Thiết kế kỹ thuật thi công giàn đỡ đầu giếng biển đông 1 - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 1/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51

LỜI CẢM ƠN
   Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng công trình biển sắp ra trường, đồ án
tốt nghiệp là rất quan trọng, nó trực tiếp đánh giá về những kiến thức mà sinh
viên đã gặt hái được trong suốt quá trình học tập tại trường. Hoàn thành đồ án
tốt nghiệp cũng mang lại cho sinh viên rất nhiều kiến thức mới và có những hiểu
biết cũng như đánh giá tốt hơn, sâu hơn những kiến thức mà mình đã được học
tập trên lớp.
Một phần quan trọng của việc làm đồ án tốt nghiệp là tạo cho em khả năng
làm việc độc lập, khả năng lập luận, rèn luyện tư duy cũng như khả năng phân
tích và giải quyết các vấn đề. Những điều mà bất kì một sinh viên nào cũng cần
phải có trước khi trở thành một kỹ sư.
Để đạt được những mong muốn đó, em đã tích cực làm việc và nghiên cứu đề
tài: “Thiết kế kỹ thuật thi công giàn đỡ đầu giếng Biển Đông 1” trong khoảng
thời gian từ tháng 10/2010 đến tháng 1/2011 dưới sự hướng dẫn tận tình của
Ths.VŨ ĐAN CHỈNH . Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy!
Nhân đây em cũng xin gửi lời đồng cảm ơn đến tất cả các thầy cô, và các bạn
sinh viên K51 trong Viện Xây dựng công trình biển - trường Đại học Xây Dựng
đã giúp đỡ em trong suốt 5 năm đại học.

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 11 tháng 1 năm 2011
Sinh viên
PHẠM VĂN TOÁN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 3/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
2.2 Xây dựng phương án kết cấu 27
2.2.1. Lựa chọn phương án kiến trúc KCĐ 27
2.2.2. Lựa chọn phương án kết cấu Panel 28
2.2.3. Lựa chọn phương án kết cấu Diafragm 30
2.2.4. Lựa chọn phương án kết cấu móng và cọc 32
2.2.5 Lựa chọn tiết diện ống 34

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KỸ THUẬT KHỐI CHÂN ĐẾ 37
A.THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU 37
I.TÍNH TOÁN KẾT CẤU 37
I.1 Tính toán dao động riêng 37
I.1.1 Phương trình động lực học 38
I.1.2 Sơ đồ kết cấu 38
I.1.3 Tính toán các khối lượng 42
I.1.3.1 Khối lượng bản thân 42
I.1.3.2 Khối lượng hà bám 42
I.1.3.3 Khối lượng nước kèm 42
I.1.3.4 Khối lượng nước trong cọc 43
I.1.3.5 Khối lượng vữa bơm trám 43
I.1.4 Kết quả tính toán 44
I.2 Tính toán các loại tải trọng 45
I.2.1 Tải trọng thượng tầng 45
I.2.2 Tải trọng bản thân 45
I.2.3 Tải trọng đẩy nổi 45
I.2.4 Tải trọng dòng chảy 46
I.2.5 Tải trọng sóng 48

I.XÁC ĐỊNH CAO ĐỘ GIÁ CẬP TÀU 75
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 5/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51

II.THIẾT KẾ CHỐNG ĂN MÒN 75

II.1 Thiết kế chống ăn mòn điện hóa 75

II.1.1 Nguyên lý chống ăn mòn điện hóa 75

II.1.2 Tính toán hệ thống anode hi sinh 76

II.1.2.1 Cơ sở tính toán 76

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 80
I.BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO 80
I.1 Thi công trên bãi lắp ráp 80
I.1.1. Lựa chọn phương án thi công trên bãi lắp ráp. 80
I.1.2. Quy trình thi công trên bãi lắp ráp. 80
I.2 Thi công hạ thủy 88
I.2.1. Lựa chọn phương pháp thi công hạ thủy 88
I.2.2.Quy trình hạ thủy bằng đường trượt 88
I.3. Thi công đánh chìm lắp đặt và hoàn thiện khối chân đế. 89
I.3.1. Lựa chọn phương pháp đánh chìm 89
I.3.2. Quy trình đánh chìm bằng sà lan chuyên dụng. 89
I.4 Chọn búa đóng cọc 94

II. AN TOÀN LAO ĐỘNG 94
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 7/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN

1.1 Sự phát triển của công trình biển thế giới
Các loại công trình biển được xây dựng để đáp ứng nhu cầu các hoạt đông
của con người trên biển trong nhiều lĩnh vực bao gồm:
 Thăm dò và khai thác khoáng sản( chủ yếu là dầu mỏ và khí đốt).
 Nghiên cứu khí tượng và hải văn biển.
 Phục vụ an ninh quốc phòng.
 Đảm bảo hàng hải, phục vụ du lịch…
 Tram phát điện…
Trong đó chủ yếu là các công trình phục vụ nhu cầu thăm dò và khai thác dầu
khí. Sự phát triển của các loại công trình biển gắn liền với sự phát triển ngành
công nghiệp này. Đầu thế kỷ XIX việc khai thác dầu khí hầu như chỉ diễn ra trên
đất liền, đến năm 1947 công trình biển đầu tiên trên thế giới được xây dựng tại
vịnh Mexico ở độ sâu 3  6 m nước. Đầu năm 1960 các công trình thiết kế cho
độ sâu nước có kết cấu chủ yếu là kết cấu thép. Từ đó đến nay với sự phát triển

triển các công nghệ chế tạo vật liệu thép có trọng lượng giảm mà độ
bền tăng cao, phương pháp thiết kế kết cấu nhẹ như thay đổi trong từng
đoạn với tiết diện thanh biên đứng của kết cấu chân đế và thay đổi tiết
diện tại các nút là nơi tập trung ứng suất, điều này cho phép giảm trọng
lượng tổng thể kết cấu.
 Phát triển dàn nhẹ, dàn vệ tinh và kết cấu đỡ đầu giếng: đây là xu
hướng mới của loại kết cấu Jacket cho phép điển hình hoá kết cấu và
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 9/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
trang thiết bị, đảm bảo công nghệ đơn giản, tin cậy, giảm trọng lượng,
giá thành xây dựng…
 Về cọc: xu hướng tăng kích thước các cọc phụ,cọc váy, giảm bớt hoặc
bỏ các cọc đóng trong ống chính. Điều này làm đơn giản kết cấu tổng
thể và giảm bớt thời gian thi công trên biển.
 Tăng khả năng thi công của thiết bị đóng cọc.
 Đối với kết cấu thượng tầng: việc xây dựng bộ phận thượng tầng của
các dàn thường được tổ chức phụ thuộc vào các cấu hình sau:
+ Thượng tầng gồm nhiều khối Block Module.
+ Thượng tầng kiểu bán toàn khối
+ Thượng tầng kiểu toàn khối
+ Thượng tầng kiểu tấm phẳng, kiểu mặt boong
Công nghệ thượng tầng không cần thiết bị cẩu lắp, đây là một kỹ thuật mới,
lắp trọn kết cấu thượng tầng lên đỉnh kết cấu Jacket mà không cần dùng bất kỳ
một loại cẩu nổi chuyên dụng nào như công nghệ truyền thống. Theo phương
pháp này, việc lắp đặt thượng tầng được thực hiện nhờ một hoặc hai sà lan vận
chuyển thông thường. Nhờ đó giảm được đáng kể thời gian thi công trên biển.
Công nghệ này cũng đã tính đến các điều kiện khác nhau của biển, trọng lượng
thượng tầng…

hẳn ra ngoài vùng tập trung năng lượng song
1.1.3 Đường ống biển
Dùng để vận chuyển các sản phẩm khai thác được từ các giếng về nơi xử lý,
hoặc vận chuyển nước ép vỉa nhằm duy trì áp suất khai thác. Đây là loại hình
đang phát triển mạnh mẽ. Hiện nay công nghệ chế tạo đường ống đã được chuyên
môn hoá rất cao và chiếm một tỷ lệ lớn trong công tác xây dựng các công trình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 11/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
biển. Các loại đường ống rất đa dạng về chủng loại, chiều dài, kích thước tiết
diện cũng như độ sâu đặt ống ngày càng tăng.
.
1.1.4 Công trình dàn tự nâng Jackup
Đây là loại công trình biển có khả năng di chuyển được, có thể dùng để thăm
dò, khai thác. Loại công trình này có thể làm việc độc lập hoặc kết hợp cùng các
loại CTB khác nhằm giảm chi phí cho việc xây dựng tại các vùng nước sâu.

1.2 Giới thiệu ngành dầu khí Việt Nam.
Dầu khí là ngành công nghiệp có tiềm năng phát triển hết sức to lớn và toàn
diện của đất nước. Toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc phát hiện, khai thác
và làm gia tăng giá trị của nguồn tài nguyên dầu khí tại Việt Nam được chính phủ
Việt Nam giao nhiệm vụ cho tập đoàn Dầu khi Việt Nam thực hiện.
Với tiền thân là Tổng cục Dầu khí, Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt
Nam, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
(Petrovietnam) được hình thành theo quyết định số 198/2006/QĐ-TTg ngày
29/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Hện nay với hơn 50 đơn vị thành và các
công ty liên doanh, lực lượng lao động với hơn 22.000 người và doanh thu 2006
đạt 174.300 tỷ đồng (khoảng 11 tỷ đô la Mỹ), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực dầu khí và các lĩnh vực khác không chỉ ở lãnh thổ Việt Nam

khí Việt Nam (gọi là Tập đoàn dầu khí Việt Nam) theo Quyết định số
199/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2006. Tên giao dịch quốc tế:
VIETNAM OIL AND GAS GROUP; gọi tắt là PETROVIETNAM.
1.2.2 Các hoạt động kinh doanh của tập đoàn dầu khí Việt Nam.
 Nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận
chuyển dầu khí làm dịch vụ về dầu khí;
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 13/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
 Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị dầu khí, sảm phẩm dầu khí, hoá dầu;
 Kinh doanh và phân phối các sản phẩm dầu, khí, các nguyên liệu hóa
phẩm dầu khí;
 Khảo sát, thiết kế, xây dựng, khai thác, sửa chữa các công trình, phương
tiện phục vụ dầu khí, dân dụng;
 Tư vấn đầu tư xây dựng, thiết kế các công trình, phương tiện phục vụ
dầu khí, dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
 Đầu tư kinh doanh bất động sản;
 Đầu tư kinh doanh điện;
 Hoạt động tài chính, chứng khoán, ngân hàng; bảo hiểm;
 Đào tạo, cung ứng nhân lực dầu khí, xuất khẩu lao động;
 Kinh doanh khách sạn, du lịch, văn phòng giao dịch
1.2.3 Các mục tiêu hoạt động của Tập đoàn dầu khí Việt Nam.
Mục tiêu chiến lược của Tập đoàn: “Phát triển ngành Dầu khí trở thành một
ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đồng bộ, bao gồm tìm kiếm thăm dò, khai
thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu. Xây
dựng Tập đoàn Dầu khí mạnh, kinh doanh đa ngành trong nước và quốc tế.”
Các mục tiêu cụ thể là:
 Đẩy mạnh đầu tư công tác tìm kiếm thăm dò, gia tăng trữ lượng có thể
khai thác một cách hợp lý, ưu tiên các vùng khó khăn. Phấn đấu gia

1.3.2 Giới thiệu về dàn đỡ đầu giếng Biển Đông 1
Dự án Biển Đông 1 bao gồm trong đó có mỏ khí Hải Thạch và mỏ khí Mộc
Tinh cách bờ biển Việt Nam khoảng 340km về phía nam. Độ sâu nước tại mỏ khí
Mộc Tinh từ 114m đến 118m , còn độ sâu nước của mỏ Hải Thạch là từ 130m
đến 145m. Cả 2 mỏ khí Hải Thạch và Mộc Tinh đều thuộc bể Nam Côn Sơn. Sau
khi khai thác sản phẩm được đưa về đất liền để xử lý qua hệ thống đường ống
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 15/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
Nam Côn Sơn. Giàn đỡ đầu giếng Biển Đông 1 là một công trình thuộc dự án
Biển Đông 1 được xây dựng tại mỏ khí Hải Thạch.

1.3.3 Số liệu thượng tầng
Trọng lượng thượng tầng : 1064 T
Chức năng : dàn đầu giếng
Số lượng đầu giếng : 16 đầu giếng
1.3.4 Số liệu điều kiện môi trường
1.3.4.1 Điều kiện khí tượng hải văn, địa chất công trình
Công trình được xây dựng ở ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam, thuộc bể
Nam Côn Sơn, tại toạ độ 07°20’40’’ Bắc và 108°18’43’’Đông, có độ sâu nước
132.7m.
1.3.4.1.1. Số liệu khí tượng hải văn
+ Gió:
Số liệu gió được cho trong bảng dưới:
DIRECTION
(from)
Ws1hr
(m/s)
Ws10min


19.8

South-east
9.7

10.3

11.1

12.1

South
10.9

11.6

12.5

13.6

South-west
13.6

14.5

15.7

17.3



19.7

21.5

23.9

East
17.7

19.1

20.9

23.2

South-east
14.2

15.2

16.5

18.2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 16/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
South


19.3

21.4

50-years
North
20.5

22.2

24.4

27.2

North-east
20.5

22.2

24.4

27.2

East
19.4

20.9

22.9

West
19.0

20.6

22.5

25.1

North-west
19.0

20.6

22.5

25.1

100-years
North
21.6

23.4

25.8

28.8

North-east
21.6

20.9

23.3

South-west
17.7

19.1

20.9

23.2

West
20.5

22.2

24.3

27.2

North-west
20.5

22.2

24.3

27.2

27.1

29.7

33.0

37.3

South
26.0

28.5

31.6

35.7

South-west
25.0

27.3

30.3

34.1

West
30.0

33.0

x (m)

Thmaxlo
w (s)
Thmaxmi
d (s)
Thmaxhig
h (s)
1-year
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 17/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
North
4.1

6.7

9.5

5.2

8.5

8.4

9.5

10.4



8

8.7

South-east
1.7

4.9

7

2.2

3.5

6.2

7

7.7

South
1.7

4.9

7.1

2.2


8.1

3.3

5.3

7.1

8.1

8.8

North-west
2.3

5.5

7.8

3

4.8

6.9

7.8

8.5


9.8

11.1

12.1

East
4.1

6.7

9.5

5.3

8.6

8.4

9.6

10.4

South-east
2.9

5.9

8.4


6.5

9.3

4.9

7.9

8.2

9.3

10.1

West
3.2

6.1

8.7

4.1

6.7

7.7

8.8

9.6


10.3

11.7

12.8

North-east
7.4

8.2

11.
6

9.4

15.3

10.3

11.7

12.8

East
5.3

7.3


South
3.8

6.5

9.3

4.9

8

8.2

9.3

10.2

South-west
4.4

6.8

9.8

5.7

9.3

8.7



10.3

9

10.2

11.1

100-years
North
7.9

8.4

11.
9

10.
1

16.4

10.6

12

13.1

North-east

9.5

10.8

11.7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 18/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
South-east
4.1

6.6

9.5

5.2

8.5

8.4

9.5

10.4

South
4.2


11.1

West
4.1

6.7

9.5

5.3

8.6

8.4

9.6

10.4

North-west
5.4

7.3

10.
5

7

11.3

4

9.5

13.
5

14.
5

23.6

12

13.6

14.8

East
9.1

8.8

12.
6

11.
7

19

11.
2

8.5

13.8

9.9

11.3

12.3

South-west
7.7

8.3

11.
8

9.8

16

10.5

11.9

13


10.9

12.3

13.5

Bảng 2.2 Bảng số liệu sóng
+ Dòng chảy
Số liệu dòng chảy cho dưới bảng sau:
DEPTH

CStot (cm/s) DIRECTION (towards)
(m) N NE E SE S SW W NW
1-year
0.2

62

86

82

93

123

125

96


115

120

96

59

4.9

63

83

81

95

111

116

94

52

10.3

65


51

45.1

53

74

54

77

100

105

42

49

55

61

77

62

81


82.9

32

45

70

76

76

77

34

32

10-years
0.2

70

98

93

106


97

94

107

131

136

109

67

4.9

71

94

92

107

126

131

106


116

123

92

58

45.1

60

83

61

86

112

118

47

56

55

68


70

82.9

37

52

81

87

88

89

40

37

50-years
0.2

76

105

100

114


104

101

115

141

147

117

72

4.9

77

101

99

116

135

142

115


125

132

99

62

45.1

64

89

65

92

120

127

51

59

55

73


75

82.9

40

57

89

95

96

97

43

41

100-years
0.2

78

108

103


80

107

104

118

145

151

121

74

4.9

79

104

102

119

139

146


123

128

136

102

64

45.1

65

91

67

95

123

130

52

61

55


43

76

82.9

42

59

92

98

99

100

45

42

Bảng 2.3 Bảng số liệu dòng chảy
+ Hà bám
- Từ mực nước dao động đến độ sâu 40m: dày 70mm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 20/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
- Từ độ sâu 40m đến đáy: dày 50mm

ma
sát
trong

(độ)
Sức
kháng
cắt Su

(kPa)
Sức
kháng
mũi
(kPa)
E
50
(kPa)


50
(%)

1
Cát
rời
5.5 5.5 9 20
0


396

trung

6 24 9.5 25
2057

2741

6
Sét
rất
cứng
9 33 9.5 170
1440

1620

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 21/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51
7
Cát
hạt
trung

7 40 9.5 25 2900
8
Cát
rời
6 46 9.5 25 130 2900


1305
19714

0.5
13
Cát
hạt
mịn

30 109 10.2 30 4800 28800

0.5
14
Sét
rất
cứng
26 135 9.5 170
1350

1530
21556

0.5
15
Cát
hạt
mịn

15 150 9.8 30 4800

- Chiều dài cần 72m: 01 chiếc.
- Chiều dài cần 60 m: 01 chiếc.
- Chiều dài cần 36 m: 02 chiếc.
- Sức nâng lớn nhất: 300T ứng với tầm với 18m.
Các loại máy nâng hạ có sức nâng khác nhau, các loại xe kéo móc với tải
trọng khác nhau.
Các loại xe ô tô tải trọng 5T, 10T, 12T, , các loại thiết bị phục vụ bơm trám
xi măng.
Các loại phương tiện phục vụ hạ thủy, vận chuyển, đánh chìm khối chân đế.
Các loại tàu kéo chuyên dụng phục vụ công tác vận chuyển trên biển
Các loại thiết bị định tâm cọc và đóng cọc.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : Thiết kế kỹ thuật thi công giàn
VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN đỡ đầu giếng Biển Đông 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PAGE 23/260
SVTH: PHẠM VĂN TOÁN -LỚP: 51 CB1 - MSSV: 5438.51

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CHÂN ĐẾ
2.1. Cơ sở, nguyên tắc xây dựng phương án
Việc đầu tiên cần phải làm khi xây dựng phương án kết cấu là từ số liệu
đầu vào ta phải xác định được lý thuyết sóng tính toán, hướng đặt công trình, và
chiều cao công trình
 Xác định lý thuyết sóng tính toán
Theo số liệu đã cho có:
- Độ sâu nước: d = 132.7 m

Do đó ta sẽ chọn hướng đặt công trình như sau:  Xác định chiều cao KCĐ
Chiều cao KCĐ được xác định như sau:
H
KCĐ
= d + H
đỉnh sóng
+ H
triều
+ H
nước dâng
+ H
tĩnh không
.
Trong đó:
 H
đỉnh sóng
= µ.H
max
= 0,7 x 16,4 = 11,48m. (tính theo lý thuyết sóng Stokes
bậc 5 thì µ = 0,6  0,75).
 H
triều
= +0,94m.
 H
nước dâng
= +0,13m.
 H

ỜNG

- Độ sâu nước thiết kế
- Các loại tải trọng môi trường tác
động lên công trình
- Điều kiện địa chất
YÊU C
ẦU CÔNG
NGHỆ, CHỨC
NĂNG THƯỢNG
TẦNG
- Đảm bảo đỡ đầu
giếng
- Giàn Jackup có thể
cập để khai thác
- Vận chuyển sản
phẩm dễ dàng
S


LI
ỆU CÔNG TR
ÌNH

- Quy mô và chức năng của thượng
tầng
- Khả năng và điều kiện thi công công
trình
YÊU C
ẦU KINH

XÂY D
ỰNG S
Ơ B
Ộ PH
ƯƠNG ÁNĐƯA RA CÁC TIÊU CHÍ THI
ẾT KẾ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status