nghiên cứu - trao đổi
56tạp chí luật học số 7/2006 pgs.ts. thái vĩnh thắng *
guyờn tc phỏp lut l nhng t tng
ch o, nhng nh hng c bn
trong vic xõy dng v hon thin h thng
phỏp lut.
Cú th phõn chia cỏc nguyờn tc phỏp
lut thnh ba loi: Cỏc nguyờn tc chung -
nguyờn tc ca ton b h thng phỏp lut,
cỏc nguyờn tc liờn ngnh - nguyờn tc ỏp
dng cho mt s ngnh lut v cỏc nguyờn
tc riờng - nguyờn tc c thự ca tng
ngnh lut. Trong khuụn kh bi vit ny,
tỏc gi ch cp cỏc nguyờn tc chung ca
phỏp lut nc ta trong thi kỡ xõy dng nn
kinh t th trng v hi nhp quc t.
1. Nguyờn tc phỏp lut phi th hin
ý chớ ca cỏc tng lp nhõn dõn lao ng
Nguyờn tc phỏp lut phi th hin ý chớ
ca tt c cỏc tng lp nhõn dõn lao ng l
cụng dõn bỡnh ng trc phỏp lut c
thit lp. T ú n nay nguyờn tc mi
cụng dõn bỡnh ng trc phỏp lut tr thnh
mt trong nhng nguyờn tc quan trng nht
ca phỏp lut nc ta. Nguyờn tc ny ln
u tiờn c khng nh trong iu 6 Hin
phỏp nm 1946: Tt c mi cụng dõn Vit
N
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 7/2006
57
Nam u ngang quyn v mi phng din:
chớnh tri, kinh t, vn hoỏ. Hin phỏp cũn
khng nh: Tt c cụng dõn Vit Nam u
bỡnh ng trc phỏp lut, u c tham
gia chớnh quyn v cụng cuc kin quc, tu
theo ti nng v c hnh ca mỡnh (iu
7). Quyn bỡnh ng nam n cng c bn
Hin phỏp u tiờn ca nc ta ghi nhn:
n b ngang quyn vi n ụng v mi
phng din (iu 9). Cỏc quy nh trờn
õy c khng nh li trong cỏc Hin phỏp
nm 1959, 1980, 1992 (sa i nm 2001).
sỏnh khỏi nim quyn cụng dõn v quyn
con ngi, chỳng ta thy hai khỏi nim ny
khụng ng nht vi nhau. Bt kỡ cụng dõn
no cng l con ngi nờn bt kỡ cụng dõn
no cng cú quyn con ngi. Tuy nhiờn,
khụng phi bt kỡ con ngi no cng l
cụng dõn nờn khụng phi bt kỡ con ngi
no cng c hng quyn cụng dõn. Vỡ
vy, nu trong hin phỏp khụng xỏc lp
ngha v ca Nh nc bo v cỏc quyn
con ngi thỡ mt s ch th phỏp lut s
khụng c hin phỏp bo v. nc ta,
trong cỏc ch th phỏp lut l cỏ nhõn, chỳng
ta thy cú cụng dõn Vit Nam, cụng dõn
nc ngoi v ngi khụng cú quc tch.
Nhng ngi khụng quc tch cú th l
ngi nc ngoi v ngi Vit Nam. Mt
s ngi Vit Nam ra nc ngoi trong mt
thi gian di, khụng cũn mang quc tch Vit
Nam nhng do khụng thụng tho ngụn ng
quc gia m h nhp c nờn h vn cha
nhp quc tch mi c.
(1)
Nay tr v Vit
Nam, c nhp quc tch Vit Nam
nhng ngi trờn õy phi ch i mt thi
gian nht nh. Trong thi gian ch i
c nhp quc tch, h khụng c hng
cỏc quyn v li ớch hp phỏp dnh cho cụng
dõn nhng h c hng cỏc quyn v li
t tha nhn v bo v. Ngy 19/12/1966
i hi ng Liờn hp quc ó thụng qua
hai cụng c quc t v quyn con ngi.
ú l Cụng c quc t v cỏc quyn dõn s
v chớnh tr (cú hiu lc t ngy 23/3/1976)
v Cụng c quc t v cỏc quyn kinh t,
vn hoỏ, xó hi (cú hiu lc t ngy
3/1/1976). Vit Nam ó gia nhp hai cụng
c ny ngy 24/9/1982.
Nhng quy nh trong Cụng c quc t
v cỏc quyn dõn s v chớnh tr ngy
19/12/1966 ó c phỏp lut nc ta th
hin khỏ y trong Hin phỏp nm 1992
v trong B lut hỡnh s, B lut dõn s, B
lut t tng hỡnh s v B lut t tng dõn s
cng nh trong cỏc vn bn phỏp lut khỏc.
Bờn cnh vic th ch hoỏ trong Hin
phỏp v lut, cỏc quyn cụng dõn v quyn
con ngi trong lnh vc chớnh tr v dõn s;
cỏc quyn v kinh t, vn hoỏ, xó hi cng
c th ch hoỏ v tng bc hon thin.
ú l cỏc quyn hc tp, lao ng, nghiờn
cu khoa hc ngh thut, quyn t do kinh
doanh, quyn s hu v thu nhp hp phỏp,
ca ci dnh, nh , t liu sn xut, vn
v ti sn khỏc trong doanh nghip hoc
trong cỏc t chc kinh t khỏc
Thc hin nguyờn tc bo v cỏc quyn
cụng dõn v quyn con ngi, Nh nc cn
phi tip tc hon thin cỏc quy nh ca
phỏp nc Cng ho xó hi ch ngha Vit
Nam l o lut c bn ca Nh nc cú
hiu lc phỏp lớ cao nht. Mi vn bn phỏp
lut khỏc phi phự hp vi Hin phỏp.
Nguyờn tc m bo tớnh ti cao Hin phỏp
l nguyờn tc chung ca tt c cỏc nh nc
phỏp quyn trờn th gii.
(4)
Vit Nam hin cha cú thit ch chuyờn
bit thc hin chc nng bo hin. Vic
Quc hi va l c quan lp hin va l c
quan bo hin dn n mt tỡnh trng thc t
l t khi thnh lp nc Cng ho xó hi ch
ngha Vit Nam n nay cha cú lut no b
bói b vỡ b coi l vi hin. Tuy nhiờn, trong
thc t chỳng ta thy ó cú nhng lut hay
iu khon ca lut khụng phự hp vi quy
nh ca Hin phỏp nhng khụng b bói b.
Vớ d, iu 14 Lut ban hnh vn bn quy
phm phỏp lut nm 1996 (sa i nm
2002) ó quy nh: Cn c vo Hin phỏp,
lut, ngh quyt ca Quc hi, phỏp lnh,
ngh quyt ca U ban thng v Quc hi,
Ch tch nc ban hnh lnh, quyt nh.
Vi quy nh trờn õy, Lut ban hnh vn
bn quy phm phỏp lut ó bin Ch tch
nc thnh c quan cp di ca U ban
thng v Quc hi. iu ny khụng phự
hp vi Hin phỏp nm 1992 (sa i nm
hin phỏp theo phỏp lut quc t v phỏp
lut quc gia khụng ch l vn ca ng
m cũn l vn ca ton th nhõn dõn.
Thit ngh rng tin n mt nn dõn ch
thc s thỡ mi cụng dõn Vit Nam khụng
ph thuc vo giai cp, a v xó hi u cú
quyn tham gia bu c la chn ngi lónh
o cao nht cho mỡnh.
6. Nguyờn tc m bo s bỡnh ng,
on kt, tng tr gia cỏc dõn tc
õy l nguyờn tc quỏn xuyn ton b h nghiªn cøu - trao ®æi
60t¹p chÝ luËt häc sè 7/2006
thống pháp luật của Nhà nước ta, bởi nó
được coi là hòn đá tảng trong chính sách đối
nội của Nhà nước.
Nguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng, đoàn
kết, tương trợ giữa các dân tộc được xác
định tại Điều 5 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi
năm 2001). Nguyên tắc này được xây dựng
trên tinh thần đại đoàn kết dân tộc, một trong
những yếu tố cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí
Minh. Ngay từ Hiến pháp năm 1946 - Hiến
pháp đầu tiên của nước ta, trong lời nói đầu
kết dân tộc ở nước ta không những là đảm
bảo cho sự bình đẳng và thống nhất ý chí
giữa các dân tộc mà còn là sự tương trợ giúp
đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc. Pháp luật của
Nhà nước thể hiện chính sách ưu tiên cho
đồng bào dân tộc thiểu số để họ có điều kiện
phát triển như các dân tộc miền xuôi như các
chính sách ưu tiên trong công tác đào tạo cán
bộ, chính sách miễn giảm thuế, chính sách
đầu tư vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
7. Nguyên tắc đảm bảo tính công bằng
xã hội của pháp luật
Một trong những nguyên tắc cơ bản của
pháp luật của Nhà nước ta cũng như nhiều
nước trên thế giới là đảm bảo tính công bằng
xã hội của pháp luật. Điều 3 Hiến pháp năm
1992 đã xác định mục tiêu của Nhà nước ta
là xây dựng một xã hội dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Như vậy mục tiêu xây dựng một xã hội công
bằng như là một trong các tiêu chí cơ bản
của xã hội ta. Tính công bằng xã hội của
pháp luật thể hiện ở việc pháp luật trước hết
phải là thước đo cho sự công bằng của xã
hội. Muốn vậy hoạt động xây dựng pháp luật
phải đảm bảo tính khách quan, tránh các
hiện tượng vì lợi ích cục bộ của ngành, của
địa phương trong quá trình xây dựng pháp
luật. Để tránh hiện tượng pháp luật thiếu sự
công bằng thì cần phải có một quy trình xây
t mt xó hi thuc a na phong kin, mt
xó hi cú nn phỏp lut phỏt trin thiu ton
din v ng b. Trong xó hi phong kin v
xó hi thuc a na phong kin, c bit l
cỏc nc phng ụng, h thng phỏp lut
ch ch yu phỏt trin trờn lnh vc phỏp lut
hỡnh s. Vỡ quan nim ph bin trong xó hi
phong kin l ngi ta t ra phỏp lut
trng tr k phm ti cũn cỏc quan h dõn s
thụng thng thỡ dựng cỏc quy tc o c,
phong tc tp quỏn iu chnh. Trong nn
kinh t k hoch hoỏ tp trung v nn hnh
chớnh quan liờu bao cp, mng phỏp lut v
iu tit nn kinh t th trng cng khụng
c hỡnh thnh. Khi t nc ta chuyn
i sang nn kinh t th trng, h thng
phỏp lut Vit Nam cú iu kin phỏt
trin mt cỏch ton din v ng b. Bt
u t thỏng 12/1986 khi Ngh quyt i
hi ng ton quc ln th VI khng nh
ng li i mi, phỏp lut Vit Nam ó
chuyn hng t ch ch nng v phỏp lut
hỡnh s v cỏc thit ch nh nc sang xu
hng cõn i gia hỡnh s v dõn s, gia
cỏc thit ch nh nc v cỏc thit ch cụng
dõn. Nu tớnh ton din th hin phỏp lut
phỏt trin y cỏc ngnh lut v trong
cỏc ngnh lut cú y cỏc ch nh v
quy phm phỏp lut thỡ tớnh ng b th
hin s liờn kt tng h cht ch gia cỏc
t nc. Nu chỳng ta khụng cõn nhc n
vn ny thỡ dự t tng phỏp lut cú cao
p nhng khụng th thc hin c trong
i sng thc tin. Thớ d, quy nh tc
xe chy trờn cỏc quc l phi cn c vo
iu kin ng sỏ c xõy dng nh th
no, quy nh mc np thu thu nhp cao
ca cụng dõn phi cn c vo mc lng thu
nhp ca cỏn b cụng nhõn, viờn chc trờn
thc t. Cỏc quy nh phỏp lut v ch
lng ca cỏn b, cụng nhõn, viờn chc phi
tu thuc ngõn kh quc gia v.v
9. Nguyờn tc m bo tớnh n nh
tng i ca h thng phỏp lut
Cỏc h thng phỏp lut mun cú cú hiu
lc, hiu qu cao u phi m bo tớnh n
nh tng i ca nú. Nu cỏc vn bn
phỏp lut cú hiu lc cao nh hin phỏp v
cỏc o lut thay i thng xuyờn, ngi
dõn s thiu tin tng vo phỏp lut, t ú
h s coi thng phỏp lut v vi phm phỏp
lut s tr thnh ph bin trong xó hi. Trờn
th gii ngy nay, ngi ta thy cú mt s
vn bn phỏp lut tn ti trong mt thi
gian khỏ di. Chng hn, Hin phỏp Hoa Kỡ
ó tn ti trờn 200 nm, so vi nm 1787
khi Hin phỏp mi ra i, Hin phỏp Hoa
Kỡ ngy nay ch cú thờm 27 tu chớnh ỏn.
Mt vớ d na l B lut dõn s Napoleon
ó tn ti c trờn 200 nm. Cho n nay,
cũn nhiu iu bt cp, vỡ vy chc chn
trong thi gian ti chỳng ta phi tip tc
hon thin phỏp lut v b mỏy nh nc.
10. Nguyờn tc m bo tớnh minh
bch ca phỏp lut
Cú th hiu tớnh minh bch ca phỏp lut
l s quy nh rừ rng v d hiu ca phỏp
lut. Tuy nhiờn, tớnh minh bch ca phỏp
lut cũn c hiu theo ngha rng hn l
phỏp lut phi c cụng b cụng khai trờn nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 7/2006
63
Cụng bỏo hoc cỏc phng tin thụng tin i
chỳng khỏc mi ngi cú th d dng tỡm
hiu v thc hin. thc hin nguyờn tc
m bo tớnh minh bch ca phỏp lut, Ngh
nh s 101/CP ngy 23/7/1997 quy nh chi
tit thi hnh mt s iu ca Lut ban hnh
vn bn quy phm phỏp lut ngy
12/11/1996 ó quy nh v ng Cụng bỏo
nh sau: Vn bn quy phm phỏp lut do
cỏc c quan nh nc trung ng ban hnh
phi c ng Cụng bỏo nc Cng ho xó
hi ch ngha Vit Nam trong vũng 15 ngy,
k t ngy cụng b hoc kớ ban hnh. Vn
vũng 3 ngy k t ngy kớ hoc thụng qua,
cp xó, phng trong vũng 2 ngy k t
ngy kớ hoc thụng qua.
11. Nguyờn tc phỏp lut Vit Nam
phi phự hp vi nhng nguyờn tc c
bn ca phỏp lut quc t, phự hp vi xu
th hi nhp quc t v ton cu hoỏ
Trong xu th hi nhp quc t v ton
cu hoỏ, phỏp lut Vit Nam phi hng n
cỏc chun mc quc t, vỡ mun phỏt trin
nn kinh t t nc, Vit Nam cn phi
tham gia vo cỏc hot ng thng mi quc
t cng nh cỏc hot ng mang tớnh ton
cu khỏc. Trong bi cnh ú, lut phỏp Vit
Nam khụng th trỏi ngc vi phỏp lut
quc t v cng khụng th quỏ xa cỏch vi
tinh thn phỏp lut chung ca nhõn loi./.
(1).Vớ d, Phỏp, ngi nc ngoi mun nhp quc
tch Phỏp phi cú thỏi chớnh tr tt vi Nh nc
Phỏp, sng Phỏp t 5 nm tr lờn v phi tri qua
mt kỡ sỏt hch ting Phỏp cú chng ch v thụng
tho ting Phỏp.
(2).Th nhõn bao gm cụng dõn ca nh nc s ti,
cụng dõn nc ngoi v ngi khụng quc tch.
(3).Xem: Droit civil Alex Weill, Francois Terrộ,
Edition: Dalloz, 11 Rue Soufflot, Paris 1983, p.19.
(4).Xem thờm: PGS.TS. Thỏi VnhThng, Mụ hỡnh
cỏc c quan bo hin ca cỏc nc trờn th gii,
Tp chớ lut hc, s 5/2004, tr. 69-76.