Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Mục lục
Danh mục bảng biểu ....................................................................................................... iv
Lời mở đầu ............................................................................................................................. 1
Ch ơng 1 : những vấn đề lý luận chung về kiểm toán quy trình cho vay trong kiểm
toán tài chính đối với các ngân hàng th ơng mại ........................................................ 3
I - Quy trình cho vay tại các ngân hàng th ơng mại với vấn đề kiểm
toán ................................................................................................................................... 3
1. ý nghĩa của quy trình cho vay ............................................................................... 3
1.1- Khái niệm về các ngân hàng th ơng mại .......................................................... 3
1.2- Hoạt động cho vay của ngân hàng th ơng mại ........................................... 3
2. Các loại hình cho vay của ngân hàng - Quy trình tín dụng .................................. 4
2.1- Các loại hình cho vay của ngân hàng ........................................................... 5
2.2- Tổ chức bộ phận tín dụng và Quy trình tín dụng ..................................... 11
3. Rủi ro và kiểm soát liên quan đến hoạt động cho vay ......................................... 14
3.1- Các rủi ro liên quan ............................................................................................... 14
3.2- Kiểm soát đối với các rủi ro của hoạt động cho vay: .......................... 16
4. Kế toán đối với hoạt động cho vay ....................................................................... 20
4.1- Nguyên tắc kế toán đối với hoạt động cho vay ..................................... 20
4.2- Hạch toán quy trình cho vay: .......................................................................... 21
II - Khái quát về kiểm toán quy trình cho vay trong kiểm toán báo
cáo tài chính của các ngân hàng th ơng mại ............................................. 25
1. Đối t ợng và mục tiêu kiểm toán ........................................................................... 25
2. Các sai phạm có thể xẩy ra .................................................................................. 26
3. Trình tự kiểm toán ............................................................................................. 27
3.1- Chuẩn bị kiểm toán .................................................................................................. 27
3.2- Thực hiện kế hoạch kiểm toán .......................................................................... 32
3.3- Kết thúc kiểm toán ................................................................................................. 38
Ch ơng hai: thực hiện kiểm toán quy trình cho vay trong kiểm
toán báo cáo tài chính tại công ty Tnhh kpmg việt nam ......................................... 40
I - Những nét khái quát về công ty tnhh KPMG ................................................ 40
1.1- Thông tin cơ sở về quy trình cho vay của Ngân hàng GX .................... 83
1.2- Phân tích ban đầu với quy trình cho vay ..................................................... 84
2. Thực hiện kiểm toán quy trình cho vay Ngân hàng GX ..................................... 89
2.1- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát ...................................................................... 89
2.2- Thực hiện thủ tục phân tích .............................................................................. 93
2.3- Thực hiện thử nghiệm cơ bản .............................................................................. 94
3. Kết thúc kiểm toán ............................................................................................. 96
V so sánh hoạt động Kiểm toán quy trình cho vay đối với hai ngân
hàng do KPMG thực hiện ........................................................................................ 97
1. Đối chiếu quá trình kiểm toán quy trình cho vay với hai ngân hàng ................ 97
2. Tổng kết chung quá trình kiểm toán quy trình cho vay trong các ngân hàng th -
ơng mại do KPMG thực hiện ................................................................................ 98
ch ơng 3: bài học kinh nghiệm và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động
kiểm toán quy trình cho vay tại công ty tnhh kpmg ............................................. 101
I - Nhận xét chung và những Bài học kinh nghiệm từ quá trình kiểm
toán quy trình cho vay do KPMG thực hiện .............................................. 101
1. Các nhận xét chung ........................................................................................... 101
ii
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ kiểm toán quy trình cho vay các ngân hàng th ơng
mại do KPMG Việt Nam thực hiện ...................................................................... 102
2.1- Ph ơng pháp kiểm toán dựa vào rủi ro .......................................................... 102
2.2- Phần mềm rà soát tín dụng cho kiểm toán viên ..................................... 103
2.3- Phối hợp giữa các dạng kiểm toán ................................................................ 104
2.4- Kiểm soát chặt chẽ chất l ợng kiểm toán ................................................ 104
2.5- Tiêu chuẩn kiểm toán viên ................................................................................. 105
II - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán quy trình cho vay
tại công ty tnhh kpmg ......................................................................................... 105
1. Sự cần thiết phải đổi mới, hoàn thiện các ph ơng pháp thủ tục kiểm toán ........ 105
2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán quy trình cho vay tại công ty
-7
1
Bảng 7 Phân tích quy trình cho vay - Ngân hàng AT 63
Bảng 8
Rà soát tín dụng một số khách hàng - Ngân hàng AT 73
Bảng 9
Bảng đối chiếu kiểm tra lãi thu 74
Bảng 10
Biểu phân tích tỷ suất lợi nhuận từ cho vay - Ngân hàng AT 77
Bảng 11
Giấy tờ làm việc - phân tích lợi nhuận cho vay - Ngân hàng AT 78
Bảng 12
Rà soát chi tiết hồ sơ tín dụng - Ngân hàng AT 80
Bảng 13
Tài liệu phân tích rủi ro chiến lợc kinh doanh cho Ngân hàng GX 85
Bảng 14
Tài liệu phân tích các lớp nghiệp vụ trọng yếu và kiểm soát
cho Ngân hàng GX
87
Bảng 15
Đánh giá tín dụng ban đầu cho khách hàng vay mới - Ngân
hàng GX
89
Bảng 16
Chênh lệch giữa Sổ cái và Danh mục cho vay 91
Bảng 17
Biểu phân tích thu nhập từ lãi cho vay của Ngân hàng GX 92
Bảng 18
Khách hàng vay chọn để kiểm tra chi tiết 93
Bảng 19
cũng nh các giải pháp hoàn thiện hoạt động đó, góp phần quan trọng đảm bảo an
toàn hiệu quả trong kinh doanh của các Ngân hàng thơng mại. Phơng pháp nghiên
cứu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn kiểm toán các ngân
hàng thơng mại tại Việt Nam, đặc biệt là thực tế công tác kiểm toán do KPMG
thực hiện. Tuy nhiên, do khuôn khổ có hạn, đề tài không tránh khỏi những khiếm
khuyết, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô, các anh chị kiểm toán
viên, các bạn và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề này.
Đề tài đã đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thạc sĩ Nguyễn Hồng Thuý.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cô giáo.
1
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Kết cấu đề tài: Hoàn thiện hoạt động kiểm toán quy trình cho vay trong các
Ngân hàng thơng mại
Lời mở đầu
Nội dung của đề tài đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán quy trình cho vay trong kiểm
toán tài chính đối với các ngân hàng thơng mại
Chơng II: Thực hiện kiểm toán quy trình cho vay trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
Chơng III: Bài học kinh nghiệm và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động
kiểm toán quy trình cho vay của các ngân hàng thơng mại tại công ty TNHH
KPMG
Kết luận của đề tài
2
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Ch ơng 1
: những vấn đề lý luận chung về kiểm toán quy trình
cho vay trong kiểm toán tài chính đối với các ngân hàng thơng
mại
I - Quy trình cho vay tại các ngân hàng thơng mại với vấn đề
chuyên môn hoá và thành thạo trong nghề nghiệp của mình đứng ra tập trung tiền
tệ cha sử dụng của những ngời có vốn, cho vay những đối tợng cần vốn, khắc phục
hạn chế của quan hệ tín dụng trực tiếp. Hoạt động trung gian tín dụng của ngân
hàng thơng mại góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trên thị trờng. Phần
lớn các quan hệ tín dụng đợc tập trung qua ngân hàng thơng mại, riêng với các
doanh nghiệp thì nguồn tín dụng do các ngân hàng thơng mại cung cấp đã trở nên
phổ biến và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong kết cấu tài sản nợ của doanh
nghiệp.
Ngân hàng thơng mại thờng đợc gọi là chủ thể nhận và kinh doanh tiền
gửi: Hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thơng mại là thu hút vốn thông qua
những khoản tiền gửi phát séc, tiền gửi tiết kiệm và các khoản tiền gửi có kỳ hạn.
Sau đó, ngân hàng sử dụng các phơng tiện tài trợ này để cho vay, chủ yếu là cho
vay thơng mại ngắn, trung và dài hạn, để mua chứng khoán của Chính phủ. Ngân
hàng cho vay nhằm tài trợ chi tiêu cho các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng với
mức lãi suất hợp lý, thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế. Thông qua các khoản
cho vay của ngân hàng, thị trờng có thêm thông tin về chất lợng tín dụng của từng
khách hàng. Đây cũng là cơ sở để ngân hàng thơng mại thực hiện chức năng tạo
cung tiền, kiểm soát lợng tiền cung ứng đối với toàn bộ nền kinh tế.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng thơng mại. Với
hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và
tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng (thu nhập từ lãi cho vay). Ngoài lãi
cho vay, ngân hàng còn có nguồn thu từ các loại phí khác nhau từ các hoạt động
cho vay. Phí thu đợc liên quan đến các hoạt động cho vay có thể rất đáng kể, đóng
góp quan trọng vào thu nhập của ngân hàng. Các loại phí chính phát sinh từ cho
vay bao gồm:
Phí bắt nguồn khoản cho vay
Phí dịch vụ/ đại lý
Phí dự phòng/ cam kết
Phí liên quan đến lãi suất
Đồng thời, rủi ro trong hoạt động ngân hàng thờng tập trung vào danh mục
- các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng (chỉ tài
trợ trong quá trình xây dựng);
- các khoản cho vay dài hạn tài trợ việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm
thơng mại, khách sạn, trờng học.
Đối với loại hình vay này, ngân hàng đợc đảm bảo bằng chính tài sản thực:
đất đai, toà nhà, các công trình khác.
Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo trồng, thu
hoạch và bảo quản sản phẩm.
5
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Cho vay các ngân hàng và tổ chức tài chính: Bao gồm các khoản tín dụng
dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài
chính khác. Ngoài các khoản cho vay thẳng, ngân hàng và các tổ chức tín dụng
còn đi vay hoặc cho vay dới dạng các giao dịch trên thị trờng tiền tệ.
Các khoản cho vay khác: Gồm các khoản cho vay không đợc xếp loại ở trên
và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán.
Phân chia theo bảo đảm
Tài sản đảm bảo các khoản cho vay cho phép ngân hàng có đợc nguồn thu
nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặc
không đủ. Theo đó, các khoản cho vay của ngân hàng có thể phân loại thành:
Khoản cho vay bảo đảm: đợc bảo đảm bằng thế chấp các tài sản cụ thể (vật thế
chấp), ví dụ nh bất động sản, chứng khoán, tiền gửi hay tài khoản tiết kiệm,
hàng tồn kho, trang thiết bị hay các khoản phải thu. Cho vay có bảo đảm yêu
cầu ngân hàng và khách hàng phải ký hợp đồng đảm bảo. Ngân hàng phải kiểm
tra, đánh giá đợc tình trạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị
trờng, khả năng bán, khả năng tài chính của ngời thứ ba..) và có khả năng giám
sát việc sử dụng hoặc có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo.
Thông thờng, lý do yêu cầu thế chấp là nhằm giảm rủi ro thua lỗ của ngân
hàng trong trờng hợp vỡ nợ. Tuy nhiên, sự hiện diện đơn thuần của tài sản thế chấp
không đảm bảo rằng khoản cho vay sẽ đợc hoàn trả (ví dụ, khoản thế chấp không
Phân loại các khoản cho vay theo thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng
đối với ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của các
khoản cho vay cũng nh khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo đó, các khoản
cho vay đợc chia thành:
Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến
5 năm;
Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 5 năm.
Thời hạn cho vay thờng đợc xác định cụ thể (ngày, tháng, năm) và ghi trong
hợp đồng cho vay, là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng
một khoản vay. Thời hạn cho vay có thể đợc tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của
ngân hàng đợc phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về; hoặc cũng có
thể là thời gian mà khi kết thúc, ngân hàng sẽ xem xét lại quan hệ cho vay với
khách hàng.
Phân loại theo phơng thức cho vay:
Các khoản cho vay không kỳ hạn: Các khoản cho vay này không có ngày đáo
hạn cố định, và sẽ đợc hoàn trả tuỳ thuộc vào yêu cầu của ngân hàng. Các
khoản cho vay này thờng có lãi suất thả nổi theo lãi suất thị trờng (điều chỉnh
hàng ngày hay hàng tháng), đợc sử dụng để tài trợ cho nguồn vốn hoạt động.
Mặc dù ngày đáo hạn không đợc cố định từ trớc nhng ngân hàng thờng yêu cầu
hoàn trả vốn và lãi từng phần theo một lịch trình cụ thể sau 90 đến 180 ngày từ
khi nhận đợc vốn. Các khoản cho vay không kỳ hạn đem lại cho ngân hàng sự
linh hoạt cao hơn trong việc tránh khỏi các tình huống bất lợi.
7
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Các khoản cho vay kỳ hạn: thờng trong một quãng thời gian xác định - 30, 60,
90, 120, 180 hay 360 ngày. Các khoản cho vay này thờng đợc gia hạn trong
một khoảng thời gian gọi là kỳ gia hạn. Lãi suất cố định cho kỳ hạn đầu tiên
và cho mỗi kỳ gia hạn. Các khoản cho vay này thờng phục vụ tài trợ hàng tồn
kho và các khoản phải thu cho nhu cầu kinh doanh mùa vụ. Những kỳ hạn xác
Nghiệp vụ cho vay từng lần khá đơn giản, ngân hàng có thể kiểm soát từng
món vay riêng biệt.
8
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Các khoản cho vay với mục đích đặc biệt
Tài trợ dự án: liên quan đến việc cung cấp quỹ cho một đối tợng vay để hoàn
thành việc xây dựng hay thu mua tài sản có kỳ vọng (nhng thực sự cha) tạo ra
thu nhập. Ví dụ nh việc xây các tòa nhà hay đóng tàu. Tài trợ dự án cũng có thể
là tài trợ việc bán dự án sau khi nó hoàn thành. Tài trợ dự án thờng chịu rủi ro
cao hơn do sự thành công của dự án không chắc chắn, và vì thế nó thờng yêu
cầu tỷ lệ lãi suất cao hơn các loại cho vay khác.
Chiết khấu hoá đơn (hay tài trợ các khoản phải thu) và đại diện:
Chiết khấu hoá đơn, còn gọi là tài trợ các khoản phải thu, là trờng hợp
ngân hàng giao trớc tiền cho ngời vay dựa trên các khoản phải thu đợc lựa chọn
của ngời đó (trên cơ sở liên tục) nhợng lại cho ngân hàng để làm đảm bảo cho
khoản cho vay. Trên lý thuyết, ngân hàng nắm quyền sở hữu với các khoản phải
thu đợc thế chấp.
Đại diện là phơng pháp tài trợ tơng tự nh chiết khấu hóa đơn, ngoại trừ việc
ngân hàng sẽ đợc nhợng lại, trên cơ sở liên tục, toàn bộ sổ cái các con nợ. Những
ngời đi vay tham gia vào thỏa thuận này để tăng tốc luồng tiền bằng cách loại trừ
thời gian trễ giữa lúc họ giao hàng và thời gian thanh toán của các khách hàng
theo hóa đơn.
Những ngời đi vay thờng trả hoa hồng cho các khoản phải thu đợc chiết
khấu hay đại diện, dựa trên giá trị, và lãi suất tiền vay trớc ngày đáo hạn theo lịch
trình của các khoản phải thu.
Khoản cho vay giáp lng: một ngân hàng cho vay một khách hàng và nhận một
khoản tiền ký quỹ từ một bên khác hay một khoản ký quỹ thế chấp từ chính
bên đó để đảm bảo sự thanh toán với khoản cho vay. Thông thờng, ngời đi vay
và ngời ký quỹ, nếu không phải cùng một bên, thì có mối quan hệ là thành viên
trong cùng một nhóm.
tác cho vay nh dới đây:
Cho vay đồng tài trợ: là thỏa thuận mà một số ngân hàng hay tổ chức tín dụng
cho vay từng phần của tổng số tiền cho vay và hởng lợi nhuận cũng nh chịu rủi
ro tơng ứng. Một hay một số ngân hàng hay tổ chức tín dụng đợc ủy quyền bởi
ngời vay làm tổ chức đại lý hay nhóm quản lý, đợc hởng thêm phí quản lý theo
thoả thuận. Nhóm quản lý thờng cung cấp số tiền lớn nhất và truyền thông tin
chi tiết cho các ngân hàng khác. Cho vay đồng tài trợ thờng liên quan đến các
doanh nghiệp thơng mại lớn. Các chi phí nh phí pháp lý và chi phí chuẩn bị hợp
đồng cho vay thờng đợc trả bởi ngời vay.
Cho vay dự phần: là trờng hợp các ngân hàng chung phần trong một khoản
cho vay bắt đầu bởi ngân hàng khác. Tuy nhiên, ngời vay không biết đến sự
thỏa thuận giữa các ngân hàng tham dự và trong trờng hợp không thu hồi đợc
nợ, ngân hàng cho vay khởi đầu sẽ phải đảm bảo thanh toán cho các ngân hàng
còn lại. Đồng thời, phần tham dự cho vay có thể đợc bán cho các ngân hàng dự
phần với những điều khoản khác với khoản cho vay gốc.
Cơ cấu cho vay của các ngân hàng:
Cơ cấu cho vay đối với từng ngân hàng rất khác nhau. Nhân tố chủ yếu tạo
nên sự khác nhau trong danh mục cho vay giữa các ngân hàng là đặc điểm của thị
trờng nơi ngân hàng hoạt động. Mỗi ngân hàng phải có trách nhiệm đáp ứng nhu
cầu tín dụng của khách hàng trong thị trờng của mình.
10
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Tuy nhiên, ngân hàng không phụ thuộc hoàn toàn vào khu vực hoạt động
của mình, họ có thể mua lại toàn bộ hoặc một phần các khoản cho vay từ ngân
hàng khác, hoặc cùng tham gia với các ngân hàng khác để cung cấp một khoản
cho vay hay sử dụng các hợp đồng phát sinh tín dụng để hạn chế những thay đổi
bất lợi bắt nguồn từ danh mục cho vay do sự biến động của nền kinh tế trong khu
vực nơi ngân hàng hoạt động.
Quy mô ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng quyết định cấu trúc
danh mục cho vay của từng ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu đợc sử
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
bộ tín dụng trong việc tuân thủ chính sách tín dụng. Họ cũng xem xét
điều kiện đối với các đối tợng cho vay mới, phê chuẩn các khoản cho
vay trong phạm vi quyền hạn; rà soát các khoản cho vay hiện thời; lập
công thức cho các chính sách cho vay, chẳng hạn theo khu vực và hạn
mức. Ngoài ra, họ có trách nhiệm báo cáo cho Uỷ ban Điều hành về kết
quả công việc của mình.
Các cán bộ tín dụng: Đảm nhiệm chức năng ma-ket-ting và chức năng
thu hồi nợ; giới thiệu các loại hình cho vay và xây dựng mối quan hệ với
khách hàng. Họ chịu trách nhiệm về hồ sơ đi vay của các khách hàng;
chuẩn bị đề nghị cho vay và lập tờ trình gửi Uỷ ban Tín dụng. Các cán
bộ tín dụng hoạt động theo chính sách và thủ tục tín dụng, bị hạn chế về
quyền hạn.
Phân tích viên tín dụng: Chịu trách nhiệm đánh giá tín dụng đối với các
đề xuất cho vay mới và rà soát tín dụng đối với các khoản vay hiện thời.
Phân tích viên tín dụng thu thập và cung cấp các thông tin chung về
ngành, hỗ trợ các cán bộ tín dụng. Họ không có quyền hạn phê chuẩn.
Quản lý tín dụng: Bảo quản hồ sơ tín dụng của từng khách hàng vay, thu
thập chứng từ cần thiết về các khoản cho vay, xác nhận các thông tin về
khách hàng. Các quản lý viên giám sát ngày đến hạn thanh toán các
khoản cho vay cùng việc nhận lãi và gốc; giám sát các khoản cho vay
quá hạn mức; giám sát sự thay đổi trên thị trờng về giá trị của các tài sản
đảm bảo cho các khoản vay. Họ cũng phối hợp với phòng ngân quỹ
trong việc nhận và trả các quỹ; phối hợp với phòng kế toán về lãi suất và
các loại phí của khách hàng.
Sự phối hợp của bộ phận tín dụng với các phòng ban khác:
- Bộ phận kế toán: giải ngân khế ớc nợ, thu tiền lãi;
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: rà soát mảng tín dụng;
- Bộ phận pháp chế: xem xét các khoản tín dụng có đảm bảo đúng pháp lý cho
ngân hàng không;
quả phân tích để gửi cho những ngời có thẩm quyền trong phòng tín dụng xem xét
và phê chuẩn.
Giải ngân khoản vay
Nếu phòng tín dụng chấp thuận đơn xin vay của khách hàng, toàn bộ các
thoả thuận và thủ tục cần thiết sẽ đợc hoàn tất để các bên có liên quan lập một hợp
đồng tín dụng hoàn chỉnh. Hợp đồng cho vay là văn bản ghi lại thoả thuận giữa
ngời đi vay (khách hàng) và ngân hàng, với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam
kết cấp cho khách hàng một khoản vay trong một khoảng thời gian nhất định với
lãi suất nhất định. Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính pháp lý xác định quyền
và nghĩa vụ của cả hai bên, tuân thủ các quy định của pháp luật và Bộ Tài chính.
Sau khi hợp đồng cho vay đã đợc ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp
tiền cho khách hàng nh đã thoả thuận.
Giám sát khoản vay
Ngân hàng sẽ phải tiếp tục theo dõi khoản cho vay để đảm bảo rằng khách
hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích, đúng tiến độ và sẽ thanh toán đầy đủ cả gốc
13
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
và lãi nh đã cam kết vào các thời điểm đã định. Với các khoản cho vay thơng mại
lớn, cán bộ tín dụng sẽ đến và kiểm tra công việc kinh doanh của khách hàng định
kỳ xem có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ
không, đồng thời xem xét khách hàng có cần dịch vụ nào của ngân hàng nữa
không. Nếu các thông tin thu thập thêm phản ánh chiều hớng tốt, cho thấy chất l-
ợng các khoản cho vay đợc đảm bảo. Ngợc lại, khi chất lợng khoản cho vay bị đe
dọa, ngân hàng cần có các biện pháp xử lý kịp thời. Ngân hàng đợc quyền thu hồi
nợ trớc hạn, ngừng giải ngân, nếu bên vay vi phạm hợp đồng cho vay.
Ngoài ra, cán bộ tín dụng sẽ phải thờng xuyên kiểm tra tài sản thế chấp của
khách hàng để đảm bảo cho ngân hàng có quyền phát mại tài sản trong trờng hợp
khách hàng không có khả năng hoàn trả món vay. Ngân hàng cũng có thể yêu cầu
khách hàng bổ sung tài sản thế chấp, giảm số tiền cho vay... khi thấy cần thiết để
đảm bảo an toàn tín dụng.
hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ của ngân hàng. Nếu lãi suất thả nổi tại mức ngân
hàng vay tăng lên cao hơn lãi suất cố định nó cho vay, ngân hàng phải chịu tổn
thất.
Rủi ro thứ cấp
Rủi ro thanh khoản: Rủi ro phát sinh khi ngân hàng không có đủ khả năng
đảm bảo nhu cầu rút tiền gửi đồng thời của khách hàng ngay lập tức do thiếu tiền
mặt dự trữ và việc chuyển đổi các tài sản Có khác sang tiền mặt gặp khó khăn
hoặc chịu ảnh hởng của các hợp đồng cho vay.
Rủi ro ngoại hối: Phát sinh khi có sự biến động tỷ giá và xuất hiện trạng
thái hối đoái mở trong kinh doanh tiền tệ, ảnh hởng lên các khoản cho vay liên
quan tới yếu tố ngoại tệ.
Các rủi ro khác
Rủi ro thế chấp: tài sản đảm bảo không dùng để siết nợ đợc. Mặc dù tài
sản đảm bảo là ngoại bảng, không đợc phản ánh vào bảng cân đối kế toán nội
bảng; song nó tiềm ẩn nhiều rủi ro và có thể ảnh hởng đến trạng thái tơng lai của
bảng cân đối khi các tài sản ngoại bảng chuyển đổi thành nội bảng.
Rủi ro tập trung: do đối tợng vay của ngân hàng quá tập trung vào một
nhóm khách hàng, một ngành nào đó. Khi nhóm khách hàng này chịu một tác
động xấu ảnh hởng đến khả năng trả nợ của họ, ngân hàng có nguy cơ bị thua lỗ
và phá sản theo.
Rủi ro tác nghiệp: là những rủi ro phát sinh từ những sai sót của hệ thống
thông tin hoặc kiểm soát nội bộ dẫn đến thất thoát, bao gồm rủi ro an toàn chung,
rủi ro pháp lý, rủi ro an toàn tài liệu, rủi ro giao dịch, rủi ro về thông tin, rủi ro
kiểm soát, rủi ro nhân sự, rủi ro hệ thống công nghệ thông tin, rủi ro thay đổi quản
lý
Có hai mối quan hệ giữa rủi ro và sinh lợi trong hoạt động cho vay. Trớc khi
cho vay, mối quan hệ đó là: Rủi ro càng cao, sinh lợi kỳ vọng càng lớn. Tuy nhiên,
sau khi cho vay, quan hệ đó lại là tổn thất càng cao thì sinh lợi càng thấp. Ngân
hàng có thể theo đuổi chiến lợc tài trợ rủi ro cao hoặc thấp trong ngắn hạn, song
đều phải xác lập mối liên hệ rủi ro và sinh lời nhằm đảm bảo gia tăng thu nhập cho
Sự cần thiết của việc kiểm soát rủi ro tín dụng đối với các NHTM
Mục tiêu quản lý của ngân hàng thơng mại là tối đa hoá lợi ích của ngân
hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn. Mục tiêu quản lý khoản mục cho vay cũng thống
nhất với mục tiêu chung: giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng sinh lời. Các ngân
hàng phải kiểm soát rủi ro với hoạt động cho vay vì họ rất coi trọng kiểm soát
nhằm giảm rủi ro của các sai sót, giảm rủi ro cho vay các khách hàng không an
toàn, và cuối cùng là giảm rủi ro thua lỗ.
16
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Do tỷ trọng lớn của các khoản cho vay trong tổng tài sản của ngân hàng,
tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hàng thờng phát sinh từ các khoản
cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau: quản lý yếu kém, cho vay
không tuân thủ đúng chính sách tín dụng, chính sách cho vay không hợp lý và tình
trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế. Các rủi ro trên đối với chức năng
cho vay của ngân hàng phải đợc giám sát chặt chẽ, đảm bảo tính hiệu quả của các
chính sách và của quy trình cho vay.
Ngoài ra, yêu cầu về một chơng trình cho vay lành mạnh cũng bao gồm cả
việc kiểm soát định kỳ đối với tất cả các khoản cho vay cho đến ngày đáo hạn.
Những khoản cho vay có vấn đề đợc phát hiện trong quá trình kiểm soát phải đợc
tìm ra nguyên nhân và giải pháp phục hồi mức tối đa phần vốn cho vay.
Các kiểm soát chung:
Uỷ quyền và phê chuẩn
Phân tách trách nhiệm giữa:
+ Đánh giá và phê chuẩn một khoản vay;
+ Hạch toán khoản vay;
+ Kiểm soát và lu chuyển các quỹ;
+ Kiểm soát và lu chuyển tài sản đảm bảo;
+ Giám sát hồ sơ vay.
Quản lý và giám sát
Kiểm soát vật chất.
Miêu tả các bớc cần đợc tiến hành để tìm kiếm, phân tích và phát hiện
những khoản cho vay có vấn đề.
Một chính sách cho vay tốt sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi cho ngân
hàng, giúp ngân hàng hớng tới một danh mục cho vay hiệu quả, có thể đạt đợc
nhiều mục tiêu, chẳng hạn nh tăng cờng khả năng sinh lợi, hạn chế rủi ro và đáp
ứng đợc những đòi hỏi của các cơ quan quản lý. Những trờng hợp ngoại lệ đối với
chính sách cho vay của ngân hàng phải đợc dẫn giải đầy đủ, rõ ràng cũng nh cũng
phải có sự phê chuẩn của ban lãnh đạo. Trong khi chính sách cho vay phải linh
hoạt để phù hợp với những thay đổi trong nền kinh tế và trong các quy định, ngân
hàng cũng cần tránh mắc phải những sai phạm trong hoạt động cho vay.
Dựa trên chính sách cho vay của ngân hàng, một số biện pháp cơ bản đợc
áp dụng để kiểm soát các khoản cho vay là:
Thực hiện kiểm soát và xem xét định kỳ (30, 60 hay 90 ngày) với những
khoản cho vay lớn đồng thời tiến hành kiểm tra bất thờng đối với những
khoản cho vay có quy mô nhỏ.
Tổ chức quá trình kiểm soát tất cả những đặc tính quan trọng nhất đối với
mỗi khoản cho vay, bao gồm:
- Đánh giá quá trình thanh toán của khách hàng nhằm đảm bảo rằng
khách hàng không vi phạm kế hoạch thanh toán.
- Đánh giá sự thay đổi trong tình hình tài chính của ngời vay và sự thay
đổi trong các dự báo, đánh giá những yếu tố làm tăng, giảm nhu cầu tín
dụng của ngời vay.
18
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
- Đánh giá chất lợng và tình trạng của tài sản thế chấp.
- Xem xét đầy đủ khía cạnh pháp lý của hợp đồng tín dụng để đảm bảo
rằng ngân hàng có quyền lợi hợp pháp sở hữu một phần hay toàn bộ tài sản
thế chấp trong trờng hợp ngời vay không có khả năng thanh toán.
- Đánh giá xem liệu khoản cho vay có phù hợp với chính sách của ngân
hàng và những tiêu chuẩn đợc các cơ quan quản lý áp dụng khi kiểm tra
Luận văn tốt nghiệp Phùng Thị Huơng Giang - Kiểm toán 43A
Trong đó:
Chính xác là đảm bảo tính đúng đắn của việc tính giá trên cở sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành.
Đầy đủ là tất cả các khoản cho vay, các khoản lãi và chi phí từ cho vay đã
xẩy ra phải đợc ghi chép hết và không bị bỏ sót.
Hiện hữu (có thật) là bất kỳ khoản cho vay, lãi và phí từ cho vay đã đợc ghi
nhận đều thực sự xẩy ra.
Năng lực của nhân viên:
Đội ngũ nhân viên có năng lực sẽ góp phần giảm bớt các rủi ro sai sót trong
tác nghiệp do không hiểu biết đầy đủ về quy trình nghiệp vụ.
Mức độ kiểm soát cao thực hiện bởi ban quản lý cấp cao: thể hiện ở mức độ
giám sát cao của ban lãnh đạo cấp cao đối với hoạt động tín dụng, sự tham gia
của ban quản lý cấp cao xung quanh chức năng tín dụng
4. Kế toán đối với hoạt động cho vay
4.1- Nguyên tắc kế toán đối với hoạt động cho vay
Trong các công cụ phục vụ quản lý tín dụng, ngăn ngừa rủi ro, kế toán tín
dụng có một vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Kế toán tín dụng là công việc ghi
chép, phản ánh các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi d Nợ, trên cơ sở đó hình thành
thông tin phục vụ quản lý, chỉ đạo tín dụng đạt hiệu quả cao, bảo vệ an toàn tài sản
của Ngân hàng. Bộ phận kế toán quỹ thực hiện phát tiền vay trên cơ sở hồ sơ phát
tiền vay đã đợc xét duyệt và các nghiệp vụ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ xẩy ra
liên quan đến khoản cho vay của ngân hàng. Các nhiệm vụ của bộ phận kế toán
ngân hàng gồm có:
- Ghi nhận các bút toán kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho vay một cách đầy
đủ, chính xác, kịp thời;
- Lập các báo cáo quản trị cung cấp các thông tin về các khoản cho vay với từng
khách hàng, quá trình cấp tiền vốn và nhận các khoản thanh toán, báo cáo về
các khoản cho vay cha thu hồi. Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để
thu hồi nợ đúng hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn khi ngời vay không đủ khả năng
nợ trong kỳ
Một số ngân hàng khác lại tính d nợ cho vay ròng phản ánh giá trị có thể
thu hồi đợc ớc tính, thờng bằng số gốc vay cha thanh toán trừ đi dự phòng tổn thất
tín dụng sẽ xẩy ra:
D nợ ròng = D nợ - Dự phòng tổn thất tín dụng
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động cho vay
của ngân hàng qua chỉ tiêu thu nhập tiền lãi. Thu từ lãi đợc hạch toán trên cơ sở
dồn tích.
* Khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán:
Các cam kết cho vay cha thực hiện; các khoản bảo đảm, bảo lãnh đợc ghi
nhận và theo dõi trên các tài khoản ghi nhớ hoặc tiềm ẩn.
4.2- Hạch toán quy trình cho vay:
* Tài khoản sử dụng:
Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ tín dụng đợc phân chia thành các tài
khoản nội bảng và các tài khoản ngoại bảng.
Tài khoản nội bảng
Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay
Để quản lý tín dụng theo thời hạn vay, các tài khoản cho vay trong hạn đợc
bố trí thành tài khoản cho vay ngắn hạn, tài khoản cho vay trung hạn và dài hạn.
21