đại học quốc gia hà nội
Trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng
giảng viên lý luận chính trị
_________________ nguyễn mạnh hùng
thị tr-ờng khoa học và công nghệ ở việt nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62 31 01 01
TểM TT LUN N TIN S KINH T CHNH TR
1.1.2
Những yếu tố tác động đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ
33
1.2
Khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển thị trƣờng khoa
học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
38
1.2.1
Khái niệm phát triển thị trường khoa học và công nghệ
38
1.2.2
Nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trường khoa học và
công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
40
1.3
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển thị trƣờng
khoa học và công nghệ
48
1.3.1
Những xu hướng chính trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tác
động tới phát triển thị trường khoa học và công nghệ
48
1.3.2
Cơ hội và thách thức đối với phát triển thị trường khoa học và công
nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
51
1.4
Kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trƣờng khoa học và công
nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
59
2.1.2
Chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
84
2.1.3
Đánh giá về chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ của
Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
93
2.2
Thực tiễn phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ ở Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
99
2.2.1
Quy mô và tốc độ phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt
Nam
99
2.2.2
Chất lượng phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam
111
2.2.3
Đánh giá thực tiễn phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt
Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
124
Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
136
3.1
Bối cảnh mới và quan điểm phát triển thị trƣờng khoa học và công
nghệ ở Việt Nam trong thời gian tới
Tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế để phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam
176
KẾT LUẬN
184
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
186
TÀI LIỆU THAM KHẢO
187
PHỤ LỤC
201
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
trong tiến trình HNKTQT là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong công cuộc
đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo. Nhiệm vụ này gắn với
việc phát triển các loại thị trường, trong đó có thị trường KH&CN. Việc phát triển thị
trường KH&CN sẽ giúp tăng cường tiềm lực KH&CN quốc gia, gắn kết nghiên cứu
khoa học với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, tạo động lực cho nền kinh tế nước ta
phát triển nhanh, bền vững và chủ động hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Thực tiễn sau hơn 25 năm đổi mới, đặc biệt là khi Luật KH&CN năm 2000 ra
đời và Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thị trường KH&CN (Quyết định số
214/2005/QĐ-TTg ngày 30/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ), thị trường KH&CN ở
nước ta đã có bước phát triển và đạt được một số kết quả quan trọng. Quy mô và tốc
độ phát triển của thị trường KH&CN có sự gia tăng về số lượng và loại hình hàng hoá
KH&CN, số lượng các chủ thể tham gia thị trường, số lượng các giao dịch trên thị
thế nào để việc phát triển thị trường KH&CN trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và góp phần vào việc HNKTQT ngày càng
sâu rộng hơn? Đó là các vấn đề lớn, cần được nghiên cứu, luận giải, phân tích cả trên
phương diện lý luận và thực tiễn để có thể tìm ra câu trả lời định hướng cho sự phát
triển thị trường KH&CN ở Việt Nam trong những năm tiếp theo. Việc tìm ra câu trả
lời cũng góp phần thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong
Văn kiện Đại hội XI: "KH&CN là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh
và bền vững. Các hoạt động KH&CN phải hướng trọng tâm vào việc phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" [49, tr. 132].
Với tất cả những ý nghĩa nêu trên, Tác giả chọn vấn đề: “Thị trường khoa học và
công nghệ ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế" làm đề tài nghiên
cứu cho luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến chủ đề thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT đã có một
số công trình nghiên cứu được công bố. Có thể khảo sát những công trình này theo
các nhóm như sau: Thứ nhất, nhóm công trình nghiên cứu về thị trường KH&CN ở
Việt Nam; Thứ hai, nhóm công trình nghiên cứu thị trường KH&CN ở một số quốc
gia dưới góc độ HNKTQT.
Qua việc nghiên cứu các công trình trên, có thể nhận xét như sau:
Thứ nhất, đối với các công trình nghiên cứu về thị trường KH&CN ở Việt Nam:
- Các công trình này đã khẳng định vai trò quan trọng của thị trường KH&CN
trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. Vai
trò đó được thể hiện ở việc giúp nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia, gắn kết các
hoạt động KH&CN với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế.
- Đã phân tích khái quát lý luận chung và thực trạng thị trường KH&CN ở Việt
Nam trên các vấn đề về hàng hoá, cung, cầu, thể chế, chính sách để từ đó khẳng
định thị trường KH&CN ở Việt Nam là loại hình thị trường đặc biệt, phát triển ở trình
độ thấp và có nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đưa ra những phương hướng, giải pháp để phát triển thị trường KH&CN ở
Việt Nam trong thời gian tới.
đánh giá và các yếu tố tác động tới phát triển thị trường KH&CN trong tiến trình
HNKTQT.
- Nêu bật kinh nghiệm xây dựng và phát triển thị trường KH&CN ở một số
quốc gia trong tiến trình HNKTQT.
- Phân tích và đánh giá quá trình phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam
trong tiến trình HNKTQT theo những nội dung và các tiêu chí đã đề xuất.
- Phân tích bối cảnh mới và quan điểm phát triển thị trường KH&CN trong bối
cảnh mới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển thị trường KH&CN ở Việt
Nam trong điều kiện HNKTQT thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là thị trường KH&CN ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng này được nghiên cứu gắn với quá trình phát triển dưới tác động của tiến
trình HNKTQT
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
+ Luận án tập trung nghiên cứu sự phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam
trong tiến trình HNKTQT.
+ Không nghiên cứu toàn bộ những tác động của hội nhập quốc tế nói chung,
mà chỉ tập trung nghiên cứu những tác động trực tiếp của tiến trình HNKTQT đến
phát triển thị trường KH&CN.
- Về không gian
+ Nghiên cứu thị trường KH&CN trên phạm vi cả nước. Có nghiên cứu kinh
nghiệm phát triển thị trường KH&CN của Mỹ, Trung Quốc, Đức, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Singapore, Malaixia.
4
- Về thời gian
Luận áp tập trung nghiên cứu thị trường KH&CN trong giai đoạn từ năm 2000
- Phương pháp tiếp cận hệ thống để xem xét thị trường KH&CN như là một hệ
thống chỉnh thể bao gồm nhiều chủ thể, nhân tố gắn kết hữu cơ với nhau như hàng
hoá, cung, cầu, thể chế Phương pháp tiếp cận hệ thống giúp khắc phục cách nhìn cô
lập, từng mặt của thị trường KH&CN.
6. Đóng góp của luận án
Đóng góp nổi bật của Luận án là nghiên cứu vấn đề phát triển thị trường
KH&CN theo góc độ tiếp cận từ những tác động của tiến trình HNKTQT. Đóng góp
này được thể hiện ở những nội dung cụ thể như sau:
- Xây dựng được khung lý thuyết về phát triển thị trường KH&CN dưới tác
động của tiến trình HNKTQT thông qua việc đề xuất và phân tích những nội dung và
5
tiêu chí đánh giá quá trình phát triển thị trường KH&CN dưới tác động của tiến trình
HNKTQT.
- Tổng kết kinh nghiệm phát triển thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT
ở một số quốc gia theo các nội dung, tiêu chí đã đề xuất để rút ra được một số bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Thực hiện được những phân tích và đánh giá tương đối toàn diện thực trạng
phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam dưới tác động của tiến trình HNKTQT giai
đoạn 2000-2010 theo những nội dung, tiêu chí đã đề xuất.
- Đề xuất được một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường
KH&CN ở Việt Nam để đưa thị trường này phát triển nhanh và mạnh trong bối cảnh
HNKTQT ngày càng diễn ra với tốc độ nhanh và quy mô rộng lớn hơn.
7. Kết cấu của luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 3
chương 8 tiết.
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬN ÁN
Chƣơng 1
hỏi phải có quyền SHTT để có thể trao đổi được trên thị trường; (3) Tạo ra hiệu ứng
ngoại lai tích cực cho nền kinh tế và có tác động lan toả lớn đối với xã hội; (4) Khó
khăn trong việc xác định thuộc tính; (5) Hao mòn vô hình nhanh; (6) lao động kết
tinh là lao độn trí óc. Ngoài ra, dưới góc độ tiếp cận thị trường KH&CN trong bối
cảnh HNKTQT ngày càng sâu rộng hiện nay, luận án đã phân tích và chỉ ra hàng hoá
KH&CN trở thành hàng hoá KH&CN toàn cầu và mang thêm hai đặc điểm mới là:
(1) Hàng hóa KH&CN ngày càng mang tính chất toàn cầu; (2) Hàng hoá KH&CN có
thuộc tính định hướng người tiêu dùng toàn cầu.
- Giá của hàng hoá KH&CN: Luận án đã tổng hợp lý luận về việc xác định giá,
cơ chế định giá trong mua bán hàng hoá KH&CN và phân tích trong tiến trình
HNKTQT ngày càng sâu rộng hiện nay, việc xác định giá cả hàng hoá KH&CN có
đặc điểm mới như sau: (1) Một số loại hàng hoá KH&CN khi xác định giá cả khó có
thể lý giải bằng các học thuyết kinh tế truyền thống. Đó là hiệu ứng mạng; (2) Hiện
tượng chuyển giá trong mua bán, chuyển giao quốc tế hàng hoá KH&CN.
Thứ hai, chủ thể tham gia thị trường KH&CN:
Trên thị trường KH&CN, các chủ thể tham gia thị trường bao gồm chủ thể cung,
cầu về hàng hoá KH&CN và các tổ chức trung gian, môi giới trên thị trường.
Thứ ba, thể chế cho việc phát triển thị trường KH&CN:
Luận án quan niệm thể chế cho việc phát triển thị trường KH&CN là tập hợp các
quy tắc, các cơ chế thi hành và các định chế giao dịch của thị trường KH&CN. Trong
thể chế cho việc phát triển thị trường KH&CN thì hệ thống chính sách là nội dung
quan trọng nhất. Hệ thống chính sách là tổng hợp các nguyên tắc và quy tắc do Nhà
nước đặt ra hoặc chấp nhận để điều chỉnh các mối quan hệ, các giao dịch giữa các
chủ thể của thị trường KH&CN dưới dạng các bộ luật hay những văn bản dưới luật
mang tính pháp quy khác. Nội dung của chính sách phát triển thị trường KH&CN bao
gồm nhiều nội dung khác nhau, trong đó chủ yếu là chính sách về SHTT, chính sách
về CGCN và chính sách về cạnh tranh.
1.1.1.3. Đặc điểm của thị trường khoa học và công nghệ
Trong nội dung này, tác giả tập trung phân tích đặc điểm của thị trường
KH&CN của một nước đang phát triển, đang xây dựng nền kinh tế thị trường định
của thị trường KH&CN.
1.2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trƣờng khoa học và
công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trên cơ sở quan niệm về phát triển thị trường KH&CN trong tiến trinh
HNKTQT ở phần trên, nội dung và tiêu chí phát triển thị trường KH&CN được cụ thể
như sau:
1.2.2.1. Gia tăng quy mô và tốc độ phát triển thị trường khoa học và công
nghệ
Do thị trường KH&CN bao gồm nhiều chủ thể khác nhau thực hiện mua bán,
trao đổi hàng hoá KH&CN, nên việc gia tăng quy mô của thị trường đồng nghĩa với
sự gia tăng số lượng và giá trị hàng hoá KH&CN, số lượng các giao dịch và các chủ
thể tham gia thị trường.
1.2.2.2. Đảm bảo và nâng cao chất lượng phát triển thị trường khoa học và
công nghệ
Chất lượng phát triển của thị trường thể hiện độ bền vững, sự an toàn, lành mạnh
và hiệu quả của thị trường. Chất lượng phát triển của thị trường KH&CN được thể
hiện ở năng lực các chủ thể tham gia thị trường, tính đầy đủ, hiệu quả của thể chế và
môi trường thuận lợi cho việc phát triển thị trường KH&CN.
1.2.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ trong việc phát triển các yếu tố cấu thành thị
trường KH&CN
Phát triển đồng bộ các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN là quá trình tạo ra
sự ăn khớp, hoạt động nhịp nhàng, thúc đẩy và phối hợp lẫn nhau giữa các yếu tố cấu
thành thị trường nhằm làm cho thị trường KH&CN phát triển nhanh, hoàn thiện và
8
bền vững. Quá trình này bao gồm sự đồng bộ về lượng, năng lực và cơ cấu các yếu
tố cấu thành thị trường nhằm tạo nên một sự đầy đủ, ăn khớp và hoạt động nhịp
nhàng của thị trường KH&CN. Sự đồng bộ được thể hiện ở các nội dung: (1) đồng bộ
về loại hình, quy mô và tỷ lệ tương quan các yếu tố của thị trường; (2) đồng bộ về
trình độ phát triển và năng lực các yếu tố cấu thành; (3) đồng bộ về môi trường hình
trình độ phát triển, năng lực, môi trường hoạt động và xu thế phát triển của các yếu
tố cấu thành thị trường KH&CN.
1.3.2.2. Những thách thức
Thứ nhất, HNKTQT tạo ra những thách thức đối với quy mô và tốc độ phát triển
của thị trường KH&CN. HNKTQT tạo ra sức ép cạnh tranh đối với các chủ thể có
năng lực cạnh tranh yếu; Gây ra nguy cơ biến thị trường KH&CN trở thành thị
trường tiêu thụ các sản phẩm KH&CN lạc hậu của thế giới; Dễ dẫn đến tình trạng
phụ thuộc lâu dài vào công nghệ nước ngoài.
9
Thứ hai, HNKTQT đặt ra những thách thức đối với chất lượng phát triển thị
trường KH&CN. HNKTQT tạo ra thách thức làm giảm năng lực của các chủ thể tham
gia thị trường KH&CN do tình trạng chảy máu chất xám và di chuyển nguồn lực tài
chính; Tạo ra thách thức do sự không đồng bộ với các tiêu chuẩn, quy định quốc tế
của các chủ thể trong nước; Làm tăng chi phí tiếp cận thương mại các công nghệ, tri
thức bên ngoài do phải trả tiền cho chủ sở hữu tài sản trí tuệ; Đặt ra những thách
thức đối với nhà nước trong việc quản lý và điều tiết thị trường KH&CN.
Thứ ba, HNKTQT tạo ra những thách thức đối với việc phát triển đồng bộ các
yếu tố cấu thành thị trường KH&CN. HNKTQT tạo ra tình trạng mất cân đối về loại
hình hàng hoá KH&CN và tạo ra thách thức làm tăng tính không đồng bộ về trình độ
phát triển và năng lực của các chủ thể trên các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.
1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.4.1.Kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trƣờng
khoa học và công nghệ
Kinh nghiệm các quốc gia về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường
KH&CN bao gồm các nội dung chính: (1) Xây dựng hệ thống pháp luật, chính sách
làm cơ sở cho thị trường KH&CN phát triển; (2) Hoàn thiện các chính sách nhằm hỗ
trợ và tạo điều kiện cho các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN phát triển.
1.4.2. Kinh nghiệm về phát triển các yếu tố cấu thành thị trƣờng khoa học
trườngKH&CN trong tiến trình HNKTQT: (1) nhà nước cần hoàn thiện và xây dựng
hệ thống thể chế, pháp luật, chính sách đầy đủ, rõ ràng; (2) Gia tăng lượng đầu tư cho
KH&CN từ ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả nguồn đầu tư này, bên cạnh đó,
cần phải chú trọng việc đa dạng hoá, thu hút vốn đầu tư từ xã hội và phát triển nguồn
vốn đầu tư mạo hiểm; (3) Thực hiện những chính sách thuế, tín dụng ưu đãi để
khuyến khích các chủ thể trên thị trường KH&CN thực hiện các hoạt động nghiên
cứu, phát triển KH&CN; (4) Thực hiện chính sách khuyến khích sự liên kết giữa các
tổ chức KH&CN với các doanh nghiệp.
Thứ hai, bài học về phát triển các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN trong
tiến trình HNKTQT: (1) Khuyến khích thành lập việc hình thành các tổ chức
KH&CN thuộc khu vực tư nhân, khu vực doanh nghiệp, khuyến khích và tạo cơ chế
để các nhà khoa học có thể tham gia hoạt động đồng thời ở khu vực nhà nước và ở
khu vực tư nhân; (2) Đẩy mạnh việc phát triển doanh nghiệp KH&CN trên cơ sở các
vườn ươm doanh nghiệp; (3) Phát triển các hoạt động tư vấn, môi giới
Thứ ba, bài học về nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường khoa học
và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế: (1) Đẩy mạnh việc chuyển đổi
các tổ chức KH&CN công lập sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp; (2) Thu hút
nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài thông qua các biện pháp ưu đãi để nâng cao
năng lực các chủ thể trên thị trường KH&CN; (3) Hình thành các quỹ và các chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ
Thứ tư, bài học về tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức trong tiến trình
HNKTQT để phát triển thị trường KH&CN: (1) Hình thành các hiệp hội, liên minh
giữa các chủ thể trên thị trường KH&CN; (2) Các chủ thể Việt Nam cần chủ động
xác định rõ chiến lược phát triển cho phù hợp trong tiến trình HNKTQT; (3) Nhà
nước cần phải thực hiện chính sách nhập khẩu, CGCN phù hợp, linh hoạt và dễ điều
chỉnh với từng giai đoạn phát triển của thị trường KH&CN; (4) Nhà nước cần có
chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể trên thị trường KH&CN giao lưu,
hợp tác quốc tế; (5) Thiết lập một hệ thống các cơ quan đại diện xúc tiến đầu tư và
đổi mới công nghệ ở nước ngoài, đặc biệt là ở các nước phát triển nhằm định hướng
và cung cấp thông tin cho các chủ thể trên thị trường KH&CN.
2.1. TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
THỊ TRƢỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM
2.1.1. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực thị
trƣờng khoa học và công nghệ
2.1.1.1. Các giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực
thị trường khoa học và công nghệ
Tiến trình HNKTQT của Việt Nam liên quan đến thị trường KH&CN chia ra
làm hai giai đoạn: giai đoạn trước năm 2000 – Giai đoạn khởi động hội nhập và giai
đoạn sau năm 2000 – Giai đoạn tăng cường hội nhập.
2.1.1.2. Một số cam kết quốc tế của Việt Nam có liên quan đến phát triển thị
trường khoa học và công nghệ
Thứ nhất, các cam kết chung của Việt Nam: Nhìn tổng thể, các cam kết chung
của Việt Nam trong các hiệp định quốc tế như sau: (1) Cam kết về không phân biệt
đối xử giữa chủ thể trong nước và chủ thể nước ngoài; (2) Thực hiện bảo hộ các tài
sản trí tuệ với tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu phù hợp với các cam kết trong các hiệp
định mà Việt Nam tham gia; (3) Cam kết cơ chế thực thi bảo hộ quyền SHTT; (4)
Cam kết về việc thực hiện các nghĩa vụ thành viên của các hiệp định quốc tế.
Thứ hai, các cam kết trong một số hiệp định cụ thể: Trong phần này luận án
trình bày và phân tích một số cam kết của Việt Nam trong Công ước Paris về bảo hộ
quyền SHTT, trong APEC, trong Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và trong
WTO.
12
2.1.2. Chính sách phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ của Việt
Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.2.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển thị trường khoa học và
công nghệ
Trong 10 năm trở lại đây, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng phát triển thị
trường KH&CN, coi đó là một trong những giải pháp để đẩy mạnh CNH, HĐH đất
nước. Trên cơ sở thực trạng phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam, Đảng và Nhà
2.1.2.5. Chính sách chuyển đổi cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Nhận thức được những bất cập trong cơ chế quản lý các tổ chức KH&CN công
lập, nhằm cải tổ và nâng cao năng lực của các tổ chức KH&CN công lập trong tiến
trình HNKTQT, Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế
13
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số
80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KH&CN
2.1.3. Đánh giá về chính sách phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ
của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.3.1. Những mặt tích cực
Trước tác động của tiến trình HNKTQT và nhu cầu hình thành và phát triển thị
trường KH&CN ở Việt Nam, hệ thống chính sách liên quan trực tiếp đến phát triển
thị trường KH&CN đã có những bước chuyển biến quan trọng, ngày càng hoàn thiện
và đầy đủ hơn, đáp ứng và phù hợp với các điều kiện gia nhập trong các hiệp định
quốc tế mà Việt Nam tham gia và góp phần phát triển thị trường KH&CN ở nước ta.
Điều này được thể hiện ở các nội dung sau: (1) Các văn bản pháp luật cho việc phát
triển thị trường KH&CN ngày càng đầy đủ hơn; (2) Hệ thống chính sách về SHTT
của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, tương đối đầy đủ và đáp ứng được các yêu cầu
HNKTQT; (3) Chính sách CGCN của Việt Nam ngày càng đầy đủ, thông thoáng và
tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động mua bán, CGCN của các chủ thể trên thị
trường KH&CN, đặc biệt là các chủ thể nước ngoài; (4) Chính sách về cạnh tranh đã
phù hợp với thông lệ quốc tế và ngày càng tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng,
lành mạnh nhằm chống lại sự lạm dụng quyền SHTT, quyền SHCN giữa các chủ thể
trên thị trường KH&CN; (5) Chính sách chuyển đổi cơ chế quản lý các tổ chức
KH&CN công lập sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã bước đầu đạt được một
số kết quả trong việc nâng cao năng lực của các tổ chức này.
2.1.3.2. Những bất cập
Bên cạnh những kết quả đạt được, so với yêu cầu phát triển của thị trường
chí sau: (1) Số lượng văn bằng bảo hộ được cấp:Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.2,
tổng số văn bằng bảo hộ được Cục SHTT Việt Nam cấp trong giai đoạn 2000 - 2009
gia tăng hàng năm; (2) Cơ cấu các văn bằng bảo hộ được cấp: theo thống kê tại
Bảng 2.3 cho thấy sản phẩm KH&CN là nhãn hiệu hàng hoá và kiểu dáng công
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và gia tăng đột biến trong các năm 2007, 2008, 2009 còn
sản phẩm KH&CN là các văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích chiếm số
lượng và tỷ lệ rất thấp trong tổng số loại sản phẩm KH&CN; (3) Nguồn gốc các văn
bằng bảo hộ được cấp: Các sáng chế của Việt Nam làm ra ít hơn nhiều so với các
sáng chế do các tổ chức KH&CN nước ngoài đăng ký bảo hộ tại Việt Nam, nhưng
người Việt Nam có ưu thế hơn hẳn ở giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp; (4) Các loại hình giao dịch văn bằng bảo hộ: Lượng
hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN tăng không đều qua các năm,
lượng giao dịch quyền sở hữu đối tượng SHCN có sự gia tăng đều giữa các năm, tuy
nhiên loại hình giao dịch Việt Nam-Nước ngoài chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với loại hình
giao dịch Việt Nam-Việt Nam và Nước ngoài-Nước ngoài.
Thứ hai, về dịch vụ KH&CN.
Hiện nay ở nước ta có nhiều loại dịch vụ trên thị trường KH&CN, trong đó có
những dịch vụ chủ yếu như: Dịch vụ kiểm định mẫu nguyên liệu và sản phẩm, dịch
vụ giám định các sản phẩm KH&CN, dịch vụ pháp lý về sở hữu công nghệ và
CGCN, dịch vụ tài chính Như vậy, ở nước ta trong thời gian qua đã có nhiều loại
dịch vụ KH&CN, bước đầu đáp ứng nhu cầu mua bán các sản phẩm KH&CN trên thị
trường KH&CN.
2.2.1.2. Các chủ thể tham gia thị trường KH&CN
Thứ nhất, các tổ chức KH&CN. Số lượng các tổ chức KH&CN được xem xét
trên hai khía cạnh: (1) Số lượng các tổ chức KH&CN hàng năm; (2) Cơ cấu các tổ
chức KH&CN.
Trong thời gian vừa qua, số lượng các tổ chức KH&CN ở nước ta tăng lên qua
các năm, nhưng tốc độ tăng không nhiều. Nhưng xét theo tỷ lệ trên tổng số có sự
khác biệt giữa các khu vực. Đối với các tổ chức thuộc khu vực nhà nước thì tỷ lệ này
lại liên tục giảm từ 58,2% (năm 2001) xuống 52,6% (năm 2005). Số lượng các tổ
này là thấp nhất so với những ngành khác (xem thêm phụ lục 5).
2.2.2. Chất lƣợng phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ ở Việt Nam
2.2.2.1. Năng lực của các tổ chức khoa học và công nghệ
Năng lực của các tổ chức KH&CN được phân tích chủ yếu dựa vào hai tiêu chí
là năng lực sáng tạo và năng lực hội nhập quốc tế.
Năng lực sáng tạo của các tổ chức KH&CN được phân tích trên các vấn đề: (1)
Số lượng đội ngũ nhân lực KH&CN: Tỷ lệ nhân lực KH&CN trên tổng nhân lực chất
lượng cao của Việt Nam gia tăng, nhưng vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ; (2) Số lượng bài báo
đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế: Bảng 2.12 cho thấy, giai đoạn 2000-2009, số
lượng bài báo quốc tế của Việt Nam gia tăng từng năm; (3) Chỉ số h Index và số lần
trích dẫn trung bình của một bài báo được công bố: Số liệu Bảng 2.13 cho thấy chỉ
số h của Việt Nam thấp nhưng những công trình của Việt Nam được ứng dụng nhiều
và có tác động tốt hơn một số nước trong khu vực; (4) Số đơn đăng ký sáng chế trong
nước và quốc tế: Số lượng đơn sáng chế quốc tế của Việt nam thấp hơn so với nhiều
nước trong khu vực và thấp hơn nhiều so với số lượng đơn ở trong nước. Tóm lại,
tiến trình HNKTQT đã tác động làm nâng cao năng lực sáng tạo của các tổ chức
KH&CN, tuy nhiên các tác động này chủ yếu vẫn ở mức độ trung bình.
Năng lực hội nhập quốc tế của các tổ chức KH&CN Việt Nam thấp và có
nguyên nhân chủ yếu là từ các nhân tố chủ quan (Chiến lược hợp tác quốc tế, Tỷ lệ
16
cán bộ KH&CN có quan hệ thường xuyên với cộng đồng quốc tế) còn nhân tố khách
quan (trang bị thông tin hiện đại) không phải là nguyên nhân chính. Trong năng lực
hội nhập quốc tế của các tổ chức KH&CN, việc xây dựng kế hoạch chiến lược hợp
tác quốc tế dài hạn là hạn chế lớn nhất của các tổ chức này. (Bảng 2.16)
2.2.2.2. Năng lực các doanh nghiệp khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Thực trạng năng lực về vốn, doanh thu, lao động, tài sản cố định và đầu tư tài
chính dài hạn của các doanh nghiệp KH&CN ở nước ta trong giai đoạn 2005-2008
(Bảng 2.17) cho thấy các doanh nghiệp KH&CN ở nước ta có quy mô nhỏ bé và chưa
phát triển.
Thứ nhất, trong tiến trình HNKTQT, thị trường KH&CN đã có sự gia tăng về
quy mô và tốc độ phát triển, cụ thể: (1) Loại hình hàng hoá trên thị trường KH&CN
ngày càng đa dạng và phong phú; (2) Các hình thức giao dịch trên thị trường
KH&CN ngày càng đa dạng; (3) Lượng hàng hóa KH&CN trên thị trường gia tăng;
17
(4) Tình trạng làm giả nhãn hiệu hàng hoá và kiểu dáng công nghiệp giảm; (5) các
chủ thể tham gia thị trường KH&CN ở nước ta ngày càng nhiều.
Thứ hai, trong tiến trình HNKTQT, chất lượng phát triển của thị trường
KH&CN đã được nâng cao, điều này được thể hiện ở các nội dung: (1) Năng lực của
các tổ chức KH&CN Việt Nam được nâng lên, cụ thể: Số lượng nhân lực KH&CN
của Việt Nam và số lượng ấn phẩm đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế của Việt
Nam có sự gia tăng, chất lượng các bài báo quốc tế được đăng của Việt Nam tương
đối cao so với một số nước trong khu vực; (2) Khả năng đổi mới công nghệ của
doanh nghiệp tăng lên, cụ thể: Doanh nghiệp chủ yếu muốn nhập khẩu công nghệ từ
nước ngoài và từ các hãng nổi tiếng; Trong các loại hình công nghệ, doanh nghiệp có
nhu cầu lớn về công nghệ cao, công nghệ hiện đại và công nghệ trung bình còn nhu
cầu công nghệ thấp ngày càng giảm.
2.2.3.2. Những hạn chế
Thứ nhất, hạn chế trong quá trình gia tăng quy mô và tốc độ phát triển của thị
trường KH&CN
Một là, về hàng hoá KH&CN: (1) So với nhu cầu phát triển của nền kinh tế
trong bối cảnh HNKTQT, giá trị và lượng hàng hoá KH&CN được giao dịch ở nước
ta chưa nhiều ngay cả trong những năm Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế
giới; (2) Trong tiến trình HNKTQT, việc chuyển dịch rõ nét cơ cấu hàng hoá
KH&CN từ cơ cấu có tỷ lệ công nghệ thấp, trung bình chiếm phần lớn sang cơ cấu
có tỷ lệ công nghệ cao, tiên tiến chiếm phần lớn chưa rõ nét.
Hai là, về các chủ thể trên thị trường KH&CN: (1) HNKTQT ở Việt Nam chưa
tạo ra động lực lớn để thành lập các tổ chức KH&CN ở khu vực doanh nghiệp và khu
vực tư nhân. Số lượng các tổ chức KH&CN ở khu vực doanh nghiệp và khu vực tư
tranh thấp so với yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
Ba là, khả năng đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều
bất cập trong bối cảnh HNKTQT. Cụ thể: (1) Đầu tư, chi tiêu cho nghiên cứu và triển
khai của doanh nghiệp Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực; (2) Năng lực
tiếp thu công nghệ của doanh nghiệp thấp.
Bốn là, hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho KH&CN thấp, nguồn
vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN không được sử dụng hết trong nhiều
năm.
Năm là, năng lực hệ thống trung gian, môi giới cho việc đổi mới công nghệ ở
nước ta chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu do thực tiễn đặt ra trong bối cảnh
HNKTQT. Các tổ chức trung gian, môi giới vẫn hoạt động độc lập, rời rạc, chưa có
sự liên kết, hợp tác với nhau thành mạng lưới.
Thứ ba, hạn chế về tính đồng bộ trong phát triển các yếu tố cấu thành thị
trường KH&CN.
Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng số lượng và chất lượng phát triển các
yếu tố cấu thành thị trường KH&CN ở Việt Nam trong tiến trình HNKTQT cho thấy
nhìn tổng thể, đến nay, các yếu tố cấu thành thị trường chưa phát triển đồng bộ.
2.2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Những hạn chế trong phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam trong tiến trình
HNKTQT thời gian qua có nguyên nhân chủ yếu như sau: (1) Nền kinh tế nước ta
chưa phát triển và đang trong quá trình chuyển đổi; (2) Cơ chế quản lý vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước cho KH&CN còn hạn chế; (3) Hoạt động đầu tư đổi mới công
nghệ của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, bất cập; (4) Mô hình doanh nghiệp
KH&CN là mô hình mới, đòi hỏi nhiều cơ chế hoạt động đặc thù; (5) Cơ chế quản lý
các tổ chức KH&CN công lập còn nhiều bất cập, việc chuyển đổi sang hoạt động
theo cơ chế doanh nghiệp còn chậm; (6) Động lực gắn kết, phối hợp giữa các chủ thể
trên thị trường KH&CN còn thấp; (7) Các chủ thể nước ngoài chưa chú trọng chuyển
giao các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến vào Việt Nam.
Kết luận chƣơng 2
khoa học và công nghệ ở Việt Nam trong thời gian tới
3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế và những tác động của nó đến phát triển thị trường
khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Bối cảnh quốc tế thời gian tới được thể hiện ở các xu hướng sau: (1) KH&CN
toàn cầu tiếp tục phát triển mạnh mẽ và có những xu hướng mới; (2) Toàn cầu hoá và
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và có những biểu hiện mới; (3) Nền kinh tế thế
giới có những biến đổi nhanh chóng; (4) Sự phát triển của công nghệ thông tin và
truyền thông. Những xu hướng này có những tác động lớn đến xu hướng phát triển
của thị trường KH&CN ở cả hai mặt là những thuận lợi và khó khăn.
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước và những tác động của nó tới phát triển thị
trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Bối cảnh trong nước thời gian tới được thể hiện ở các nội dung: (1) Việc chuyển
đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và hội nhập quốc tế tiếp tục được thực
hiện và đẩy mạnh; (2) Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta ngày
càng hoàn thiện và phát triển, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế; (3) Nguồn nhân lực
đã có sự phát triển nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu; (4) Tiềm lực KH&CN của
Việt Nam ngày càng được tăng cường, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và thấp so với nhiều nước trong khu vực.
20
3.1.2. Quan điểm phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ ở Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thời gian tới
Đại hội XI của Đảng ngoài việc khẳng định các nội dung về phát triển thị trường
KH&CN tại các kỳ đại hội trước đã xác định định hướng phát triển trước mắt là "phát
triển nhanh và mạnh" thị trường KH&CN. Trên cơ sở định hướng của Đảng và Nhà
nước, quan điểm phát triển thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT hiện nay
tập trung vào các nội dung sau:
Thứ nhất, phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam là một quá trình phát triển
nhanh và rút ngắn về thời gian trên cơ sở tận dụng những cơ hội của tiến trình
HNKTQT.
Thứ ba, thực hiện chính sách ưu đãi thuế linh hoạt để thúc đẩy sự phát triển của
thị trường KH&CN như: Thực hiện miễn giảm thuế các hoạt động đầu tư phát triển
21
KH&CN của các chủ thể, hoạt động nhập khẩu công nghệ cao, hoạt động thành lập
mới các doanh nghiệp KH&CN
Thứ tư, đảm bảo và tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia thị trường KH&CN
tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng với lãi suất thấp như: Đơn giản hoá thủ tục
vay; Tính tới yếu tố đặc thù của hoạt động KH&CN khi cho vay; Thành lập hệ thống
tín dụng riêng cho các hoạt động KHCN
Thứ năm, hoàn thiện chính sách nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài gồm các
biện pháp: Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng công nghệ; Sửa đổi, hoàn thiện
cơ chế CGCN cao nhằm thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao; Đổi mới công tác
xúc tiến đầu tư và CGCN theo hướng từ hoạt động xúc tiến chung theo thị trường
sang xúc tiến theo địa chỉ.
3.2.2. Nâng cao vai trò quản lý của nhà nƣớc đối với phát triển thị trƣờng
khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Căn cứ vào thực trạng phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam trong thời gian
vừa qua và qua kinh nghiệm phát triển thị trường KH&CN của một số quốc gia thì
nhà nước có vai trò quan trọng, quyết định tới sự phát triển của thị trường KH&CN ở
Việt Nam. Do vậy, trong thời gian tới, để thị trường KH&CN ở Việt Nam phát triển,
nhà nước phải thực hiện đồng bộ và hệ thống các giải pháp khác nhau nhằm nâng cao
hiệu lực và hiệu quả quản lý của nhà nước đối với thị trường KH&CN. Những giải
pháp này gồm những nội dung chủ yếu sau: (1) Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy
về sự phát triển của thị trường KH&CN trong tiến trình HNKTQT; (2) Nâng cao
hiệu lực quản lý và thực thi pháp luật của nhà nước đối với thị trường KH&CN trong
tiến trình HNKTQT.
3.2.3. Phát triển các yếu tố cấu thành thị trƣờng khoa học và công nghệ ở
Việt Nam
Qua phân tích trong chương 2 của luận án cho thấy, thị trường KH&CN ở Việt
thương mại các sản phẩm KH&CN được nhà nước tài trợ kinh phí; (3) Tăng cường
liên kết, hợp tác quốc tế về nghiên cứu KH&CN; (4) Thành lập các đơn vị chuyên
trách về HNKTQT
Hai là, nâng cao khả năng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp gồm những giải
pháp: (1) Xây dựng mục tiêu phát triển và chiến lược kinh doanh dài hạn dựa trên đổi
mới công nghệ; (2) Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực của doanh nghiệp theo
chuẩn quốc tế; (3) Thường xuyên nắm bắt thông tin về thị trường KH&CN thế giới
và chú trọng việc sử dụng công tác tư vấn CGCN từ bên ngoài; (4) Nâng cao khả
năng tiếp cận đến các nguồn vốn đổi mới công nghệ của các tổ chức tín dụng.
3.2.5. Tranh thủ cơ hội, vƣợt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế để phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ
Để tận dụng các cơ hội và vượt qua các thách thức trong tiến trình HNKTQT đòi
hỏi nhà nước và các chủ thể trên thị trường KH&CN phải thực hiện đồng bộ các giải
pháp khác nhau.
Thứ nhất, những giải pháp từ phía nhà nước gồm: Xây dựng chính sách thu hút
đội ngũ nhân lực KH&CN trình độ cao từ nước ngoài; Thiết lập một hệ thống các cơ
quan đại diện xúc tiến đầu tư và đổi mới công nghệ ở các nước phát triển do nhà
nước trực tiếp quản lý; Phát triển và hoàn thiện các quỹ hỗ trợ HNKTQT cho các chủ
thể trên thị trường KH&CN; Hình thành hiệp hội các tổ chức trung gian, môi giới do
nhà nước đỡ đầu; Hài hoà, đồng bộ hoá các tiêu chuẩn Việt Nam với tiêu chuẩn quốc
tế.
Thứ hai, Những giải pháp từ phía các chủ thể trên thị trường KH&CN gồm: (1)
Tăng cường sự hợp tác giữa các chủ thể trên thị trường KH&CN, đặc biệt là đối với
các chủ thể nước ngoài; (2) Thực hiện việc đa dạng hoá và linh hoạt trong hoạt động
CGCN từ các chủ thể nước ngoài vào Việt Nam; (3) Nâng cao uy tín và xây dựng
thương hiệu của các chủ thể trên thị trường KH&CN trong bối cảnh HNKTQT.
Kết luận chƣơng 3
Trước bối cảnh mới hiện nay, thị trường KH&CN ở Việt Nam ngày càng có vai
trò quan trọng và có nhiều cơ hội để phát triển. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của