Một sô bài văn Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 - Pdf 22

Bồi dỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5.(phần tập làm văn)
Chơng I: Ôn tập văn tả cảnh
I/ Yêu cầu :
1. Học sinh năm đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh, biết cách làm một bài văn tả cảnh
dới dạng đề dựa vào nội dung một khổ thơ, một đoạn văn.
2. Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích đề bài, lập dàn bài cách viết bài văn :diễn
đạt, dùng từ, viết câu văn hay, phù hợp.
II/Chuẩn bị :- Đề bài, dàn bài chi tiết.
- Đọc trớc đề bài ở nhà.
III/ Lên lớp.
Đề 1:Cho khổ thơ sau:
Cứ mỗi độ thu sang Em cắp sách tới trờng
Hoa cúc lại nở vàng Nắng tơi rải trên đờng
Ngoài đờng hoa thơm ngát Trời cao xanh gió mát
Ong bớm bay rộn ràng Đẹp thay lúc thu sang
Dựa vào ý của khổ thơ trên, em hãy viết một bài văn tả vẻ đẹp của mùa thu.
*Hớng dẫn học sinh phân tích đề bài.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Nêu nội dung của khổ thơ
- Những sự vật nào đợc nhắc đến trong
khổ thơ đó ?
-Những sự vật đó đợc tả nh thế nào?
- Tả vẻ đẹp của mùa thu.
- Hoa cúc nở vàng
- Ong bớm rộn ràng
- Nắng thu rải vàng
- Các bạn nhỏ tung tăng cắp sách tới trờng,
bầu trời mùa thu trong xanh.
*Hớng dẫn học lập dàn bài chi tiết.
Mở bài:Giới thiệu cảnh mùa thu.

- Tả vẻ đẹp của của cánh đồng lúa chín.
- Mặt trời đỏ ối từ từ nhô lên
- Giọt sơng đọng trên ngọn cỏ long lanh
- Chú chim chiền chiện bay cao cất tiếng hót thánh
thót.
*Hớng dẫn học lập dàn bài chi tiết.
Mở bài: Quê hơng hai tiếng thân thơng, với những cảnh vật thân quen nào ngôi
chùa, dòng sông,cây đa bến nớc sân đìnhnhng có lẽ cánh đồng lúa vào một buổi
sáng đẹp trời gần gũi gắn bó đầy kỉ niệm suốt cả tổi thơ tôi.
Thân bài:
ý1:Vẻ đẹp của cánh đồng lúa vào một buổi sáng sớm.
- Mặt trời từ từ ló ra từ phía đằng đông, rót những tia nắng yếu ớt, bầu trời từng
đám mây trắng xốp trôi bồng bềnh.
- Gió thổi nhè nhẹ mát rợi,giọt sơng đọng lại trên ngọn cỏ long lanh.
- Cánh đồng lúa hiện ra rộng mênh mông một màu vàng tơi
ý 2: Vẻ đẹp của cánh đồng lúa vào lúc mặt trời lên tỏ.
- Ông mặt trời lên cao tia nắng rực rỡ chan hoà,cánh đồng chuyển sang màu vàng
sẫm,một màu vàng no ấm, mong chờ.
- Những bông lúa uốn cong,hạt thóc vàng mẩy căng.
-Thỉnh thoảng những chú chim chiền chiện bay vút từ đám lúa lên nền trời xanh
thẳm,cất tiếng hót trong trẻo, thánh thót vang vẳng khắp cánh đồng.
-Trên cánh đồng những chiếc nón trắng tựa nh bông hoa tuyết,điểm xuyết trên cánh
đồng. Những chú bé chăn trâu ngồi vắt vẻo trên lng.
Kết luận: Yêu biết mấy cánh đồng lúa chín quê em,cánh đồng đã nuôi khôn lớn biết
bao con ngời từ những hạt gạo trắng ngần,từ những củ khoai thơm thảo.
Đề 3.
Quê hơng tôi có con sông xanh biếc.
Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre.
Tâm hồn tôi là một buổi tra hè.
Toả nắng xuống cho lòng sông lấp lánh.

sóng, lung linh, óng ánh,
- Gió thổi mát rợi, em ngồi hóng mát với tấm lòng thảnh thơi.
Kết luận: Sông là ngời bạn hiền, dòng sông quê hơng , dòng sông kỉ niệm ,
dòng sông tuổi thơ.Dù đi đâu xa em vẫn nhớ về dòng sông quê.
Luyện tập
- Học sinh thực hành làm bài.
- Học sinh đọc bài của mình, cho học sinh nhận xét,
- Giáo viên nhận xét, sủa bài cho học sinh.
- Giáo viên kết luận bài viết cho học sinh,
- Nhắc nhở học sinh về nhà làm bài lại cho tốt.
Đề 4 :
Em yêu nhà em Em yêu nhà em.
Hàng xoan trớc ngõ Gỗ tre mộc mạc
Hoa xao xuyến nở
Nh mây từng chùm
Đặt mình vào vai bạn nhỏ trong bài thơ, hãy tởng tợng và tả lại ngôi nhà thân yêu đó
của mình.
a. Hớng dẫn học sinh phân tích yêu cầu đề bài.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đề văn thuộc thể loại văn nào?
- Nêu yêu cầu cuả đề bài?
- Nêu nội dung của khổ thơ
- Những sự vật nào đợc nhắc đến trong
khổ thơ đó ?
- Những sự vật đó đợc tả nh thế nào?
- Thể loại văn tả cảnh
- Đặt mình vào vai bạn nhỏ tả lại ngôi
nhà theo hình ảnh của bài thơ.
- Tả vẻ đẹp đơn sơ, giản dị v tình cảm
của bạn nhỏ với ngôi nhà.

Cho khổ thơ sau.
Ngày ngày đi ra trờng Đờng mền nh dải lụa
Ven theo con đờng làng Uốn mình dới cây xanh
Hai bên cỏ xanh mợt Men theo đôi bờ lúa
Giữa đất đỏ mịn màng vòng gốc đa ven đờng.
Hãy đặt mình vào vai một bạn nhỏ trong bài thơ tren em hãy viết một bài văn
tả lại con đờng đi học.
a. Hớng dẫn học sinh phân tích yêu cầu đề bài.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đề văn thuộc thể loại văn nào?
- Nêu yêu cầu cuả đề bài?
- Nêu nội dung của khổ thơ
- Những sự vật nào đợc nhắc đến trong
khổ thơ đó ?
-Những sự vật đó đợc tả nh thế nào?
- Thể loại văn tả cảnh
- Đặt mình vào vai bạn nhỏ tả lại con đờngđi
học theo hình ảnh của bài thơ.
- Tả vẻ đẹp, cảnh vật thân quen của con đ-
ờng v tình cảm của bạn nhỏ với con đ ờng
đó.
- Con đờng đất đỏ mịn màng, hàng cây xanh
tốt, thảm cỏ xanh mợt, cánh đồng lúa, cây
đa ven đờng.
*Hớng dẫn học lập dàn bài chi tiết.
Mở bài:
- Giới thiệu con đờng: Ngày ngày em đi học trên con đờng đất đỏ quen thuộc
Thân bài :
- Tả hình dáng của con đờng
- Đó là con đờng đất đỏ uốn khúc, mặt đờng trải bằng đất đỏ mịm màng, đủ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đề văn thuộc thể loại văn nào?
- Nêu yêu cầu cuả đề bài?
- Tả những đặc điểm gì của ngời thân đó?
- Thể loại văn tả ngời
- Tả một ngời thân
- Tả ngoại hình của ngời thân đó
- Tả những hoạt động, những tính nết
tiêu biểu của ngời thân đó.
- Những kỉ niệm sâu sắc của em về ngời
thân đó.
*Hớng dẫn học lập dàn bài chi tiết.
Mở bài:Giới thiệu ngời định tả là ai?
VD: Ngoài tình thơng yêu vô bờ bến của bố mẹ em còn đợc sống trong tình yêu thơng
bao la của bà nội.
Thân bài
ý 1: Tả hình dáng ( ngoại hình) của ngời thân.
- Ngời thân năm nay bao nhiêu tuổi, dáng ngời ra sao?
- Tả những nét nổi bật của ngoại hình : khuôn mặ, mái tóc,nớc da, lng, đôi bàn tay, đôi
mắt,hàm răng.
( Chú ý tả những nét tiêu biểu, đặc sắc của ngời thân, phù hợp với lứa tuổi, giới tính,
mỗi chi tiết đa ra phải tả có hình ảnh có cảm xúc.)
ý 2: Tả những nét đáng quý của ngời thân.
VD: - Thơng con quý cháu
- Hay lam hay làm chăm sóc con cháu, làm việc nhà
- Dạy bảo con cháu, giúp đỡ ngời khác,.
- Là sự vất vả hi sinh của ngời thân vì con cháu, ngời thân.
ý 3: Nhắc lại những kỉ niệm đáng nhớ về ngời thân.
- Những lần em bị ốm đợc ngời thân chăm sóc.
- Những lần mắc lỗi với ngời thân

- Bà em năm nay bao nhiêu tuổi, dáng ngời ra sao?
- Tả những nét nổi bật của ngoại hình : khuôn mặ, mái tóc,nớc da, lng, đôi bàn tay, đôi
mắt,hàm răng.
( Chú ý tả những nét tiêu biểu, đặc sắc của ngời thân, phù hợp với lứa tuổi, mỗi chi tiết
đa ra phải tả có hình ảnh có cảm xúc.)
ý 2: Tả những nét đáng quý của ngời thân.
VD: - Thơng con quý cháu
- Hay lam hay làm chăm sóc con cháu, làm việc nhà
- Dạy bảo con cháu, giúp đỡ ngời khác,.
- Là sự vất vả hi sinh của ngời của bà vì con cháu,.
ý 3: Nhắc lại những kỉ niệm đáng nhớ về ngời bà.
- Những lần em bị ốm đợc ngời bà chăm sóc.
- Những lần mắc lỗi với ngời bà
- Những lần em đợc thởng đã mua tặng bà đôi dép bà khoe khắp hàng xóm.
Kết luận: Cảm xúc của em về ngời bà.
VD : Bà ơi! Ngời bà kính yêu của cháu,bà đã tần tảo, hi sinh cả cuộc đời mình vì
chúng con, công lao trời bể của bà cháu chẳng bao giờ quên cháu mong bà sống lâu
trăm tuổi cùng con cháu.
*Luyện tập
- Học sinh thực hành làm bài.
- Học sinh đọc bài của mình, cho học sinh nhận xét,
- Giáo viên nhận xét, sủa bài cho học sinh.
- Giáo viên kết luận bài viết cho học sinh,
- Nhắc nhở học sinh về nhà làm bài lại cho tốt.
Đề 3: Em hãy tả ngời mẹ kính yêu của em.
a. Hớng dẫn học sinh phân tích yêu cầu đề bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đề văn thuộc thể loại văn nào?
- Nêu yêu cầu cuả đề bài?
- Tả những đặc điểm gì của ngời mẹ?

bể của mẹ con chẳng bao giờ quên, con mong mẹ mãi là vầng dơng sáng chói soi sáng
cuộc đời con.để con mãi gọi hai tiếng Mẹ yêu
*Luyện tập
- Học sinh thực hành làm bài.
- Học sinh đọc bài của mình, cho học sinh nhận xét,
- Giáo viên nhận xét, sủa bài cho học sinh.
- Giáo viên kết luận bài viết cho học sinh,
- Nhắc nhở học sinh về nhà làm bài lại cho tốt.
Đề 4: Em hãy tả ngời bố kính yêu của em.
a. Hớng dẫn học sinh phân tích yêu cầu đề bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Đề văn thuộc thể loại văn nào?
- Nêu yêu cầu cuả đề bài?
- Tả những đặc điểm gì của ngời bố?
- Thể loại văn tả ngời
- Tả một ngời bố kính yêu của em.
- Tả ngoại hình của bố.
- Tả những hoạt động, những tính nết tiêu
biểu của bố.
- Những kỉ niệm sâu sắc của em về bố.
*Hớng dẫn học lập dàn bài chi tiết.
Mở bài: Giới thiệu ngời bố kính yêu của em ?
VD: Bố yêu hai tiếng gọi sao mà ngọt ngào tha thiết thế!Nó đã in đậm trong tâm khảm
con suốt mời năm qua.Hình ảnh bố là hình ảnh đẹp nhất trong con.Bố mãi là vầng dơng
sáng chói soi sáng tổi thơ con.
Thân bài
ý 1: Tả hình dáng ( ngoại hình) của bố.
- Tả nghề nghiệp của bố: Bố là ngơì đạp xích lô.
- Khuôn mặt bố hiền từ trán cao,cặp lông mày rậm, nớc da chai sạn vì nắng gió thời
gian,

- Đề văn thuộc thể loại văn nào?
- Nêu yêu cầu cuả đề bài?
- Tả những đặc điểm gì của ngời mẹ?
- Thể loại văn tả ngời
- Tả hình dáng của mẹ đang chăm sóc
cho em khi em bị ốm.
- Tả những hoạt động của mẹ chăm sóc
em
- Tả ngoại hình của mẹ khi mẹ đang
chăm sóc em.
*Hớng dẫn học lập dàn bài chi tiết.
Mở bài: Giới thiệu ngời mẹ kính yêu của em ?
VD: Tuy bây giờ em đã khỏi bệnh và tung tăng vui vẻ đến trờng nhng em không quên
hình ảnh thân thơng của mẹ chăm sóc em trong trận ốm vừa qua.
Thân bài
ý 1: Tả những hoạt động của mẹ chăm sóc em khi em bị ốm
- Tại sao em bị ốm ? Em ốm nặng nh thế nào?( vì không nghe lời mẹ đi bêu nắng cả
buổi tra tối về em bị ốm )
- Mẹ đã đa em đến bác sĩ ra sao?( mẹ vội cõng em đến bác sĩ )
- Mẹ bón cháo cho em ăn nh thế nào?( nâng em dậy bón cho em từng thìa cháo )
- Mẹ cho em uống thuốc ra sao?( mẹ cho em uống thuốc và động viên em cố uống hết
thuốc cho khỏi bệnh )
- Mẹ đắp chăn cho em ngủ và ngồi thức cả đêm bên giờng em.
ý 2: Tả ngoại hình của mẹ khi mẹ chăm sóc em.
- Lúc này em mới có dịp ngắm mẹ nhiều hơn
- Khuôn mặt mẹ: hiền từ phúc hậu đã có những nếp nhăn nơi trán, khoé mắt
- Đôi mắt mẹ qua một đêm thức trắng thâm quầng
Mái tóc loà xoà đã điểm những sợi bạcNớc da rám nắng
ý 3: Sự ân hận của mình để mẹ vất vả chăm sóc em.
- Gần sáng em tỉnh dậy thấy mẹ vẫn ngồi đó em thấy ân hận vô cùng giá nh em

Thân bài
ý 1: Tả những hoạt động của cô giáo khi ngồi chấm bài cho chúng em.
- Thời tiết tối hôm đó ra sao? ( Đó là một buổi tố mùa đông giá rét, trời tối đen nh mực,
ngoài trời gió bắc rít từng hồi dài lạnh giá.
- Qua ô của sổ, bên ánh đèn để bàn sáng chng, ngay cạnh chồng vở của chúng em cô
miệt mài chấm bài.
- Mắt cô chăm chú liếc theo từng dòng chữ, tay cầm chiếc bút đỏ chốc chốc lại thấy
gạch gạch, khoanh khoanh, viết viết,
- Đôi lông mày nhíu lại, khẽ lắc đầu khi đọc bài văn yếu
- Khuôn mặt rạng rỡ , nở nụ cời tơi khi đọc đến bài văn hay
ý 2: Tả ngoại hình của cô gáo khi đang ngồi chấm bài.
-Lúc này em mới có dịp ngắm cô nhiều hơn.
-Khuôn mặt cô: hiền từ phúc hậu đã có những nếp nhăn nơi trán, khoé mắt
- Đôi mắt.đen láy dịu hiền
- Mái tóc đen dày đợc búi gọn sau gáy. Chiếc áo len màu xám, cổ cao trông cô
ý 3:Sự vất vả của nghề giáo viên.
- Ai cũng bảo nghề giáo viên nhà hạ quanh năm chẳng phải chân lấm , tay bùn, nhng
không nghề giáo viên thật vất vả : Sáng phải dạy 5 tiết , chiều 4 tiết, tối về lại soạn bài,
chấm bài, lại bao nhiêu công việc nhà của lên luôn chân luôn tay chẳng lúc nào đợc
nghỉ ngơi
- Em thấy thơng cô và cũng ân hận : giá nh chúng em nghe lời cô chăm chỉ học
bài,không mất trật tự, thì cô bớt đi phần nào vất vả.Cô thờng nói với chúng em : Niềm
vui và phần thởng lớn nao nhất của cô là kết quả học tập tốt của cá em.
Kết luận: Cảm xúc của em về ngời mẹ.
VD : VD :Cô ơi! Ngời mẹ thứ hai của em ở trờng. Cô đã không quản ngày đêm dạy dỗ
em nên ngời, công lao trời bể của mẹ con chẳng bao giờ quên. Em thầm nhủ với lòng
mình chăm ngoan, học giỏi, để khỏi phụ lòng mong mỏi của cô.
*Luyện tập
- Học sinh thực hành làm bài.
- Học sinh đọc bài của mình, cho học sinh nhận xét,

ý 2: Tả niềm vui của Tấm khi gặp bống.
-Từ khi có bống chú cá nhỏ mà Bụt ban tăng cho,Tấm vui hẳn lên.Ngày ngày, sau mỗi
bữa ăn Tấm lại bớt phần cơm ít ỏi của mình cho Bống, rồi đến bên thành giếng cất
tiếng gọi Bống ngọt ngào. Bống bống bang bang.
Lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta.
Chớ ăn cơm hẩm,cháo hoa nhà ngời.
- Hình ảnh của cá Bống nổi lên trên mặt nớc đớp những hạt cơm từ tay Tấm.
Mắt tròn xoe, đuôi ngúng nguẩy, nhẩy lên gần sát thành giếng để nhìn Tấm chẳng
muốn rời xa.
- Tấm khi thấy bống nổi lên mặt nớc Tấm nở nụ cời tơi, mắt sáng long lanh, khuôn mặt
rạng rỡ hình nh bao nỗi cô đơn tủi cực tan biến hết.
ý 3:Nỗi đau xót khi mất Bống.
- Khi Tấm đi chăn trâu về muộn, Tấm vội vàng hấp tấp chạy đến bên giếng gọi bống
nh thờng ngày nhng gọi mãi chẳng thấy Bống đâu.Tấm nghĩ hay Bống ốm chăng? Hay
Bống giận chị Tấm về muộn chăng? Gọi mãi , gọi mãi mà chẳng thấy Bống đâu.Bỗng
Tấm thấy một cục máu nổi lên.Tấm không tin vào mắt mình cho rằng mình hoa mắt
chăng? Tấm cố căng mắt ra để nhìn. Nhng chao ôi điều đó là sự thật.Ngời ta đã giết
bống rồi. Bống chẳng còn ở trên đời này nữa.Đầu Tấm choáng váng, mắt tối sầm lại,
khuỵu xuống, gục đầu bên thành giếng khóc nức nở.Từ nay nỗi cô đơn lại bao trùm lên
Tấm.
Kết luận: Cảm xúc của em về tình bạn giữa Tấm và Bống
*Luyện tập
- Học sinh thực hành làm bài.
- Học sinh đọc bài của mình, cho học sinh nhận xét,
- Giáo viên nhận xét, sủa bài cho học sinh.
- Giáo viên kết luận bài viết cho học sinh,
- Nhắc nhở học sinh về nhà làm bài lại cho tốt.

Đề 8: Thỏ thẻ nh đứa trẻ lên ba Em hãy tả một em bé trong độ tuổi đó.
a. Hớng dẫn học sinh phân tích yêu cầu đề bài

Kết luận: Cảm xúc của em về bé
VD : Cả nhà ai cũng yêu quý bé. Có bé cả nhà đều vui. Bé đi đâu xa cả nhà đều mong
bé về để căn nhà tràn ắp tiếng cời tiếng nói của bé.
*Luyện tập
- Học sinh thực hành làm bài.
- Học sinh đọc bài của mình, cho học sinh nhận xét,
- Giáo viên nhận xét, sủa bài cho học sinh.
- Giáo viên kết luận bài viết cho học sinh,
- Nhắc nhở học sinh về nhà làm bài lại cho tốt.
Chơng II: Ôn Tập văn kể chuyện
I.Mục đích yêu cầu :
- Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thúc về thể loại văn kể chuyện đã học ở
lớp 4
- Cung cấp cho các em thêm một số dạng bài nâng cao về thể loại văn kể chuyện.
- Rèn kĩ năng lập dàn bài và viết bài về văn kể chuyện theo yêu cầu của đề bài.
II- Chuẩn bị:
- Các đề văn để học luyện tập
- Các dàn bài chi tiết hớng dẫn học sinh làm bài.
III. Lên lớp:
1 Hệ thống một só dạng bài văn kể chuyện thờng gặp
+ Kể chuyện theo câu chuyện có sẵn.
+ Kể chuyện đóng vai một trong các nhân vật trong truyện.
+ Kể chuyện dựa vào cốt chuyện dể tởng tợng sáng tạo để kể tiếp câu chuyện.
2- Dàn bài chung cho thể laọi văn kể chuyện.
Dàn bài
Mở bài: Giới thiệu câu chuyên định kể
- Đó là câu chuyện gì ? kể về ai? Xảy ra từ bao giờ?
- Nó có ỹ nghĩa gì với mọ ngời.
Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện.
-ý 1: Kể lại các tình tiết diên ra trong ý 1

- Đi qua rừng sâu gặp hổ dữ , anh đã nhay chân trèo lên cây thoát chết.
- Đi qua suối sâu nớc chảy xiết và có nhiều cá sấu đó đang chờ ngời qua để ăn
thịt.
Anh phải đóng bè và chờ đến khuya mới vợt sông.
- Trèo lên đỉnh núi cao, vách núi cao đá lởm chởm, hai bên là vực sâu thảm, đang
trèo bị trợt chân suýt rơi xuống vực sâu. Khi anh leo đến đỉnh núi thi ngất đi, quàn áo
rách bơm, tay chân rớm máu.
ý 3: Ngời mẹ ăn trái táo và bệnh tình đã khỏi, ngời con vui sớng. Hai mẹ con
sống với nhau rất sung sớng.
Kết luận: Cảm xúc của em về lòng hiếu thảo của ngời con
*Luyện tập
- Học sinh thực hành làm bài.
- Học sinh đọc bài của mình, cho học sinh nhận xét,
- Giáo viên nhận xét, sủa bài cho học sinh.
- Giáo viên kết luận bài viết cho học sinh,
- Nhắc nhở học sinh về nhà làm bài lại cho tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status