MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN 4
1.1 Khái quát chung về kiểm tra sau thông quan
4
1.1.1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan 4
1.1.2. Vai trò, mục đích của kiểm tra sau thông quan 6
1.1.3. Tổ chức kiểm tra sau thông quan 8
1.2 Đặc điểm hoạt động kiểm tra sau thông quan
12
1.2.1. Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến kiểm tra sau thông
quan 12
1.2.2. Đối tượng và phạm vi kiểm tra sau thông quan 15
1.2.3. Phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số hoạt động khác có liên
quan 18
1.3 Kinh nghiệm quốc tế về kiểm tra sau thông quan
21
1.3.1. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan của một số nước 21
1.3.2. Tổng kết các bài học kinh nghiệm 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 29
2.1. Đặc điểm chung của chủ thể và khách thể kiểm tra với hoạt động
kiểm tra sau thông quan 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Kiểm tra sau thông quan. 29
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Cục Kiểm tra sau thông quan 36
2.1.3. Đặc điểm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu với chọn mẫu nghiên cứu
và kiểm tra 40
thông quan 80
3.2.8. Tăng cường quan hệ phối hợp, hợp tác trao đổi thông tin và đẩy mạnh
tuyên truyền về công tác kiểm tra sau thông quan 82
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á.
APEC: Diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Bình Dương.
CIS: Hệ thống dữ liệu tình báo Hải quan Nhật Bản.
CIF: Cost, Insurance and Freight (Giá, bảo hiểm và cước vận chuyển)
C&F: Cost & Freight (Giá và cước vận chuyển)
C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ
GATT: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch.
KTSTQ: Kiểm tra sau thông quan.
NACCS: Hệ thống thông quan tự động Hải quan Nhật Bản.
NK: Nhập khẩu
RTU: Right to use (Quyền sử dụng)
TCHQ: Tổng cục hải quan
THC: Terminal handling charge (Phí xếp dỡ)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
WCO: Tổ chức Hải quan thế giới.
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới.
XNK: Xuất nhập khẩu.
XK: Xuất khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng, biểu
Tên bảng, biểu Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả KTSTQ trong toàn ngành 31
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả KTSTQ của Cục KTSTQ 33
Kiểm tra sau thông quan” làm đề tài luận văn cao học.
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục kiểm tra
sau thông quan, phân tích những khó khăn, thuận lợi, những ưu điểm cần duy
trì và những nhược điểm cần khắc phục trong quá trình kiểm tra, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục
kiểm tra sau thông quan.
Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận biện chứng, Luận văn sử dụng kết
hợp với các phương pháp thu thập dữ liệu. Đồng thời sử dụng kết hợp với các
phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh thông tin, dữ liệu để đưa ra những
nhận xét, đánh giá.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục kiểm
tra sau thông quan trong giai đoạn hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian nghiên cứu: Cục Kiểm tra sau thông quan
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Hoạt động Kiểm tra sau thong quan tại
Cục Kiểm tra sau thông quan từ năm 2003 đến nay.
Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung của Luận
văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động kiểm tra sau thông quan;
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục kiểm
tra sau thông quan;
Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau
thông quan tại Cục kiểm tra sau thông quan.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM
TRA SAU THÔNG QUAN
1.4. Khái quát chung về kiểm tra sau thông quan
chính xác, trung thực của các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan tại các cơ quan,
tổ chức có liên quan.
Thứ tư, qui trình KTSTQ: các cuộc KTSTQ đều được thực hiện theo
một qui trình chung gồm 3 giai đoạn cơ bản như sau: thu thập thông tin về đối
tượng kiểm tra; tiến hành kiểm tra; kết thúc kiểm tra.
1.5. Đặc điểm hoạt động kiểm tra sau thông quan
1.5.1. Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến kiểm tra sau
thông quan
Các chính sách XNK thường hướng vào việc thúc đẩy hoạt động XK,
hạn chế hoạt động NK để tăng cường sản xuất trong nước. Để thúc đẩy hoạt
động XK, thông thường thuế suất XK được qui định bằng 0%, trừ một số mặt
hàng mà Nhà nước không khuyến khích XK như tài nguyên thiên nhiên (các
loại quặng, khoáng sản). Ngược lại, hoạt động NK bị hạn chế nhằm thúc đẩy
sản xuất trong nước phát triển nên thường có thuế suất NK cao. Do đó, hoạt
động KTSTQ chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực mặt hàng XK, NK có rủi ro
xảy ra gian lận, sai sót cao, gây ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách nhà
nước cũng như hiệu quả của các chính sách XNK.
Đặc điểm cơ bản của KTSTQ bao gồm: KTSTQ là một bộ phận của cơ
quan hải quan; là một phương pháp kiểm tra của cán bộ hải quan; KTSTQ
diễn ra sau khi đã giải phóng hàng hóa; KTSTQ được tiến hành để xác định
mức độ tuân thủ các yêu cầu của pháp luật hải quan và các quy định khác có
liên quan của các nội dung khai hải quan; KTSTQ thực hiện các biện pháp
kiểm tra theo tất cả các thông tin có liên quan, bao gồm cả dữ liệu điện tử, do
các cá nhân, đơn vị có liên quan cung cấp; KTSTQ không chỉ hướng vào đối
tượng khai báo mà còn cả các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến hoạt
động thương mại quốc tế; KTSTQ được thực hiện với sự cộng tác chặt chẽ
giữa cơ quan hải quan và đối tượng kiểm tra.
1.5.2. Đối tượng và phạm vi kiểm tra sau thông quan
Đối tượng KTSTQ gồm 02 đối tượng chính là: sổ sách, chứng từ; các tổ
chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động kinh doanh
Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore. Từ đó tổng kết, rút ra một số bài
học kinh nghiệm cho phát triển KTSTQ của Hải quan Việt Nam.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
2.4. Đặc điểm chung của chủ thể và khách thể kiểm tra với hoạt động
kiểm tra sau thông quan
2.4.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Kiểm tra sau thông quan
Cục KTSTQ được thành lập theo Quyết định Số 16/2003/QĐ-BTC
ngày 10/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định Số 33/2006/QĐ-
BTC ngày 06/6/2006 thay thế Quyết định Số 16/2003/QĐ-BTC ngày
10/2/2003 và đến nay Quyết định Số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính là quyết định mới nhất quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục KTSTQ thuộc Tổng cục Hải quan.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục KTSTQ được qui định
trong Quyết định Số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
2.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Cục Kiểm tra sau thông quan
Tổ chức bộ máy quản lý của Cục KTSTQ: Tổng số cán bộ nhân viên
của Cục KTSTQ gần 100 người, gồm 1 Cục trưởng, 5 cục phó và 7 phòng
làm việc: Phòng Tổng hợp; Phòng kiểm tra trị giá hải quan; Phòng kiểm tra
mã số, thuế suất hàng hóa XNK; Phòng KTSTQ hàng hóa XNK theo loại hình
gia công và sản xuất XK; Phòng kiểm tra thực hiện chính sách thương mại;
Phòng KTSTQ phía Nam; Phòng thu thập, xử lý thông tin.
2.4.3. Đặc điểm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu với chọn mẫu nghiên
cứu và kiểm tra
Chủ thể KTSTQ gồm hai cấp, ở cấp Tổng cục là Cục KTSTQ, ở cấp
cục hải quan địa phương là chi cục KTSTQ. Khách thể của KTSTQ là các
doanh nghiệp có thực hiện hoạt động XNK. Cục KTSTQ là đơn vị thuộc cơ
quan TCHQ, có nhiệm vụ quản lý hoạt động KTSTQ trong phạm vi cả nước.
Các cục hải quan địa phương chỉ thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hải
thư tín thương mại; kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán.
Thứ hai, yêu cầu doanh nghiệp giải trình: Trong quá trình kiểm tra hồ
sơ, khi có nghi vấn về các nội dung trong hồ sơ mà việc đối chiếu, so sánh
không thể làm rõ được hoặc các nội dung trong các chứng từ không thống
nhất với nhau thì cán bộ kiểm tra sẽ yêu cầu doanh nghiệp giải thích rõ ràng
và cung cấp thêm các tài liệu nhằm làm sáng tỏ các nội dung đó.
2.5.4. Qui trình kiểm tra sau thông quan
Tại Cục KTSTQ mỗi cuộc KTSTQ đều được thực hiện theo qui trình
gồm ba giai đoạn cơ bản: trước khi kiểm tra; thực hiện kiểm tra và kết thúc
kiểm tra.
Giai đoạn trước khi kiểm tra: Các công việc trong giai đoạn này bao
gồm: thu thập, xử lý thông tin; xác định đối tượng kiểm tra và phạm vi kiểm
tra; thu thập, phân tích thông tin về đối tượng kiểm tra đã được lựa chọn.
Giai đoạn thực hiện kiểm tra:
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan: Nhóm nghiệp vụ thực hiện mời
doanh nghiệp đến trụ sở Cục KTSTQ để làm việc, yêu cầu doanh nghiệp cung
cấp hồ sơ cần thiết phục vụ công tác kiểm tra. Sau khi kết thúc mỗi buổi làm
việc cán bộ hải quan lập Biên bản làm việc ghi lại nội dung buổi làm việc đó.
Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp: thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm tra: Nội dung cơ bản của kế hoạch kiểm tra
gồm: nội dung kiểm tra, phạm vi kiểm tra, thời gian kiểm tra, các công việc
thực hiện trước kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra, phân công nhiệm vụ…
Bước 2: Ban hành quyết định kiểm tra: Đoàn kiểm tra sẽ soạn thảo
quyết định KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp, trình người có thẩm quyền phê
duyệt. Theo qui định, Tổng cục trưởng TCHQ là người có thẩm quyền ký các
quyết định KTSTQ do Cục KTSTQ thực hiện.
Bước 3: Thực hiện kiểm tra tại doanh nghiệp: Trước khi tiến hành kiểm
tra trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra, giới thiệu các thành
viên trong đoàn; yêu cầu đơn vị được kiểm tra xuất trình, cung cấp các sổ
sách, hồ sơ, chứng từ liên quan và chỉ định các cá nhân liên quan trực tiếp đến
Thứ nhất, hoạt động KTSTQ là lĩnh vực mới ở Việt Nam nên kinh
nghiệm thực tế về hoạt động này chưa nhiều, chủ yếu vẫn tham khảo kinh
nghiệm tổ chức và hoạt động của các nước trong khu vực và trên thế giới;
Thứ hai, nhận thức chưa đúng về bản chất hoạt động KTSTQ của cán
bộ trong và ngoài ngành hải quan cũng như các doanh nghiệp có tham gia
hoạt động XNK;
Thứ ba, trình độ cán bộ công chức thực thi nhiệm vụ không đồng đều,
thiếu cán bộ về số lượng và chất lượng;
Thứ tư, cơ sở vật chất đầu tư cho Cục KTSTQ nói riêng và lực lượng
KTSTQ nói chung còn thiếu chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động;
Thứ năm, kinh phí hoạt động và chế độ đãi ngộ chưa hợp lý, không
thúc đẩy được tinh thần làm việc và sự gắn bó với nghề của phần lớn cán bộ
công chức.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
3.3. Tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau
thông quan tại Cục Kiểm tra sau thông quan
3.3.1. Tính tất yếu của việc hoàn thiện kiểm tra sau thông quan tại Cục
Kiểm tra sau thông quan
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế quốc tế, lưu lượng
hàng hóa XK, NK tại các quốc gia đều gia tăng nhanh chóng. Lợi dụng kẽ hở
về luật pháp, về chính sách quản lý hàng hoá XNK của mỗi nước, một số tổ
chức, cá nhân đã thực hiện hành vi gian lận thương mại để trục lợi. Vì vậy,
tình hình buôn lậu và gian lận thương mại diễn biến phức tạp, hoạt động ngày
càng gia tăng với các thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn.
3.3.2. Phương hướng phát triển kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra
sau thông quan
Mục tiêu chung là đến năm 2015, công tác KTSTQ về cơ bản đạt trình
độ chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu quả, dựa trên nguyên tắc áp dụng quản lý
Để công tác kiểm tra được tiến hành một cách chủ động và đạt hiệu quả
cao cần chú trọng lập kế hoạch một cách chi tiết.
Để qui trình KTSTQ thực sự có hiệu quả cần thực hiện tốt công tác
tổng kết rút kinh nghiệm sau mỗi cuộc KTSTQ.
3.4.5. Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Để hoạt động KTSTQ đạt hiệu quả cao, công tác đào tạo, bồi dưỡng
phải tạo ra một đội ngũ cán bộ công chức có trình độ cao, có kinh nghiệm
thực tiễn, có lòng nhiệt tình công tác và đạo đức nghề nghiệp. Việc đào tạo
này không chỉ tập trung vào đội ngũ mới tuyển dụng mà còn đào tạo lại, bổ
sung, cập nhật kiến thức cho cả đội ngũ cán bộ đã có thâm niên công tác.
3.4.6. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra sau
thông quan
Trong công tác KTSTQ, việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin, đặc
biệt các thông tin liên quan đến các đối tượng KTSTQ, thông tin liên quan
đến hàng hoá XNK, thông tin liên quan đến hoạt động KTSTQ và các thông
tin khác có liên quan là rất quan trọng. Vì vậy cần quan tâm đầu tư, xây dựng
và nâng cấp hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ KTSTQ.
3.4.7. Hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan đến hoạt động kiểm tra
sau thông quan
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về KTSTQ;
Quan tâm hỗ trợ vật chất và tinh thần cho cán bộ làm công tác KTSTQ;
3.4.8. Tăng cường quan hệ phối hợp, hợp tác trao đổi thông tin và đẩy
mạnh tuyên truyền về công tác kiểm tra sau thông quan
Về phối hợp trong nước: Cần tăng cường quan hệ phối hợp giữa lực
lượng KTSTQ với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành hải quan cũng
như với cộng đồng doanh nghiệp;
Về hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế thì việc hợp tác giữa hải quan các nước, Hải quan Việt Nam và các tổ
chức quốc tế khác là rất cần thiết;
Về tuyên truyền phổ biến pháp luật về KTSTQ: Việc tuyên truyền phổ
“hậu kiểm” trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro để áp dụng cách thức quản lý
phù hợp. Cơ chế hậu kiểm đó chính là kiểm tra sau thông quan hay còn gọi là
kiểm tra sau giải phóng hàng.
Trong những năm qua công tác kiểm tra sau thông quan đã có những
chuyển biến tích cực, đã đi vào nề nếp và xác định đúng hướng được khẳng
định từ thành công của các cuộc kiểm tra sau thông quan. Bên cạnh đó, do là
lĩnh vực mới, công tác kiểm tra sau thông quan còn gặp nhiều khó khăn, trong
quá trình kiểm tra còn gặp nhiều sự bất hợp tác từ phía doanh nghiệp, thủ
đoạn gian lận ngày càng nhiều và tinh vi hơn. Do đó việc hoàn thiện hoạt
động kiểm tra sau thông quan là một yêu cầu bức thiết cần được quan tâm
nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan. Vì vậy Tôi chọn
nghiên cứu Đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục
Kiểm tra sau thông quan” làm đề tài luận văn cao học.
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục kiểm tra
sau thông quan, phân tích những khó khăn, thuận lợi, những ưu điểm cần duy
trì và những nhược điểm cần khắc phục trong quá trình kiểm tra, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục
kiểm tra sau thông quan.
2
Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận biện chứng, Luận văn sử dụng kết
hợp những phương pháp thu thập dữ liệu sau:
- Khai thác các tài liệu, sách báo, Internet về kiểm tra sau thông quan
cùng với quan sát thực tế các cuộc kiểm tra sau thông quan tại Cục Kiểm tra
Sau thông quan để có được những dữ liệu thứ cấp;
- Phỏng vấn các nhân viên trực tiếp tham gia các cuộc kiểm tra để thu
thập ý kiến cũng như kinh nghiệm làm việc: Trưởng đoàn kiểm tra, các thành
viên tham gia cuộc kiểm tra để có được dữ liệu sơ cấp.
Đồng thời sử dụng kết hợp với các phương pháp tổng hợp, phân tích, so
TRA SAU THÔNG QUAN
1.7. Khái quát chung về kiểm tra sau thông quan
1.7.1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan
KTSTQ được hình thành và hoàn thiện dần cùng với việc hình thành và
phát triển của khoa học về quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động của hải
quan các nước trên thế giới. Tổ chức Hải quan thế giới mà tiền thân là Hội
đồng Hợp tác hải quan, ngay những năm 60 của Thế kỷ XX đã nghiên cứu và
khuyến cáo áp dụng các biện pháp quản lý hải quan tiên tiến, đặc biệt là tiến
hành áp dụng nghiệp vụ kiểm tra sau khi hàng hoá đã được thông quan trên cơ
sở kiểm tra các chứng từ hải quan, sổ kế toán và các loại giấy tờ khác còn lưu
lại tại cơ quan Hải quan, tại doanh nghiệp và các bên liên quan khác về hàng
hoá đã thông quan. Công ước Kyoto ngày 18/05/1973 Về Đơn giản hoá và
Hài hoà hoá thủ tục hải quan được xem là Công ước sơ khai đầu tiên có
những quy định về KTSTQ. Tuy nhiên, mãi đến tháng 9 năm 1999, khi sửa
đổi, bổ sung Công ước Kyoto thì nghiệp vụ KTSTQ mới được Tổ chức Hải
quan thế giới chính thức nêu ra và đưa vào chương trình hoạt động, quy định
về hoạt động kiểm toán sau thông quan và kiểm tra hệ thống sổ sách của
doanh nghiệp.
Theo từ điển Tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để
đánh giá, nhận xét”, “thông quan là thông qua các thủ tục hải quan và được
phép XNK qua cửa khẩu (thường nói về hàng hóa)” [26]. Như vậy, KTSTQ
có thể hiểu là việc xem xét tình hình thực tế để đưa ra các đánh giá, nhận xét
sau khi hàng hóa đã được thông qua các thủ tục hải quan và được phép XNK
qua cửa khẩu.
Theo Tổ chức Hải quan Thế giới, KTSTQ là quy trình nghiệp vụ cho
phép các viên chức hải quan kiểm tra tính chính xác của hoạt động khai hải
5
quan bằng việc kiểm tra các hồ sơ, tài liệu ghi chép về kế toán và thương mại
liên quan đến hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá và tất cả các số liệu,
thông tin, bằng chứng khác mà hiện tại đang được các đối tượng kiểm tra (cá