp hơn, đòi hỏi về diện mạo
phải đạt được một tiêu chuẩn nào đó như về chiều cao, gương mặt, nụ cười...
Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ
Quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời. Người cung cấp dịch vụ
và khách hàng phải tiếp xúc với nhau để cung cấp và tiêu dùng dịch vụ tại các địa điểm và
Trường ĐHCN Việt Hung
20
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải
Khoá Luận Tốt Nghiệp
Sv: Nguyễn Thị Huyền
khi đó sản phẩm thuốc trừ sâu bệnh có hạn sử dụng khá dài. Do vậy nên nên các nhà máy
sản xuất luôn phải có hàng dự trữ trong kho dù ít hay nhiều.
Tính chuyển quyền sở hữu được
Khi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở
hữu hàng hoá mình đã mua.
Tính không đồng nhất:
Khách hàng rất khó để có thể kiểm tra chất lượng của sản phẩm dịch vụ trước khi
mua nên gây khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm, vì thế công tác marketing là rất
quan trọng.
Ví dụ: Khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống trong nhà hàng thì họ phải trực tiếp
dùng đồ ăn thì mới biết được chất lượng đồ ăn hay chất lượng phục vụ của nhà hàng như
thế nào.
1.5.2.
Đặc điểm nhân lực ngành
Là một quốc gia đang phát triển, nguồn nhân lực ngành sản xuất ở Việt Nam cũng
nằm trong tình trạng chung, mang những đặc điểm của nguồn nhân lực Việt Nam: Trẻ,
thiếu và yếu, tính chuyên nghiệp chưa cao, thiếu tính đồng bộ. Nhiều người, nhiều công
việc thiếu những tiền lệ và sự trải nghiệm, đang trong quá trình tìm tòi, tiếp cận để học
hỏi, bổ sung, hoàn thiện mình.
-
trước, của những hoạt động kinh doanh đã và đang hoàn thành.
Tính luân chuyển nhanh chóng, kịp thời: Sự luân chuyển vị trí, nhiệm vụ, luân chuyển địa
bàn, hình thức hoạt động.
Ví dụ, các sinh viên, những người làm trong các ngành cơ khí – điện tử, công
nghiệp đang nhiều người có xu hướng chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
Những người đã qua thời gian làm tổ trưởng có thể chuyển vào vị trí leader... Điều đó dẫn
đến yêu cầu chuyển đổi, cập nhật bổ sung, hoàn thiện và nâng cao kiến thức phải được
tiến hành thường xuyên, liên tục.
-
Tính linh hoạt, thích ứng cao: Đòi hỏi sự tích cực, chủ động, nhạy bén, sáng tạo… của
người làm sản xuất nhưng phải luôn tuân thủ luật pháp trên tinh thần “thượng tôn pháp
-
luật” đồng thời lại phải hiểu tính thời vụ.
Thời gian lao động không phụ thuộc vào thời gian: Bất kể thời gian nào khách đến cũng
phải tiếp đón, phục vụ với đặc điểm của nhu cầu sản xuất đã nêu trên. Vì vậy, người lao
-
động thường làm việc tăng ca vào mùa vụ thời gian cao điểm
Tính chuyên biệt, chuyên nghiệp trong một số lĩnh vực cao: Đòi hỏi tính chính xác, cụ
thể, khách quan, khoa học.
Ví dụ: Các nhân viên phải đảm bảo tính chính xác, thích ứng cao và luôn bám sát
thực tế thời tiết, vụ mùa.
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển
Giới thiệu sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH MTV Đầu Tư Và Phát Triển Nông Nghiệp Hà Nội
Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội
Tên viết tiếng anh: HADICO
Địa chỉ: Số 202 Hồ Tùng Mậu, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Website: http://hadico.com.vn - http://hadicofoods.com
Email: [email protected]
Điện thoại: (04) 37643447
-Fax: (04) 38370268
Mã doanh nghiệp: 0100103305
Ngày cấp 1/7/2004
Vốn điều lệ : 4,000.000.000 (bốntỷ việt nam đồng)
Nơi đăng kí quản lý : cục thuế TP hà nội
GPKD/ngày cấp : 0100103305-019 / 01-07-2014
Cơ quan cấp : TP Hà Nội
Mã số thuế: 0100103305-019
Số tài khoản ngân hàng :102010001185258 tại ngân hàng NH TMCP
Ngày cấp
: 18/07/2004
Cơ quan cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP Hà Nội.
Người đại diện trước pháp luật : Giám đốc: Chu Phú Mỹ
Trường ĐHCN Việt Hung
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Giai đọan 2004 đến 2007:
Tiền thân xí nghiệp là Trạm Giống Cây Trồng được thành lập ngày 15/7/2004 theo
Quyết định 682/QĐ-TC của Uỷ ban Hành chính Thành phố.
Công suất thiết kể ban đầu là 40.000 tấn ure – H2SO4/năm, 100.000 tấn supe lân/năm.
13 năm qua công ty luôn chú trọng đầu tư phát triển và đã 4 lần thực hiện truơng trình
cải tạo mở rộng nhà máy. Sản luợng phân bón hiện nay đạt 1,5 triệu tấn/năm tăng 15
lần so với thiết kế ban đầu
Giai đoạn 2007 đến 2013
Năm 2007 xây dựng mới 1 dây truyền sản xuẩt NPK công xuất 10.000 tấn/năm. Sau
nhiều lần cải tạo và nâng cấp dây truyền đã đạt công suất là 100.000 tấn/năm (chưa có
thiết bị sấy)
Năm 2010 – 2012công ty đầu tư xây dựng mới dây truyền sản xuất NPK (NPK số 1)
công suất 150.000 tấn/ năm (có thiểt bị sấy)
Trường ĐHCN Việt Hung
25
GVHD: Th.s Nguyễn Minh Hải