Chuyên đề kế toán trởng
Mục lục
* Lời mở đầu............................................................................................2
* Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán....3
A khái niệm về kiểm toán ..................................................................3
B - Phân loại kiểm toán........................................................................5
1. Phân loại kiểm toán theo chức năng: ...............................................5
1.1. Kiểm toán hoạt động.................................................................5
1.2. Kiểm toán tuân thủ....................................................................6
1.3. Kiểm toán các báo cáo tài chính..............................................7
2. Phân loại kiểm toán theo chủ thể sở hữu: ........................................7
2.1. Kiểm toán nội bộ.......................................................................7
2.2. Kiểm toán Nhà nớc...................................................................8
2.3. Kiểm toán độc lập......................................................................9
C khái quát về quá trình kiểm toán .................................................10
1. Lập kế hoạch kiểm toán...................................................................10
2. Thực hiện kiểm toán........................................................................11
3. Hoàn thành kiểm toán......................................................................12
* Phần 2: Thực trạng, và phơng hớng hoàn thiện
hoạt động kiểm toán ở Việt Nam hiện nay......13
A Thực trạng hoạt động kiểm toán ở Việt Nam hiện nay .............13
1
Chuyên đề kế toán trởng
1. Kiểm toán Nhà nớc........................................................................13
2. Kiểm toán độc lập..........................................................................16
3. Kiểm toán nội bộ............................................................................20
B Một số ý kiến cơ bản về phơng hớng phát triển và hoàn thiện
hoạt động kiểm toán ở Việt Nam hiện nay.......................................21
1. Về khung pháp lý cho hoạt động kiểm toán....................................21
2. Về cơ cấu tổ chức các loại hình kiểm toán......................................22
3. Vấn đề nhân lực cho hoạt động kiểm toán......................................23
Đề tài này đợc nghiên cuéu trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng của
hoạt động kiểm toán ở nớc ta trong những năm gần đây.
Bố cục của chuyên đề :
3
Chuyên đề kế toán trởng
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm hai phần :
-Phần 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán
-Phần 2 : Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện hoạt động kiểm toán ở
Việt Nam hiện nay.
Nội dung
Phần 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán
A - khái niệm về kiểm toán:
Kiểm toán có nguồn gốc từ Latin là Audit. Nguyên bản Auditing
gắn liền với nền văn minh Ai cập và La mã cổ đại. Từ Auditing có
nguồn gốc từ động từ Latin Audive, nghĩa là nghe. Hình ảnh của
kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra về tài sản, phần lớn đợc thực hiện bằng
cách ngời ghi chép đọc to lên cho một bên độc lập nghe rồi chấp nhận.
Các tác giả Alvin A.Arens và James K.Loebbecker trong giáo trình
kiểm toán đã nêu một định nghĩa chung về kiểm toán nh sau :
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền thu
thập và đánh giá các bằng chngs về các thông tin có thể định lợng đợc của
một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù
hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã ddợc thiết lập.
Các thuật ngữ trong định nghĩa này đợc hiểu nh sau:
1. Các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền:
4
Chuyên đề kế toán trởng
Các chuyên gia này có thể là kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên
nội bộ hay kiểm toán viên Nhà nớc. Tuy có những đặc đIúm khác nhau,
song các kiểm toán viên phải là những ngời độc lập và có thẩm quyền đối
toán.Một đơn vi, một tổ chức kinh tế thờng là một tổ chức pháp nhân, nh
một doanh nghiệp Nhà nớc, mọtt công ty cổ phần, Trong một só tr ờng
hợp cá biệt, đơn vị đợc xác định là một phân xởng(đội, trạI sản xuất), một
cửa hàng, thậm chí một cá nhân.
6. Báo cáo kết quả:
Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán là báo cáo kết quả của
kiểm toán. Tuỳ thuộc vào loại kiểm toán, các báo cáo kiểm toán có thể
khác nhau về bản chất, nhng trong mọi trờng hợp chúng đèu phải thông
tin cho ngời đọc về mức độ tơng quan và phù hợp giữa các thông tin có
thể định lợng của một đơn vị và các chuẩn mực đã đợc xây dựng. Báo cáo
kiểm toán cũng có thể khác nhau về hình thức và có thể thay đổi từ loại
phức tạp (khi kiểm toán báo cáo tài chính) đến các báo cáo kết quả bằng
miệng(trong trờng hợp cuộc kiểm toán tiéen hành cho một ngời nào đó).
Định nghĩa chung về kiểm toán có thể đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau: 6
Các chuyên
gia độc lập
Thu
thập
và
đánh
giá
các
bằng
chứng
Các thông tin có thể
định lượng của một
đơn vị
tác kế toán tàI chính mà liên quan đến nhiều lĩnh vực.Vì vậy, kiểm toán
hoạt động sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau: Kế toán, kinh tế, khoa học và
7
Chuyên đề kế toán trởng
kỹ thuật Sản phẩm của kiểm toán hoạt động là một bản báo cáo ccho ng ời
quản lý về kết quả kiểm toán và những ý kiến đề xuát cải tiến hoạt động.
1.2. Kiểm toán tuân thủ (Compliance audit):
Mục đích của kiểm toán tuân thủ là xem xét bên đợc kiểm toán có tuân
thủ theo các thủ tục, các nguyên tắc, các quy chế mà các cơ quan có thẩm
quyền cấp trên hoặc các cơ quan chức năng của nhà nớc đã đề ra hay
không.Kiểm toán tuân thủ, vì vậy còn có thể gọi là kiểm toán tính quy
tắc.Các ví dụ về kiểm toán tuân thủ là:
+ Kiểm toán thế về việc tuân thủ các luật thuế ở các đơn vị.
+ Kiểm toán của các cơ quan chức năng của nhà nớc đối với các doanh
nghiệp nhà nớc, các đơn vị có sử dụng kinh phí của nhà nớc về việc chấp
hành các chính sách, các chế độ, các quy định về mặt pháp lý
+Kiểm toán việc chấp hành các đIều khoản của hợp đồng tín dụng đôia với
các đơn vị sử dụng vốn vay của ngân hàng.
v. v
1.3. Kiểm toán các báo cáo tài chính (Audit of financial statement):
Là việc kiểm toán để kiểm tra và xác nhận tính trung thục, hợp lý của
báo cáo tài chính cũng nh việc báo cáo tài chính có phù hợp với các nguyên
tắc, chuẩn mực kế toán dợc thừa nhận rộng rãi hay không.Các báo cáo tài
chính thờng đợc kiểm toán nhiều nhất là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, kể cả các bản ghi chú,
thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính.
Công việc kiểm toán báo cáo tài chính thờng do các tổ chức kiểm toán
chuyên nghiệp thực hiện để phục vụ cho các nhà quản lý, Chính Phủ, các
ngân hàng và chủ đầu t, cho ngời bán ngời mua
2. Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán:
9
Chuyên đề kế toán trởng
giám đốc, các thành viên cao cấp khác của đơn vị để bảo đảm hoạt động đợc
hữu hiệu.ở những công ty rất lớn, bộ phận kiểm toán nội bộ thậm chí còn trực
thuộc Uỷ ban kiểm toán của hội đồng quản trị. Uỷ ban này bao gồm một số
thành viên của Hội đồng quản trị nhng không giữ chức vụ hay đảm trách
công việc gì trong đơn vị.Tính chất độc lập giúp cho Uỷ ban kiểm toán thực
hiện chức năng giám sát của mình đối với mọi hoatj động của đơn vị.
Tuy đợc tổ chức độc lập với bộ phận đợc kiểm tra, nhng kiểm toán nội bộ
là một bộ phận của đơn vị nên không thể hoàn toàn độc lập với đơn vị đợc.
Vì vậy, các báo cáo của kiểm toán nội bộ đợc chủ doanh nghiệp rất tin tởng
nhng ít có giá trị pháp lý.
2.2. Kiểm toán Nhà nớc (Government Audit):
Là công viêc kiểm toán trong do các cơ quan quản lý chức năng của
Nhà nớc(tàichính, thuế, ) và cơ quan kiểm toán Nhà n ớc tiến hành theo luật
định.Kiểm toán Nhà nớc thờng tiến hành các cuộc kiểm toán tuân thủ, xem
xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ và chế độ của Nhà nớc tạI các đơn
vị sử dụng vốn và kinh phí củaNhà nớc (ngoàI ra, kiểm toán Nhà nớc còn
thựuc hiện kiểm toán hoạt động nhằm đánh giá sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nớc).
Về mô hình tổ chức, cơ quan kiểm toán có thể trực thuộc Chính phủ (cơ
quan hành pháp), Quốc hội (cơ quan lập pháp) hoặc Toà án (cơ quan t pháp).
Chẳng hạn, ở Mỹ, Văn phòng kế toán trởng của Hoa kỳ (GAO) là một cơ
quan trung lập trong ngành lập pháp của chinhs quyền Liên bang. Tổ chức
GAO có nhiệm vụ báo cáo và chịu trách nhiệm trực tiếp với Quốc hội. Liên
bang Đức, cơ quan kiểm toán nhà nớc liên bang cũng nh của các bang đều do
Quốc hội liên bang hoặc bang lạap ra nhng có vị trí độc lập đối với cả cơ
quan lập pháp, hành pháp và t pháp, do đó có vị trí khách quan trong việc
kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng nguồn vốn do ngân sách Nhà nớc cấp.
Kiểm toán Nhà nớc do Quốc hội lập ra nhng không phụ thuộc vào Quốc hội.
kiểm toán thờng đợc dùng nh kiểm toán độc lập. Chẳng han, theo định
nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) thì: Kiểm toán là việc các
kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến mình về báo cáo tài
chính. ậ Mỹ, kiểm toán viên độc lập đợc gọi là kế toán viên công cộng và
11
Chuyên đề kế toán trởng
theo tiến sĩ Robert. N.Anthong, giáo s trờng ĐạI học Harvard thì: Kiểm
toán là việc xem xét, kiểm tra các việc ghi chép kế toán bởi các kế toán viên
công cộng (đợc thừa nhận, độc lập và ở bên ngoàI tổ chức đợc kiểm tra).
C khái quát về quá trình kiểm toán.
Quá trình kiểm toán thờng gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm
toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán.
1. Lập kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên cần thiết cho mọi cuộc kiểm
toán.
Kế hoạch kiểm toán bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
-Tập hợp những hiểu biết về hoạt động kinh doanh, hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
-Xác định mức độ tin cậy dự kiến đối với hệ thống kiểm soát nội bộ.
-Lập chơng trình, xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các phơng
pháp kế toán sẽ đợc thực thi.
-Tổ chức phối hợp các bớc công việctrong quá trình thực hiện kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán thích hợp sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định đợc các
vấn đề trọng tâm cần tâpj trung chú ý, những bộ phận có thể có rủi ro, những
vấn đề cần đợc nhận biết để tránh sai sót và hoàn tất công việc nhanh chóng.
Kế hoạch cũng giúp cho việc sử dụng các trợ lý một cách có hiệu quả, phối
hợp ăn ý giữa những ngời tham gia kiểm toán và sử dụng có hiệu quả t liệu
của các chuyên gia hoặc kiểm toán viên khác.
Phạm vi của kế hoạch tuỳ thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp của cuộc
kiểm toán, các kinh nghiệm kiểm toán lần trớc của kiểm toán viên, cũng nh