1
Bộ khoa học và công nghệ
Chơng trình KH & CN trọng điểm cấp nhà nớc KX.03
"Xây dựng con ngời và phát triển văn hoá Việt Nam
trong tiến trình đổi mới và hội nhập"
Báo cáo tổng hợp Đề tài khoa học cấp Nhà nớc
Nhân cách văn hoá trí thức Việt Nam
trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế
Mã số: KX.03.11/06-10
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Thị Thanh Hơng
Th ký khoa học: TS. Lã Thị Thu Thuỷ
Cơ quan chủ trì: Viện Tâm lý học
3
Mục lục
Trang
Mở đầu
9
Phần I. Những quan niệm về nhân cách văn hoá trí thức
22
1.1. Một số khái niệm công cụ trong nghiên cứu
22
1.1.1.Khái niệm nhân cách 22
1.1.2.Khái niệm văn hoá 23
1.1.3.Khái niệm nhân cách văn hoá 25
1.1.4.Khái niệm Trí thức và tầng lớp trí thức 27
76
2.3.2. Tác động của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến nhân
cách văn hoá của trí thức Việt nam
84
2.4. Tác động của kinh tế thị trờng đến nhân cách văn hoá trí thức
Việt Nam
87
2.5. Tác động của toàn cầu hoá, khu vực hoá, mở cửa và hội nhập đến
nhân cách trí thức việt nam
89
2.5.I. Toàn cầu hoá, khu vực hoá, mở của và hội nhập quốc tế nh một
xu hớng phát triển tất yếu của thế giới trong giai đoạn hiện nay
89
2.5.2. Tác động của toàn cầu hoá, khu vực hoá, mở cửa và hội nhập quốc
tế đến nhân cách trí thức Việt Nam hiện nay
96
2.6. Chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với trí thức và tác động
của chúng đến nhân cách văn hoá trí thức
100
2.6.1.Chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với trí thức 100
2.6.2.Tác động của các chính sách đối với tầng lớp trí thức đến nhân 104
4
cách văn hoá của tầng lớp này
Phần III. Thực trạng nhân cách văn hoá trí thức Việt Nam hiện nay
109
3.1.Một số phẩm chất nhân cách cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp 109
3.1.1. Một số phẩm chất t duy 109
3.2.2. Một số phẩm chất nhân cách văn hoá khác cần thiết cho hoạt động
nghề nghiệp
122
4.1. Các căn cứ dự báo
204
4.1.1. Sự chi phối lẫn nhau trong tác động của các nhân tố văn hoá dân
tộc, bối cảnh phát triển và thực thi chính sách đối với trí thức
204
4.1.2. Kinh nghiệm từ thực trạng thay đổi nhân cách văn hoá trí thức ở
một số nớc dới tác động của những nhân tố khác nhau
209
4.2. Dự báo xu hớng biến đổi nhân cách văn hoá trí thức Việt Nam
đến năm 2020
236
4.3. Quan điểm/nguyên tắc định hớng cho sự phát triển nhân cách
văn hoá trí thức Việt Nam đến năm 2020
242
4.4. Một số giải pháp nhằm phát triển nhân cách văn hoá trí thức Việt
Nam
244
4.4.1. Những ớc nguyện mong muốn đạt đợc trong ba năm tới của trí
thức
244
4.4.2. Các giải pháp phát triển nhân cách văn hoá trí thức 247
Kết luận và kiến nghị
260
Danh mục các công trình đã công bố
265
Tài liệu tham khảo
267
5
Các chữ viết tắt
6
Danh mục các bảng số liệu, biểu đồ
Số thứ tự Tên bảng Trang
Bảng 1 Đặc điểm mẫu khách thể tham gia khảo sát 15
Bảng 2 Sự gia tăng hệ thống trờng đại học của VN từ 1999 đến
2007
67
Bảng 3 Một số thay đổi trong văn hoá của dân tộc Việt Nam trong
thời gian qua (theo Trần Ngọc Thêm)
75
Bảng 4 Số lợng sinh viên đại học qua các năm từ 1990 2006 105
Bảng 5 Đánh giá về chất lợng đào tạo cao đẳng, đại học 106
Bảng 6 Tự đánh giá của trí thức về phong cách t duy 110
Bảng 7 Tính độc lập trong t duy của trí thức 112
Bảng 8 Tính độc lập trong t duy so sánh theo nghề nghiệp 114
nghề nghiệp
134
Bảng 19 Lý do muốn lựa chọn lại nghề 135
Biểu đồ 5 Mối tơng quan giữa hứng thú nghề nghiệp và sự gắn bó
với nghề
135
Bảng 20 Tự đánh giá của trí thức về tinh thần phản biện trong công
việc so sánh theo nghề nghiệp
139
Bảng 21 Tự đánh giá của trí thức về tinh thần phản biện trong công
việc so sánh theo nhóm tuổi
139
7
Bảng 22 Đánh giá về các mối quan tâm của trí thức 140
Bảng 23 Tự đánh giá của trí thức về tinh thần hợp tác của bản thân 144
Bảng 24 Tự đánh giá của trí thức về ý thức tránh nhiệm đối với
công việc
146
Bảng 25 Khác biệt trong ứng xử đối với công việc giữa các nhóm
trí thức có ý thức trách nhiệm khác nhau
147
Bảng 26 Tự đánh giá của trí thức về tính trung thực của bản thân 148
Bảng 27 Định hớng giá trị công việc của trí thức 149
Bảng 28 Định hớng giá trị công việc so sánh theo nhóm tuổi 151
Bảng 29 Định hớng giá trị cá nhân - cộng đồng của trí thức hiện
nay
154
Biểu đồ 6 Phân bố lựa chọn của trí thức về mô hình xã hội mong
muốn liên quan đến qui chế quản lý và kiểm soát tệ nạn xã
hội
164
Bảng 33 Niềm tự hào về dân tộc và cách ứng xử khi ra nớc ngoài 167
Bảng 34 Đánh giá của trí thức về ý kiến: chỉ nên mở cửa và hội
nhập về kinh tế, còn văn hóa thì không
168
Bảng 35 ý kiến về cách thức chia sẻ khó khăn 169
Bảng 36 Tự ý thức của trí thức về các chức năng xã hội của trí thức 171
Bảng 37 Tự ý thức của trí thức về các chức năng xã hội của trí
thức(so sánh theo một số tiêu chí)
172
Bảng 38 Đánh giá việc thực hiện vai trò của trí thức 173
Bảng 39 Những yêu cầu đối với bản thân về phẩm chất và năng lực
của trí thức để thực hiện tốt các chức năng xã hội của
mình
175
Bảng 40 Tự đánh giá của trí thức về mức độ biểu hiện các đặc
điểm nhân cách văn hoá
178
Bảng 41 Các yếu tố làm nên hạnh phúc (không kể sức khoẻ) 179
8
Bảng 42 Các yếu tố làm nên hạnh phúc (không kể sức khoẻ) theo
giới tính và nhóm tuổi
180
Bảng 43 Các yếu tố làm nên hạnh phúc (không kể sức khoẻ) theo
lớp tuổi
181
Bảng 44 Những nguyên nhân làm cho trí thức Việt Nam hiện nay
cha làm tốt vai trò của mình trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nớc
184
9
Mở đầu
I. Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của
đề tài
Trong lịch sử của mỗi dân tộc, trí thức luôn là một bộ phận xã hội quan
trọng, họ giữ vai trò to lớn trong sự phát triển xã hội. ở Việt Nam, từ lâu ông cha
ta đã có câu hiền tài là nguyên khí quốc gia. Trong giai đoạn phát triển hiện
nay, nền kinh tế thế giới đang bớc sang một giai đoạn phát triển mới, trong đó
tri thức, thông tin trở thành yếu tố quyết định nhất đối với sự phát triển sản xuất,
khoa học và công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò xã hội
của tầng lớp trí thức càng to lớn, có ý nghĩa quan trọng để công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nớc ta có thể rút ngắn thời gian, nhanh chóng đa Việt
Nam sánh kịp các cờng quốc trên thế giới.
Làm thế nào để phát huy tốt nhất trí tuệ và năng lực của tầng lớp trí thức ở
nớc ta hiện nay? Đó là vấn đề đã, đang đặt ra và không đơn giản, đòi hỏi phải
có những nghiên cứu sâu sắc và hệ thống. ở nớc ta trong thời gian qua, đã có
một số công trình nghiên cứu về tầng lớp trí thức, song chủ yếu từ góc độ lịch sử,
văn hoá, chính trị, xã hội học, triết học. Cũng còn rất ít những nghiên cứu có hệ
thống, có khảo sát thực tiễn để hiểu đợc những ngời trí thức hiện nay suy nghĩ
ra sao, có thái độ nh thế nào đối với các vấn đề khác nhau của đất nớc, của
cuộc sống, họ có tâm t, nguyện vọng ra sao Trong khi đó, để có thể phát huy
tối đa tiềm năng sáng tạo, lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm của họ trong
quá trình phát triển đất nớc thì cần phải hiểu rõ tất cả những điều đó.
Vì vậy, nghiên cứu nhân cách văn hoá trí thức Việt Nam hiện nay trong
tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nớc có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa
thực tiễn thiết thực.
cách tiếp cận theo lý thuyết hoạt động
*Nghiên cứu các khía cạnh, các mặt khác nhau của nhân cách
Trong hớng này có thể thấy những vấn đề sau đây đợc nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm:
- Lĩnh vực nhu cầu - động cơ của nhân cách: Nhu cầu, động cơ đợc xem
là cốt lõi của nhân cách, là những động lực thúc đẩy con ngời hoạt động. Vì vậy,
để hiểu đợc các hành vi, thế ứng xử của con ngời, ngời ta phải nghiên cứu hệ
nhu cầu - động cơ của nhân cách. Các nhà tâm lý học nh X.L.Rubinstein,
A.N.Leonchiev, A.G.Covaliov, R.Smith, A.G.Axeev, W.Bilsky cho rằng, các nhu
cầu, động cơ của con ngời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo ra một hệ
thống chi phối hành vi của họ. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trong giáo
dục nhân cách không nên chỉ chú ý đến việc hình thành ở nhân cách những động
cơ mà xã hội mong muốn, mà còn cần chú ý tạo những điều kiện cần thiết để
những động cơ hiểu trở thành những động cơ thật sự có hiệu lực. Một loại
động cơ đã đợc nghiên cứu rất sâu, đó là động cơ thành đạt của con ngời. Các
11
nghiên cứu của H.Murrey, McClelland, J.Atkinson đã chỉ ra bản chất của
động cơ thành đạt, mối quan hệ giữa động cơ thành đạt và hành vi, giữa động cơ
thành đạt và các kiểu nhân cách, quá trình hình thành và phát triển động cơ
thành đạt ở con ngời Kết quả của những nghiên cứu này đã có những đóng
góp đáng kể vào việc đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao công tác tuyển chọn
nhân sự ở một số nớc.
- Vấn đề định hớng giá trị và thái độ, niềm tin của nhân cách. Những
nghiên cứu thuộc hớng này đã làm rõ bản chất thái độ của con ngời đối với
các vấn đề khác nhau, những nhân tố tác động đến thái độ, mối quan hệ giữa thái
độ với các hiện tợng tâm lý khác của con ngời nh xúc cảm, ý chí, tính cách.
Đặc biệt là xác định vai trò của thái độ đối với việc điều chỉnh hành vi. Trong
những năm gần đây, nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu thái độ của con ngời
đối với các vấn đề xã hội nổi cộm nh: nạn phân biệt chủng tộc, nạn ma tuý, mại
dâm, vấn đề bảo vệ môi trờng trong quan hệ với phát triển kinh tế, sự thay đổi
nhà khoa học nh Lê Đức Phúc, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Trọng Thuỷ, Trần
Kiều, Mạc Văn Trang, Phan Huy Lê Đó là các đề tài KX07 - 04 nghiên cứu:
"Đặc trng và xu thế phát triển nhân cách con ngời Việt Nam trong sự phát
triển kinh tế - xã hội". Trong các đề tài này, hệ thống giá trị, định hớng giá trị,
năng lực, lối sống của ngời Việt Nam đợc phân tích rõ. Chơng trình KHXH
04: "Mô hình nhân cách con ngời Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất
nớc" nghiên cứu sâu về trình độ trí tuệ, đạo đức của học sinh, sinh viên, các yếu
tố tạo nên nhân cách của con ngời Việt Nam theo mô hình 16 yếu tố của Catell
nh đặc điểm xúc cảm, căng thẳng nội tâm, tính nhạy cảm, quyền lực Những
ngời thực hiện đề tài KX05 - 07 "Xây dựng con ngời Việt Nam theo định
hớng XHCN trong điều kiện kinh tế thị trờng, mở cửa và hội nhập quốc tế"
nghiên cứu nhân cách theo mô hình 5 yếu tố lớn là đặc điểm tâm thần; tính
hớng ngoại - hớng nội; cầu thị, ham hiểu biết; chấp nhận xã hội; tự kiểm soát,
làm chủ bản thân. Ngoài ra, đề tài này còn tìm hiểu một số vấn đề khác của nhân
cách con ngời Việt Nam nh
thái độ đối với gia đình, với công việc
- Nghiên cứu các mặt khác nhau của nhân cách con ngời Việt Nam thuộc
các nhóm xã hội khác nhau theo tuổi, dân tộc, nghề nghiệp Các tác giả theo
hớng này tìm hiểu sâu về một số vấn đề nh các nhân tố ảnh hởng đến sự phát
triển nhân cách (Mạc Văn Trang, Lê Thi, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Thị Hoa, Văn
Thị Kim Cúc ), đặc điểm nhân cách của những ngời vi phạm chuẩn mực xã
hội (Mạc Văn Trang, Lu Song Hà, Phan Thị Mai Hơng, Lê Đức Phúc ), đặc
điểm nhân cách của những ngời thuộc các nhóm tuổi khác nhau, đặc biệt là học
sinh các cấp, sinh viên (Võ Thị Minh Chí, Trần Trọng Thuỷ, Lê Ngọc Lan, Phan
Trọng Ngọ, Trần Quốc Thành ), đặc điểm nhân cách của những ngời thuộc
các dân tộc khác nhau (Đỗ Long, Vũ Dũng, Khổng Diễn, Phạm Quang Hoan ).
Những nghiên cứu về nhân cách văn hoá và nhân cách văn hoá trí thức
Những nghiên cứu về nhân cách văn hoá đợc xem nh là những nghiên
cứu liên ngành giữa tâm lý học và văn hoá học. Có rất nhiều công trình nghiên
13
đơn nghiên cứu về tính cách đang thay đổi của ngời Mĩ (năm 1950) của
D.Risman Các tác giả này đã cố gắng phác họa chân dung của mỗi dân tộc
thông qua việc phân tích các đặc điểm về nếp sống, sinh hoạt hàng ngày, các
chuẩn mực giao tiếp giữa các cá nhân, tính đặc thù tôn giáo, những truyền
thống Tính lặp đi lặp lại những khuôn mẫu hành vi của con ngời đợc thực
hiện trớc hết trong sự tơng tác giữa các cá nhân đợc xem là cơ sở của tính
cách dân tộc (Belik, T.G.Stefanenko, Vũ Minh Chi). Trong những thập kỷ cuối
14
của thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI cũng có rất nhiều nghiên cứu về tính cách dân tộc.
Chẳng hạn, những công trình Văn hoá và tính cách của ngời Mĩ của nhóm
các tác giả ngời Mĩ; Ngời Nhật của V.Pronikov, I.Ladannov Đặc biệt
trong thời gian này có nhiều nghiên cứu đợc tiến hành dới góc độ so sánh văn
hoá và giao thoa văn hoá nh những nghiên cứu về những khác biệt tâm lý nói
chung, cảm nhận về hạnh phúc, định hớng giá trị, định hớng động cơ thành đạt
nói riêng của những ngời thuộc các nền văn hoá châu á và châu âu, nghiên
cứu so sánh mối quan hệ giữa tính cách dân tộc và sự tăng trởng kinh tế của
một số quốc gia (Duđu. I.L, Allison. M.T, Cynthia Fan, Wally Kanirlowies,
Yoshihara Kumo). Cũng có nhiều nghiên cứu nhằm lý giải sự hình thành tính
cách dân tộc. Bên cạnh những quy định khách quan (môi trờng xã hội nơi cá
nhân sinh sống) thì nhiều tác giả đã nhấn mạnh vai trò của ý thức dân tộc, ý thức
về tính kế thừa trong việc định hình cái tôi dân tộc của mỗi cá nhân thành viên.
ở Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu nh Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Huyên,
Nguyễn Hồng Phong, Vũ Khiêu, Trần Quốc Vợng, Phan Ngọc, Trần Ngọc
Thêm đã nêu lên những nét đặc trng trong tính cách dân tộc Việt. Một số tác
giả nh Trần Đình Hợu, Đỗ Lai Thuý, Đỗ Huy, Chu Khắc, Vũ Khắc Liên và
những ngời khác đã phác hoạ các mẫu ngời văn hoá qua các thời đại và xem
đó chính là nhân cách văn hoá. Một mẫu hình nhân cách văn hoá tiêu biểu của
nớc ta là nhân cách văn hoá Hồ Chí Minh cũng đã đợc nhiều tác giả nghiên
cứu và phác hoạ.
Một số tác giả đã nghiên cứu tầng lớp trí thức và nhân cách văn hoá trí
cứu định tính (mẫu phỏng vấn sâu).
Dung lợng mẫu
Tổng số: 1608 khách thể, trong đó:
- Mẫu định lợng: 1528 trí thức tham gia khảo sát chính thức
- Mẫu định tính: 80 trí thức tham gia phỏng vấn sâu
Bảng 1. Đặc điểm mẫu khách thể tham gia khảo sát
Tiêu chí Phần
trăm
Tiêu chí Phần
trăm
Nam 59.5 Dới 30 23.6 Giới tính
Nữ 40.5 30-39 31.0
Nghiên cứu KHXH 15.7 40-49 19.6
Nghiên cứu KHTN 15.0
Tuổi
Trên 49 35.8
Giảng viên đại học 23.0 Dới 5 năm 25.0
ứng dụng
15.5 5-12 năm 24.2
Văn hoá nghệ thuật 19.7 13-25 năm 23.1 Nghề
nghiệp
Quản lý xã hội 11.1
Thâm
niên
công tác
Trên 25 năm 27.8
Đại học 57.4 Hà Nội 38.2
chế, từ đó xác định những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
4. Dự báo xu hớng biến đổi nhân cách văn hoá trí thức Việt Nam đến
năm 2020.
5. Đề xuất các giải pháp phát triển nhân cách văn hoá trí thức đến năm
2020 đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đất nớc.
VI. Cách tiếp cận nghiên cứu
Cơ sở phơng pháp luận:
Việc thực hiện đề tài dựa trên các cơ sở phơng pháp luận sau:
- Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về trí thức và vai trò của tầng lớp
trí thức đối với quá trình phát triển đất nớc.
- Các quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch
sử và tâm lý học macxit về con ngời và nhân cách. Luận điểm then chốt là nhân
cách văn hoá của con ngời không sinh ra, mà đợc hình thành và phát triển
trong quá trình sống trong các môi trờng cụ thể, chịu tác động của những nhân
tố khách quan. Tuy nhiên, con ngời luôn là con ngời có ý thức, có trách nhiệm
và làm chủ trong mọi lĩnh vực cuộc sống cũng nh trong việc hình thành nên
nhân cách văn hoá của bản thân.
Luận điểm này đòi hỏi phải nghiên cứu nhân cách văn hoá trí thức Việt
Nam hiện nay trong mối quan hệ chặt chẽ với bối cảnh phát triển của họ và các
hoạt động chủ đạo của họ.
Cách tiếp cận trong nghiên cứu:
- Đây là một nghiên cứu đợc thực hiện theo cách tiếp cận liên ngành giữa
tâm lý học, văn hoá học, xã hội học và lịch sử học. Cách tiếp cận liên ngành sẽ
cho phép những ngời nghiên cứu có cái nhìn đa diện đối với nhân cách văn hoá
trí thức Việt Nam hiện nay.
17
- Đề tài cũng đợc thực hiện cả trên bình diện nghiên cứu lý luận lẫn
nghiên cứu thực tiễn.
VII. Phơng pháp nghiên cứu và tổ chức thực hiện
1. Phơng pháp nghiên cứu
thông tin định tính mà khảo sát bằng bảng hỏi không đáp ứng đợc, giúp lý giải
sâu hơn các vấn đề đợc quan tâm nghiên cứu. Phỏng vấn sâu đợc tiến hành
chủ yếu theo kiểu phỏng vấn bán cấu trúc.
18
+ Phơng pháp chuyên gia: đợc sử dụng với mục đích tham khảo ý kiến
chuyên gia nhằm tăng độ chính xác và tính khoa học trong đánh giá những vấn
đề nghiên cứu.
d) Các thông số và phép toán thống kê đợc sử dụng trong nghiên cứu:
kết quả khảo sát đợc sử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 12.0 dành
cho các nghiên cứu khoa học xã hội để đảm bảo đợc tính khách quan. Các
thông số và các phép toán thống kê đợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
- Hệ số Alpha Cronbach đợc sử dụng đối với những nội dung đợc thiết
kế theo thang đo mức độ, nhằm xác định độ tin cậy của toàn thang đo. Độ tin
cậy Alpha Cronbach của các thang đo sau khi đã chỉnh sửa trong nghiên cứu này
đạt từ khoảng 0,65 đến 0,80. Nói chung là các thang đo đó có thể chấp nhận
đợc.
- Phân tích thống kê mô tả: Các chỉ số phân tích thống kê mô tả đợc sử
dụng trong nghiên cứu này bao gồm: Tần số (cả tần số tuyệt đối và tần số tơng
đối), điểm trung bình cộng (mean), độ lệch chuẩn.
- Phân tích thống kê suy luận: Các phép thống kê đợc sử dụng trong phân
tích thống kê suy luận bao gồm:
+ Phân tích so sánh: Trong nghiên cứu này, phép so sánh giá trị trung
bình (compare means) đợc sử dụng nhiều nhất, trong đó có phép phân tích
phơng sai một yếu tố (ANOVA) cho 3 nhóm và phép kiểm định t về độc lập
giữa hai mẫu (Independent Samples T Test) cho 2 nhóm. Các giá trị trung bình
đợc coi là khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê khi F-test và t-test của phân
tích biến thiên có giá trị vợt ngỡng thống kê với xác suất p < 0,05.
Bên cạnh đó, phép kiểm định khi-bình phơng Pearson cũng đợc sử dụng
để kiểm định về tính độc lập giữa hai biến cột và biến dòng của bảng chéo hai
chiều và kiểm định ngang bằng về tỷ lệ dọc theo các hàng (hay các cột).
+ Để thuận lợi cho việc phân tích, so sánh, chúng tôi đã dựa trên sự
phân bố sơ đồ đờng cong chuẩn để phân tổng điểm của một số thang đo nh:
nỗ lực thành đạt, tính bền vững của động cơ thành đạt, tính cạnh tranh trong
công việc, niềm tin, ý thức trách nhiệm thành các nhóm mức độ thấp, trung
bình, cao tuỳ theo nội dung của từng vấn đề. Cách thức phân chia mức độ
đợc tiến hành nh sau:
- Mức độ trung bình nằm trong khoảng: điểm trung bình 1 độ lệch
chuẩn.
- Mức độ thấp nằm trong khoảng: từ điểm thấp nhất đến ngỡng dới
của mức trung bình.
- Mức độ cao nằm trong khoảng: từ ngỡng cao của điểm trung bình đến
mức cao nhất.
Việc phân chia nh trên chỉ có ý nghĩa tơng đối và dùng để so sánh với các
tiêu chí khác trong mẫu khách thể nghiên cứu này.
+ Đối với các câu hỏi mở, việc xử lý các câu hỏi mở đợc tiến hành bởi một
nhóm các nhà nghiên cứu. Các câu trả lời đợc liệt kê một cách độc lập, sau
đó đợc đa ra bàn bạc và thống nhất trong nhóm. Những trả lời có nội dung
20
gần nhau đợc nhóm lại thành một phơng án. Sau khi thống nhất, các
phơng án sẽ đợc gán cho một mã số nhất định. Cuối cùng là tiến hành mã
hoá các câu trả lời của khách thể nghiên cứu theo các phơng án đã thống
nhất đó.
2. Tổ chức thực hiện
Nghiên cứu đợc tiến hành theo một qui trình với các giai đoạn nh sau.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Mục đích của giai đoạn này là thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực tiễn và xây dựng
bộ công cụ nghiên cứu. Tiến trình gồm các bớc:
- Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài;
- Thiết kế công cụ nghiên cứu: bảng hỏi, đề cơng phỏng vấn sâu;
Phơng thức chuyển giao các kết quả nghiên cứu:
Đề tài sẽ chuyển các kết quả nghiên cứu (các số liệu khảo sát, báo cáo khoa
học, báo cáo tổng kết, báo cáo kiến nghị) đến các cơ quan có nhu cầu.
Các cơ quan đợc hởng lợi từ kết qủa nghiên cứu của đề tài:
- Các cơ quan quản lý và xây dựng chính sách đối với trí thức.
- Các cơ quan sử dụng trí thức.
- Các viện nghiên cứu và các khoa chuyên ngành: Viện Tâm lý học, Khoa
Tâm lý Giáo dục học - trờng ĐH S phạm Hà Nội, Khoa Tâm lý học -
ĐHKHXH&NV.
- Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu của đề tài đợc đăng tải trên các tạp
chí, sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho tất cả những ngời quan tâm đến trí thức.
Phần I
22
Những quan niệm
về nhân cách văn hoá trí thức
1.1. Một số khái niệm công cụ trong nghiên cứu
1.1.1.Khái niệm nhân cách
mức độ phù hợp giữa thang giá trị và thớc đo giá trị của ngời ấy với thang giá
trị và thớc đo giá trị của của cộng đồng và xã hội (36) Nh vậy, cách tiếp
cận tâm lý học nhấn mạnh đến tính chủ thể, tính ý thức của cá nhân. Theo cách
hiểu này thì có thể có những nhân cách tích cực và cũng có những nhân cách
không tích cực xét theo các giá trị xã hội.
Trong đề tài này, chúng tôi đi theo cách tiếp cận thứ hai, hiểu nhân cách là
tổ hợp các đặc điểm, các thuộc tính tâm lý của cá nhân, tạo nên bản sắc và giá trị
xã hội của con ngời.
1.1.2.Khái niệm văn hoá
Cũng tơng tự nh khái niệm nhân cách, ngời ta hiểu thuật ngữ văn
hoá theo hai nghĩa. Theo nghĩa thông thờng đợc dùng phổ biến trong cuộc
sống hàng ngày của ngời dân thì văn hoá đợc hiểu là những cái tốt đẹp, tích
cực, có giá trị xã hội. Ví dụ, ngời ta bình luận rằng anh ấy ứng xử có văn
hoá
Tuy nhiên, trong lĩnh vực khoa học văn hoá thì khái niệm văn hoá đợc
hiểu với nghĩa rộng hơn. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá. Có thể
nêu ra một số định nghĩa tiêu biểu.
Hồ Chí Minh: Vì lẽ sinh tồn cũng nh mục đích của cuộc sống, loài
ngời phải sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa
học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày nh
mặc, ăn, ở và các phơng thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó
là văn hoá. Văn hoá là toàn bộ những phơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện
của nó mà loài ngời đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những nhu cầu đời sống
và đòi hỏi của sự sinh tồn (77, tr.431).
Vũ Khiêu: Những truyền thống đợc kết tinh lại và trở thành những giá
trị văn hoá Nói tới giá trị văn hoá là nói tới những thành quả mà mỗi dân tộc
hay một con ngời đã đạt đợc trong quan hệ với thiên nhiên, với xã hội và trong
sự phát triển bản thân mình. Nói tới giá trị văn hoá là nói tới thái độ, trách nhiệm
và những quy tắc xử lý của mỗi ng
ời trong quan hệ với bản thân mình, với
điểm khác nhau. song ở họ có những điểm chung. Trên cơ sở những điểm thống
nhất của nhiều nhà nghiên cứu văn hoá, chúng tôi cho rằng bản chất của văn hoá
đợc thể hiện qua những điểm sau đây:
- Tất cả những gì liên quan đến phơng thức sống của con ngời, do con
ngời tạo ra hoặc tiếp thu trong quá trình sống, đợc kết tinh lại tạo thành văn
hoá.
- Văn hoá đợc hình thành trong quá trình con ngời hoạt động nhằm đáp
ứng những nhu cầu vật chất hoặc tinh thần của mình trong quá trình sinh tồn và
phát triển
25
- Văn hoá đợc thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống
nh ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày nh ăn, mặc, ở và các phơng
thức sử dụng chúng, phong cách t duy, cảm nhận, hoạt động, cách thức ứng xử,
quan hệ của con ngời với thế giới tự nhiên, xã hội và với bản thân
Tóm lại, văn hoá đợc hiểu là toàn bộ những thành tựu vật chất hay tinh
thần mà mỗi dân tộc đã sáng tạo ra hay tiếp thu đợc, đợc thể hiện trong các
khía cạnh khác nhau của cuộc sống dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của dân tộc
đó.
1.1.3. Khái niệm nhân cách văn hoá
Khái niệm nhân cách văn hoá là một khái niệm có tính phức hợp, mang
tính liên ngành giữa tâm lý học và văn hoá học. Nội hàm khái niệm này đợc xác
định bởi những nội dung của hai khái niệm thành phần có tác động tơng tác với
nhau.
Nếu hiểu theo cách thông thờng, đợc hiểu trong đời sống xã hội thì
nhân cách văn hoá là thuật ngữ đợc dùng để chỉ những gì tốt đẹp, là tích cực, có
giá trị về mặt xã hội của con ngời. Nhng nếu hiểu theo nghĩa của các khoa học
chuyên ngành thì khái niệm này có nội hàm rộng hơn. Tuy nhiên, nếu theo cách
tiếp cận của các khoa học chuyên ngành thì cũng cần xác định rõ giới hạn của
nội hàm khái niệm nhân cách văn hoá bởi khái niệm văn hoá bao hàm nhiều nội