1. Vòng phớt dầu
+ Có công dụng ngăn không cho dầu mỡ chảy ra ngoài, và ngăn không
cho bụi từ ngoài vào trong hộp giảm tốc. Chọn loại vòng phớt hình
thang.
+ Vị trí lắp đặt: tại các đầu ló ra của hộp giảm tốc.
2. Chốt định vị
Có tác dụng định vị trí chính xác của nắp, bulông, hộp giảm tốc. Nhờ
chốt định vị mà khi xiết bulông không làm biến dạng vồng ngoài của ổ,
do đó ngoại trừ được trường hợp làm hỏng ổ
3. Chốt cửa thăm:
Có tác dụng để kiểm tra , quan sát các chi tiết máy trong hộp giảm tốc,
và đổ dầu vào trong hộp giảm tốc, được bố trí trên đỉnh hộp, cửa thăm
được đậy bằng nắp.
4. Nút thông hơi:
+ Có tác dụng để giảm áp trong hộp giảm tốc và điều hoà không khí bên
trong hộp giảm tốc
+Vị trí của nút thông hơi được nắp ở trên nắp cửa thăm.
5. Nút tháo dầu:
Để tháo dầu cũ và thay lại dầu mới cho hộp giảm tốc đảm bảo chế dộ bôi
trơn.
+ Vị trí lắp đặt: Mặt đáy của hộp
6. Que thăm dầu:
Công dụng để kiểm tra dầu trong hộp giảm tốc
+ Vị trí lắp đặt: lắp ở mặt bên của hộp giảm tốc và nghiêng một góc nhỏ
hơn 450 so với mặt bên
Để tránh song dầu gây khó khăn cho việc kiểm tra que thăm dầu thường
có vỏ bọc ngoài
7. Vòng chắn dầu:
+ Công dụng không cho dầu và mỡ trực tiếp tiếp
xúc với nhau
+ Kích thước: Bề rộng của vùng chắn khoảng
8. Trình bày cách xác định ứng suất cho phép của bộ truyền bánh răng? Giá trị ứng
suất cho phép trong bước tính sơ bộ và kiểm nghiệm có khác nhau không? Tại sao?
9. Các bộ truyền trong hệ dẫn động ( Bánh răng TV-BV, đai, xích trục) đã được
tính toán thiết kế theo chỉ tiêu nào? Tại sao?
10. Nêu cơ sở xác định hệ số chiều rộng bánh răng khi thiết kế bộ truyền bánh
răng.
11. Nêu biện pháp xử lý khi kiểm tra sức bền tiếp xúc của bánh răng không thoả
mãn?
12. Nêu cơ sở chọn góc nghiêng của bộ truyền bánh răng nghiêng?
13. Tại sao bánh răng trụ thường lấy bề rộng bánh răng nhỏ lớn hơn bề rộng bánh
răng lớn? Còn bánh răng côn lấy bề rộng hai bánh như nhau?
14. Các chi tiết trong hộp giảm tốc (bánh răng, trục …) có được kiểm tra quá tải
không? Hệ số quá tải bằng bao nhiêu?
15. Nêu cơ sở chọn kết cấu bánh răng? Các bánh răng đã thiết kế được chọn kết
cấu như thế nào?
16. Trình bày cách chọn vật liệu của bộ truyền trục vít bánh vít? ứng suất cho phép
của bộ truyền trục vít bánh vít liên quan thế nào đến việc chọn vật liệu.
17. Tại sao truyền động trục vít bánh vít phải tính kiểm nghiệm nhiệt, trình bày
cách tính cho truyền động trục vít bánh vít.
18. Nêu cơ sở xác định số mối ren của trục vít.
19. Trình bày cách kiểm tra bôi trơn, chạm trục cho hộ giảm tốc bánh răng hai cấp?
Các biện pháp xử lý khi các điều kiện trên không thoả mãn.
20. Vị trí bố trí bộ truyền đai, bộ truyền xích trong hệ dẫn động được bố trí thế
nào? Tại sao?
21. Trường hợp nào phải chọn xích nhiều dãy? Số dãy xích tối đa là bao nhiêu?
Giải thích? Tại sao thường chọn số mắt xích chẵn?
22. Tại sao phải hạn chế dây đai thang? Tại sao phải kiểm nghiệm góc ôm trên
bánh đai nhỏ? Nêu các biện pháp xử lý nếu điều kiện đó không thoả mãn.
Nêu ưu nhược điểm của loại đai đã chọn?
24. Trình bày: trình tự, ý nghĩa, và nội dung của các bước tính thiết kế trục theo
40. Tiết diện nguy hiểm của trục trong bước tính gần đúng và chính xác có trùng
nhau không? Nêu các biện pháp xử lý khi kiểm tra hệ số an toàn không thoả mãn?
CÁC NỘI DUNG CẦN CHUẨN BỊ LÀM ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY THIẾT KẾ
HỘP GIẢM TỐC
1. Cách chọn động cơ điện: dựa vào các thông số nào để chọn động cơ điện; các
thông số cơ bản của động cơ điện. Phân biệt công suất tương đương, công suất yêu
cầu và công suất danh nghĩa của động cơ.
2. Các phương pháp phân phối tỷ số truyền cho các cấp trong HGT. Phân phối TST
cho HGT và bộ truyền ngoài như thế nào? Ảnh hưởng của việc phân phối TST lên
kích thước HGT và hệ dẫn động.
Quan hệ giữa giá trị mômen xoắn trên các trục của HGT. Mômen xoắn ảnh hưởng
thế nào lên kích thước các bộ truyền, kích thước hộp giảm tốc và các yếu tố khác?
3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của HGT được yêu cầu thiết kế (so sánh với
các loại HGT khác). So sánh bộ truyền đai thang và đai dẹt, bộ truyền đai và bộ
truyền xích.
4. Đặc điểm tính toán các bộ truyền trong HGT được yêu cầu thiết kế (so với các
HGT khác có gì đặc biệt trong trình tự thiết kế và lựa chọn các thông số, tại
sao?).Tại sao phải có 2 bước tính toán và kiểm nghiệm.Nếu kiểm nghiệm Ko thoả
mãn thì cách xử lý như thế nào?
5. Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính toán và thông số cơ bản của các bộ truyền (đai,
xích, bánh răng, trục vít). Vì sao độ rắn bề mặt các bánh răng trong bộ truyền được
chọn khác nhau? Chiều rộng vành răng của các bánh răng trụ trong 1 bộ truyền
được lấy khác nhau nhằm mục đích gì? Vì sao không áp dụng cho bánh răng côn?
Vì sao bộ truyền trục vít cần tính về nhiệt? Lựa chọn vật liệu vành răng bánh vít
như thế nào, vì sao? Ưu nhược điểm của răng nghiêng so với răng thẳng. Góc
nghiêng trong bộ truyền BR được chọn như thế nào? Hướng nghiên răng (hoặc ren
trục vít) có vai trò gì trong bộ truyền?
6. Chỉ tiêu và phương pháp tính trục. Các yêu cầu đối với trục. So sáh ưu nhược
điểm của trục liền bánh răng và trục thường. Các phương pháp cố định các chi tiết
lên trục.