BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC TRỌNG ðIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KX.03/06-10
********************* ðỀ TÀI KHOA HỌC CẤP NHÀ NƯỚC
NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH Ở VIỆT
NAM TRONG TIẾN TRÌNH ðỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Mã số: KX.03.06/06-10
Chủ nhiệm ñề tài: PGS. TS Phùng Xuân Nhạ
Cơ quan chủ trì: Trường ðại học Kinh tế - ðHQGHN
Hà Nội - 2010 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
10. NCS. ðỗ Hoài Linh
11. CN Nguyễn Thị Minh Phương Hà Nội -2010
1
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt 7
Danh mục các hình 8
Danh mục các bảng 10
PHẦN MỞ ðẦU 11
1. Sự cần thiết của ðề tài 11
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 15
3. Mục tiêu nghiên cứu 18
4. Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu 19
5. Cấu trúc nội dung Báo cáo tổng hợp 22
Chương I. KHUNG PHÂN TÍCH NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ
VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM 25
1.1. NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VIỆT NAM 25
1.1.1. Nhân cách và các giá trị nhân cách Việt Nam 25
1.1.1.1. Khái niệm nhân cách 25
1.1.1.2. Hệ giá trị nhân cách Việt Nam 26
1.1.2. Cấu trúc Nhân cách doanh nhân Việt Nam 28
1.1.2.1. Khái niệm doanh nhân 28
1.1.2.2. Nhân cách doanh nhân 30
1.1.2.3. Cấu trúc của Nhân cách doanh nhân 31
1.1.2.4. Mối quan hệ giữa các yếu tố trong sơ ñồ cấu trúc Nhân cách doanh
Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 87
2.1. NHÂN CÁCH DOANH NHÂN Ở MỘT SỐ NƯỚC 89
2.1.1. Nhân cách doanh nhân Trung Quốc 89
2.1.2. Nhân cách doanh nhân Nhật Bản 99
3
2.1.3. Nhân cách doanh nhân Mỹ 107
2.1.4. Nhân cách doanh nhân cộng ñồng Do Thái 112
2.1.5. So sánh Nhân cách doanh nhân của các nước với Việt Nam 118
2.2. VĂN HÓA KINH DOANH Ở MỘT SỐ NƯỚC 120
2.2.1. Văn hóa kinh doanh Trung Quốc 120
2.2.2. Văn hóa kinh doanh Nhật Bản 127
2.2.3. Văn hóa kinh doanh Mỹ 132
2.2.4. So sánh Văn hóa kinh doanh của một số nước với Việt Nam 138
2.3. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 140
2.3.1. Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của doanh nhân, về nhân
cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh thông qua giáo dục 140
2.3.2. ðào tạo kết hợp với nuôi dưỡng tinh thần doanh nhân 141
2.3.3. Tạo môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý phù hợp 142
2.3.4. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 144
Chương III. THỰC TRẠ
NG NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ
VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ðỔI MỚI VÀ HỘI
NHẬP QUỐC TẾ 147
3.1. TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ðỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
ðẾN NHÂN CÁCH DOANH NHÂN VÀ VĂN HÓA KINH DOANH VIỆT
NAM 147
3.1.1. Tác ñộng của “ñổi mới” ñến sự phát triển của doanh nhân và doanh
nghiệp Việt Nam 147
3.1.2. Tác ñộng của quá trình hội nhập quốc tế ñến Nhân cách doanh nhân và
4.1.1. Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh có giá trị như “tài sản
ñặc biệt” và ñóng vai trò “nền tảng” cho phát triển kinh tế và ổn ñịnh
xã hội trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế ở nước ta 195
5
4.1.2. Sự phát triển của Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh phụ
thuộc chặt chẽ vào thể chế kinh tế thị trường 197
4.1.3. Phát triển Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh không chỉ
là nhiệm vụ của doanh nhân, mà còn là trách nhiệm quan trọng của
ðảng, Nhà nước và toàn xã hội 201
4.1.4. Tăng cường vai trò “có tính tấm gương” của các doanh nhân lớn, có ảnh
hưởng quan trọng trong cộng ñồng doanh nhân ñối với xây dựng Nhân
cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam trong thời ñại hội
nhập quốc tế 204
4.1.5. Phát triển Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh cần gắn liền
và kế thừa các giá trị tinh hoa của nhân cách và văn hóa Việt Nam.
205
4.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 207
4.2.1. Rà soát loại bỏ những yếu tố làm “méo mó” Nhân cách doanh nhân và
Văn hóa kinh doanh 207
4.2.2. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo các nguyên tắc cơ bản của nó
210
4.2.4. ðẩy mạnh giáo dục, rèn luyện về Nhân cách doanh nhân và Văn hóa
kinh doanh theo các bảng thang giá trị 215
4.2.5. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và sự
giám sát của xã hội ñối với Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh
doanh 219
4.2.6. ðẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin ñại
chúng về Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam.
221
VHDN Văn hóa doanh nghiệp
VHKD Văn hóa kinh doanh
WTO
WB
Tổ chức Thương mại thế giới
Ngân hàng thế giới
8
Danh mục các hình
Hình 1.1. Cấu trúc NCDN Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế
34
Hình 1.2. Cấu trúc VHKD Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế
57
Hình 2.1. Tóm tắt một số ñặc ñiểm NCDN Trung Quốc theo cấu trúc NCDN
Việt Nam 99
Hình 2.2. Tóm tắt một số ñặc ñiểm NCDN Nhật Bản theo cấu trúc NCDN
Việt Nam 106
Hình 2.3. Tóm tắt một số ñặc ñiểm NCDN Mỹ theo cấu trúc NCDN Việt Nam . 111
Hình 2.4. Tóm tắt một số ñặc ñiểm NCDN cộng ñồng Do Thái theo cấu trúc
NCDN Việt Nam 118
Hình 2.5. Tóm tắt một số ñặc ñiểm VHKD của Trung Quốc theo cấu trúc VHKD
Việt Nam 127
Hình 2.6. Tóm tắt một số ñặc ñiểm VHKD của Nhật Bản theo cấu trúc VHKD Việt
Nam 132
Hình 2.7. Tóm tắt một số ñặc ñiểm VHKD của Mỹ theo cấu trúc VHKD Việt Nam
137
Hình 3.1. Số lượng doanh nghiệp ñăng ký hàng năm (2000-2009) 148
Hình 3.2. Tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 149
Bảng 3.3. ðánh giá về các thành tố VHDN 174
Bảng 3.4. Kết quả xếp hạng các tiêu chí trong phẩm chất “Trí” của doanh nhân
Việt Nam trong thời gian tới 181
Bảng 3.5. Kết quả xếp hạng các tiêu chí trong phẩm chất “ðức” của doanh nhân
Việt Nam trong thời gian tới 183
Bảng 3.6. Kết quả xếp hạng các tiêu chí trong phẩm chất “Lợi” của doanh nhân
Việt Nam trong thời gian tới 185
Bảng 3.7. Kết quả xếp hạng các tiêu chí trong phẩm chất “Thể” của doanh nhân
Việt Nam trong thời gian tới 187
Bảng 3.8. Kết quả xếp hạng các tiêu chí trong VHDN Việt Nam trong thời gian
tới 189
11
PHẦN MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết của ðề tài
Một trong những khía cạnh biểu hiện rõ nét nhất thành công của chính
sách ñổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là ñã tạo ñiều kiện và môi
trường thuận lợi cho sự ra ñời và phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp.
Trong giai ñoạn ñầu ñổi mới, cả nước có khoảng hơn một vạn doanh nghiệp thì
ñến cuối năm 2008, cả nước ñã có 376.644 doanh nghiệp ñăng ký hoạt ñộng theo
Luật doanh nghiệp và gần 3,7 triệu hộ kinh doanh cá thể
1
. Các doanh nghiệp ñã
trực tiếp góp sức vào sự thành công chung của nền kinh tế với tốc ñộ phát triển
GDP trung bình 7,5%/ năm, ñồng thời tạo ra những chuyển biến sâu rộng trong
toàn xã hội, thay ñổi chất lượng cuộc sống cũng như tư duy kinh tế của ñất nước.
Chính quá trình này cũng ñã hình thành và phát triển nên một cộng ñồng hàng
triệu người làm nghề kinh doanh, với nòng cốt là ñội ngũ doanh nhân “thế hệ
mới”, dám ñương ñầu với các thách thức, khát khao thành công, nỗ lực học hỏi
ảnh hưởng trực tiếp ñến những người Việt Nam làm trong doanh nghiệp ñó.
Nhiều người trong số này sau khi tích lũy ñược một số kiến thức và kinh nghiệm
về mở doanh nghiệp kinh doanh riêng, mang theo những nét văn hóa của công ty
ñã từng làm việc. Hơn nữa, sự giao lưu kinh doanh với những doanh nhân nước
ngoài ñến Việt Nam cũng ảnh hưởng không nhỏ tới nhận thức của doanh nhân và
người tiêu dùng trong nước. Mặt khác, sự phát triển kinh tế cũng tạo ñiều kiện
cho nhiều người Việt Nam có cơ hội ñược ñào tạo ở nước ngoài trước khi bước
vào kinh doanh, hoặc sau khi ñã có những thành công nhất ñịnh trong kinh
doanh. Cuối cùng, phải kể ñến vai trò của truyền thông trong việc lan truyền văn
hóa và VHKD. Những tấm gương kinh doanh thành công trên thế giới như Bill
Gates, Warrens Buffet, hay Steve Jobs,…xuất hiện thường xuyên và liên tục trên
các phương tiện, các sách báo và chương trình kinh doanh hiện ñại cũng ñược
ñưa vào giảng dạy. Tất cả những tiến trình này ñã làm gia tăng sự giao thoa văn
hóa doanh nhân, VHKD của Việt Nam dẫn ñến hiện tượng “tiếp biến văn hóa” tự
phát giữa truyền thống, bản sắc của Việt Nam với bên ngoài, như “bắt chước”
13
các phong cách Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,… Bên cạnh những
chuyển biến tích cực cũng có cả những ảnh hưởng xấu ñến nhân cách và giá trị
văn hóa truyền thống của dân tộc, như: sống hài hòa với thiên nhiên, ñồng thuận,
tôn trọng người lớn tuổi,v.v.
Thứ ba, có thể dễ dàng nhận thấy, các chính sách ñiều chỉnh sự phát triển
NCDN và VHKD Việt Nam còn thiếu và yếu, chưa tạo ra những chuyển biến sâu
sắc trong nhận thức của toàn xã hội về vấn ñề này, ñể từ ñó tạo nên những cơ sở
mang tính nền tảng, hành lang ñịnh hướng sự phát triển của NCDN và VHKD
Việt Nam trong giai ñoạn ñổi mới và hội nhập quốc tế.
Trong bối cảnh như ñã nêu trên, xuất hiện nhiều quan ñiểm chưa thống
nhất trong nhận thức và ñánh giá về thực trạng NCDN và VHKD Việt Nam, từ
ñó cũng có nhiều dự báo rất khác nhau trong các xu hướng biến ñổi của các yếu
tố của NCDN, VHKD trong thời gian tới. Với thực trạng này rất khó nhận diện
.
ðiều này có thể ñưa ñến những nhận ñịnh duy lý, thiếu thực tiễn, trong khi ñặc
trưng của các doanh nghiệp là theo ñuổi mục tiêu lợi nhuận trong môi trường
mang tính cạnh tranh quyết liệt và luôn biến ñộng. Những hạn chế như ñã nêu
ñang làm nảy sinh nhiều tranh luận về giá trị NCDN và VHKD Việt Nam.
Thực trạng trên ñặt ra nhiều câu hỏi, trong ñó nổi bật là: NCDN và
VHKD Việt Nam ñược cấu thành từ những yếu tố nào?; Các yếu tố này ñược xếp
theo thang bảng giá trị gì?; và thực trạng giá trị NCDN và VHKD Việt Nam
ñang ở ñâu trong thời kỳ ñổi mới, hội nhập quốc tế?; Làm thế nào ñể phát triển
NCDN, VHKD Việt Nam một cách hợp lý? Những câu hỏi nghiên cứu quan trọng
này cần có lời giải thỏa ñáng và ñây cũng chính là nhiệm vụ của ðề tài.
Việc tìm ra lời giải thỏa ñáng cho các câu hỏi ñã nêu không chỉ góp phần
quan trọng làm phong phú thêm lý luận về NCDN và VHKD Việt Nam mà còn
xây dựng ñược những luận cứ khoa học vững chắc, làm cơ sở cho việc hình
thành các quan ñiểm, hoạch ñịnh chính sách, giải pháp phù hợp nhằm phát triển
2
Môi trường này có tác ñộng rất mạnh ñến: Luật chơi (quan ñiểm, ñường lối phát triển; luật pháp, chính sách;
thủ tục hành chính,…); Người chơi (doanh nhân; người quản lý; người tiêu dùng,…); Sân chơi (ngành nghề kinh
doanh; thị trường trong và ngoài nước,…); Cách chơi (chiến lược, sách lược, thủ ñoạn kinh doanh,…).
15
NCDN và VHKD Việt Nam, nhờ ñó góp phần vào việc xây dựng con người và
phát triển văn hóa Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Như ñã nêu, hiện tượng phát triển mạnh của cộng ñồng doanh nhân và
vai trò, ảnh hưởng của họ trong ñời sống kinh tế -văn hóa thời gian qua ñã thu
hút ñược sự quan tâm của xã hội và nhiều nghiên cứu của các học giả ở trong và
ngoài nước.
Các nghiên cứu trong nước: Vấn ñề khai thác các nhân tố tâm lý, văn hoá
VHKD,….) các tác giả ñã cố gắng phác họa chân dung NCDN và VHKD Việt
Nam. Tuy nhiên, các câu hỏi khảo sát chưa ñược thiết kế một cách hệ thống, chi tiết
theo các bảng thang giá trị của NCDN và VHKD Việt Nam. Mặt khác, ñối tượng
khảo sát chưa ñủ lớn, ñủ ñại diện ñể nhận diện NCDN và VHKD Việt Nam. ðến
nay cũng chưa có cuộc ñiều tra, khảo sát trên qui mô toàn quốc (chọn các mẫu ñặc
trưng cho tất cả các vùng miền của cả nước) ñể tổng kết thực tiễn xây dựng NCDN,
VHKD Việt Nam trong tiến trình ñổi mới và hội nhập quốc tế. ðồng thời cũng chưa
có công trình nghiên cứu nào có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc ñể dự báo
về xu hướng biến ñổi của VHKD Việt Nam trong những năm hậu WTO. ðể khắc
phục khoảng trống này, trên cơ sở mô hình cấu trúc phân tầng với bảng thang chi
tiết các giá trị của NCDN, VHKD Việt Nam, Nhóm tác giả ñã tiến hành khảo sát
với qui mô 1000 phiếu, chọn mẫu ngẫu nhiên trong các ñối tượng doanh nhân, người
dân, nhà quản lý và thực hiện trên phạm vi cả nước. Kết quả khảo sát ñã ñem lại
nhiều phát hiện thú vị.
Phân tích ảnh hưởng của cơ chế, chính sách, môi trường văn hoá xã hội
ñối với doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam và ñề xuất các biện pháp nhằm khai
thác các nhân tố văn hoá trong hoạt ñộng kinh tế, kinh doanh của Việt Nam cũng
ñược khá nhiều tác giả ñề cập tới, trong ñó nổi bật là các nghiên cứu của ðỗ Huy
(1996); Nguyễn Anh Dũng (2000); Vũ Quốc Tuấn (2001); Nguyễn Quang Vinh
17
(2002); Lê Quý ðức (2005); Phùng Xuân Nhạ (2006). Các nghiên cứu này ñã
giới thiệu và ñề xuất ñược một số cách thức, phương thức cải thiện môi trường
kinh doanh, phát huy vai trò các nhân tố của VHKD, nhưng chủ yếu mới dừng ở
các kiến nghị với mục tiêu chủ yếu cho phát triển doanh nhân, trong khi làm thế nào
ñể hoàn thiện NCDN và phát triển VHKD còn chưa ñược ñề cập tới. Mặt khác, các
nghiên cứu ñã nêu cũng chưa ñề xuất ñược hệ thống các quan ñiểm, giải pháp cụ
thể cho vấn ñề này.
Các nghiên cứu ngoài nước: Cùng với các nghiên cứu trong nước, cũng
có khá nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài gần ñây có liên quan ñến ñề tài,
Có thể nói, ñiểm khác biệt có tính mới nổi bật của ðề tài là xây dựng
ñược các mô hình cấu trúc phân tầng với bảng thang các giá trị khá cụ thể, chi
tiết của NCDN và VHKD Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế.
Các mô hình này ñược kiểm ñịnh trong thực tiễn ñể thấy ñược mức ñộ hợp lý và
cũng nhờ ñó thấy ñược phần nào thực trạng các giá trị NCDN và VHKD Việt
Nam ñang ở ñâu theo các mức trong bảng thang giá trị ñược xác lập. Các kết
quả nghiên cứu này là những căn cứ tin cậy ñể nhóm tác giả ñề xuất hệ các
quan ñiểm và giải pháp ñể phát triển NCDN và VHKD Việt Nam trong những
năm tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
ðề tài có các mục tiêu cơ bản như sau:
(i) Xây dựng các mô hình cấu trúc NCDN, VHKD Việt Nam trong thời kỳ
ñổi mới và hội nhập quốc tế;
(ii) ðúc rút các bài học kinh nghiệm của các nước trong việc phát triển
NCDN và VHKD;
(iii) ðánh giá thực trạng NCDN, VHKD Việt Nam trong tiến trình ñổi mới
và hội nhập quốc tế;
19
(iv) Dự báo xu thế biến ñổi NCDN, VHKD Việt Nam trong tiến trình ñổi
mới và hội nhập quốc tế;
(v) ðề xuất các quan ñiểm, giải pháp nhằm phát huy vai trò của doanh nhân,
VHKD trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
4. Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Với quan ñiểm hiện ñại, nghiên cứu NCDN và VHKD trong nền kinh tế
thị trường và hội nhập quốc tế, ñề tài sử dụng cách tiếp cận, phương pháp và giới
hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
Cách tiếp cận
ðể ñạt ñược các mục tiêu như ñã nêu, nghiên cứu này ñã tiếp cận từ
bảng thang các giá trị của NCDN và VHKD Việt Nam. ðối tượng nghiên cứu là
tư vấn của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm. Hơn nữa, trong một số trường hợp, kết
quả khảo sát cần phải có sự bình luận sâu của các chuyên gia (kết hợp giữa ñịnh
tính và ñinh lượng) thì mới làm rõ ñược bản chất của hiện tượng quan sát. Do ñó,
Nhóm tác giả ñã sử dụng phương pháp này thông qua các hội thảo, phỏng vấn sâu
và bình luận (phản biện) các báo cáo chuyên ñề của ðề tài.
Phân tích ñối chiếu so sánh: những người làm nghề kinh doanh ñều có
những giá trị nhân cách, văn hóa chung, vì trước hết họ ñều là con người và cùng
nghề kinh doanh. Tuy nhiên, do ñặc ñiểm cá thể và ñiều kiện, môi trường phát
triển không giống nhau nên giữa họ cũng có sự khác nhau và chính sự khác nhau
ñã tạo nên những bản sắc riêng của từng doanh nhân hay cộng ñồng doanh nhân
ở từng vùng miền, quốc gia…. Vì thế, phương pháp phân tích ñối chiếu so sánh
sự tương ñồng và khác biệt trong các giá trị NCDN, VHKD giữa các vùng miền,
giữa trong và ngoài nước ñược các tác giả sử dụng phổ biến.
21
Nghiên cứu liên ngành: Nội dung nghiên cứu của ðề tài liên quan ñến
nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngành như Xã hội học, Tâm lý học, Triết học,
Ngôn ngữ học, Văn hóa học, Kinh tế học, v.v…nên trong quá trình triển khai,
phương pháp nghiên cứu liên ngành trên ñã ñược Nhóm tác giả sử dụng.
Phương pháp làm việc theo nhóm (Team Work): Do ðề tài có quy mô rất
lớn, chia thành nhiều nhánh, chuyên ñề và ñược tiến hành trong thời gian dài, do ñó
phương pháp làm việc theo nhóm sẽ ñem lại sự linh hoạt và hiệu quả cao của công
trình nghiên cứu. Sự kết hợp kết quả của các nhóm tích hợp thành hệ thống công
trình nghiên cứu hoàn chỉnh và chất lượng cao.
Phương pháp nghiên cứu trực tuyến (E-rese@rch): ðây là phương pháp
nghiên cứu qua internet ñể lấy thông tin, ñánh giá/bình luận của các chuyên gia,
ñối tượng cần phỏng vấn (thay cho cuộc phỏng vấn ñối mặt “face-to-face” rất
khó thực hiện trên phạm vi rộng lớn). Nhóm nghiên cứu ñã sử dụng phương
pháp này ñể lấy ý kiến (phỏng vấn sâu) của một số ñối tượng ñược hỏi theo
phiếu khảo sát và ý kiến bình luận của các chuyên gia về kết quả khảo sát.
VHKD Việt Nam trong thời kỳ ñổi mới và hội nhập quốc tế. Nội dung này ñược
bắt ñầu bằng việc phân tích các khái niệm nhân cách và hệ các giá trị nhân cách
Việt Nam, trên cơ sở ñó ñi sâu vào phân tích hệ các giá trị NCDN ñể xây dựng mô
hình cấu trúc phân tầng với bảng thang các giá trị chi tiết NCDN Việt Nam. Một
cách tương tự, mô hình cấu trúc phân tầng với các bảng thang giá trị chi tiết của
VHKD cũng ñược bắt ñầu bằng sự phân tích hệ các giá trị văn hóa Việt Nam.
NCDN và VHKD có mối quan hệ tương hỗ với nhau và cùng chịu sự tác ñộng rất
mạnh bởi môi trường phát triển. Do vậy, mối quan hệ giữa NCDN và VHKD,
cũng như các yếu tố ảnh hưởng ñến chúng ñã ñược nghiên cứu khá chi tiết trong
chương này. Mục tiêu chủ yếu của Chương là xây dựng ñược khung phân tích,
ñánh giá NCDN và VHKD Việt Nam cho các chương sau.
23
Chương2: Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh ở một số nước
trên thế giới
Doanh nhân Việt Nam cũng là bộ phận của doanh nhân thế giới, do vậy
họ cũng có những ñặc ñiểm chung về nhân cách và văn hóa. Tuy nhiên, do ñặc
ñiểm lịch sử, ñiều kiện phát triển khác nhau nên doanh nhân của mỗi nước có
những bản sắc khác nhau. Bởi vậy, việc nghiên cứu ñể tìm ra những ñiểm tương
ñồng và khác biệt trong NCDN và VHKD giữa Việt Nam với các nước có ý
nghĩa rất quan trọng trong ñối sánh với các nội dung của khung phân tích ở
Chương 1 và ñây cũng là mục tiêu chính của Chương 2. Do vậy, Chương này tập
trung nghiên cứu những ñặc ñiểm nổi bật của NCDN, VHKD ở hai “khu vực văn
hóa”- ðông (Nhật Bản, Trung Quốc) và Tây (Mỹ) ñể ñúc rút một số bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam.
Chương 3: Nhân cách doanh nhân và Văn hóa kinh doanh Việt Nam
trong tiến trình ñổi mới và hội nhập quốc tế
Với các thang bảng giá trị NCDN, VHKD (Chương 1) và tham khảo
kinh nghiệm quốc tế (Chương 2), Chương này phân tích kết quả khảo sát (chọn
mẫu, với 1000 phiếu) ñể lấy ý kiến ñánh giá của các doanh nhân, cán bộ quản lý