Tài liệu Luận văn Những đặc điểm và xu thế của thời đại ngày nay và tác động của nó đến Việt Nam trong công cuộc đổi mới ở nước ta - Pdf 10



1 Luận văn
Những đặc điểm và xu thế của
thời đại ngày nay và tác động của
nó đến Việt Nam trong công cuộc
đổi mới ở nước ta 2
A. LỜI MỞ ĐẦU

Thời đại ngày nay là vấn đề mà các nước trên thế giới đều đang rất quan tâm.
Thời đại ngày nay đang diễn ra cuộc đấu tranh gay go và ác liệt giữa CNXH và
CNTB trên phạm vi toàn thế giới. Cuộc đấu tranh giữa hai chế độ khác nhau, một
chế độ mới ra đời đang từng bước trưởng thành, còn hạn chế về nhiều mặt với chế
độ cũ lạc hậu về mặt LS nhưng đang có những ưu thế nhất định về kinh tế, cuộc
đấu tranh này đang diễn ra trên tất cả các lĩnh vực đời sống, xã hội, kinh tế chính
trị, tư tưởng, văn hoá…
Ở Việt Nam, chủ nghĩa tư bản đang tìm mọi cách, mọi thủ đoạn phủ nhận học
thuyết Mác Lênin, lý luận C.Mác tuyên truyền các lý thuyết tư sản, những luận
điệu xuyên tạc về CNXH gây mất long tin của dân với CNXH. Mặt khác, chúng
đang tìm cách mua chuộc, làm thoái hoá về tư tưởng , đạo đức lối sống trong một
bộ phận cán bộ Đảng với dân, tìm cách chia rẽ cán bộ với cán bộ, Đảng với dân,
cán bộ với nhân dân…

Chủ nghĩa cộng sản là thời đại mà xã hội không còn giai cấp, không còn đấu tranh,
xung đột, không còn bóc lột, áp bức, bất công, một xã hội bình đẳng, người dân
hoàn toàn làm chủ đất nước, làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu. Một xã hội mà
người dân hiện nay mong muốn đạt tới vì tính ưu việt của nó. Vì vậy, đến một giai
đoạn nào đó, khi mà có đủ điều kiện thuận lợi thì tiến lên chủ nghĩa cộng sản là tất
yếu của lịch sử.
2. Con đường phát triển của cách mạng Việt Nam
Thế kỷ XX, dân tộc Việt Nam đã trải qua một thời gian dài đấu tranh vì quyền
con người. Trước hết nhân dân Việt Nam phải giành được độc lập dân tộc. Thực
dân Pháp xâm chiếm, cai trị Việt Nam nhưng lại rêu rao là khai sáng văn minh,
thực hiện tự do, bình đẳng, bác ái.
Trong thời kỳ mà chủ nghĩa đế quốc phân chia nhau thuộc địa, thống trị toàn
cầu (trừ Liên Xô) “Đảng ta lấy Chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hoạt động các mạng”
(1)
Việt Nam tiến
hành cách mạng tháng tám năm 1945 thành công rồi tiến hành cuộc kháng chiến 4
chống thực dân Pháp. Cuộc kháng chiến phát triển mạng mẽ, rộng khắp vì nó gắn
với cuộc chiến đấu giành độc lập dân tộc với quyền con người, giải phóng dân tộc
gắn với giải phóng xã hội, giải phóng con người.
Chống chủ nghĩa thực dân cũ xong, Việt Nam lại phải bước vào công cuộc
chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân mới. Dù chiến tranh đầy gian khổ nhưng Việt
Nam cùng các nước trên thế giới không bao giờ đầu hang mà giữ vững lập trường
chống chủ nghĩa đế quốc. Nhờ tinh thần yêu nước của nhân dân và sự lãnh đạo tài
tình của Đảng mà dân tộc Việt Nam đã đánh đuổi bọn đế quốc Mỹ khỏi lãnh thổ
của chúng ta, buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari năm 1973, công nhận tôn trọng nền
độc lập, chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam. Từ năm 1975

5
xã hội, chống áp bức, bất công, đấu tranh ngăn chặn, khắc phục những tư tưởng và
hành động tiêu cực, sai trái, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động
chống phá của các thế lực thù địch; bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành
một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh, nhân dân hạnh phúc. Đồng thời Đảng ta
cũng khẳng định: Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân
trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức da Đảng lãnh đạo, kết
hợp hài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiền năng và nguồn
lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội.Liên kết dân tộc ta với các dân tộc
trên thế giới, các giai cấp có sự lien hệ với nhau với các giai cấp trên thế giới để
vừa học hỏi vừa trao đổi kinh nghiệm với nhau.
2. Tiêu cực: Hiện nay một số kẻ phản động trong nước cũng như nước ngoài
đang âm mưu phá hoại chế độ chủ nghĩa xã hội, chúng lợi dụng trình độ hiểu biết,
nhận thức thấp kém của đồng bào thiểu số đã rêu rao, truyền bá những tư tưởng sai
lệch về chủ nghĩa xã hội như vụ bạo động Tây Nguyên, vì vậy chúng ta không xem
nhẹ đấu tranh giai cấp, phải cảnh giác đối phó với âm mưu của kẻ địch. Việt Nam
có 54 dân tộc với nhiều ngôn ngữ, nhiều nền văn hóa, giai cấp khác nhau vì vậy
những mâu thuẫn giai cấp vẫn tồn tại và cần được khắc phục: Cùng tồn tại nhiều
giai cấp nhưng không phải giai cấp nào cũng thống nhất với nhau. Giả sử như mâu
thuẫn giữa giai cấp công nhân với các nhà tư bản trong nước cũng như nước ngoài
về tiền lương, số giờ làm.
Trong thời đại ngày này cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc bị áp bức, bảo vệ
nền độc lập dân tộc không tách rời cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp công nhân và
nhân dân lao động thoát khỏi áp bức bóc lột. Việt Nam đã giải quyết các mâu thuẫn
trên bằng con đường hợp tác, đối thoại.
2. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang gây ra những thay đổi to
lớn trên thế giới
2.1. Cơ sở lý luận:
Thời đại ngày nay được mở đầu bằng cuộc cách mạng tháng 10 Nga vĩ đại là
thời đại đấu tranh cho hoà bình độc lập - dân tộc - dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Là

Dịch vụ: các loại hình dịch vụ đa dạng do nhu cầu của người dân ngày một
tăng cao. Các hệ thống bán hàng sử dụng các thiết bị hiện đại đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng. Các loại hình bán hàng qua mạng Internet ngày càng phát
triển.
Công nghệ thông tin: đạt nhiều thành tựu to lớn thúc đẩy sự phát triển của
toàn xã hội.
Bưu chính viễn thông: phát triển mạng lưới viễn thông trên toàn quốc với sự
ra đời của nhiều nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động đã nâng cao đời sống xã
hội trên nhiều phương tiện.
Y tế: được trang bị máy móc thiết bị hiện đại cùng những thành tựu y học
thế giới tạo điều kiện chữa trị chăm sóc người bệnh được tốt hơn, đã có nhiều
nghiên cứu giúp ích cho sự phát triển của y học.
Giáo dục: đưa các thành tựu thiết bị kĩ thuật vào giảng dạy nâng cao chất
lượng đào tạo.
An ninh: quốc phòng được giữ vững.
Vì vậy, người dân được tiếp cận với nền văn minh công nghệ của nhân loại.
KH - Công nghệ giúp con người làm việc có hiệu quả nâng cao năng suất hỗ trợ
con người tri thức được mở mang giới trẻ được mở rộng tầm nhìn có nhiều sáng tạo 7
đột phá mới trong công cuộc cải thiện bản thân góp phần xây dựng đất nước.
KHCN được xây dựng là dộng lực của CNH, HĐH. KHCN có vai trò quyết định
lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung CNH - HĐH nói riêng đối
với mọi đất nước trong đó có nước ta.
2. Tiêu cực
Sự phát triển của KH - CN làm cho nền kinh tế phát triển tăng nhanh với
nhịp độ cao dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt làm cho nhiều doanh nghiệp vì chạy theo
lợi nhuận mà không quan tâm bảo vệ lợi ích cho khách hàng của người tiêu dùng
sản xuất hàng giả hàng nhái hàng kém chất lượng. Một số kẻ lợi dụng thành tựu

8
+ Phát triển khoa học tự nhiên theo hướng nào tập trung nghiên cứu cơ bản
đúng hướng ứng dụng, đặc biệt vào ngành chúng ta có thế mạnh.
+ Phát triển công nghệ kết hợp đẩy mạnh có chọn lọc về ciệc nhập khẩu
công nghệ.
+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu để đánh giá đúng, chính xác tài nguyên
quốc gia, nắm bắt công nghệ cao cùng những thành tựu mới.
+ Mở rộng hợp tác KH - CN với các tổ chức quốc tế nhưng vẫn giữ gìn văn
hoá - bản sắc dân tộc.
+ Xây dựng tiềm lực nhằm phát triển một nền khoa học tiên tiến bao gồm
đẩy mạnh các hình thức đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học, chú trọng đào tạo lớp
chuyên gia đầu đàn đồng thời nâng cao trình độ cho ngưòi lao động.
+ Phát triển KH - CN đi đôi với bảo vệ môi trường.
3. Những vấn đề toàn cầu đòi hỏi phải có sự hợp tác giải quyết của các
quốc gia:
3.1. Cơ sở lý luận
Vấn đề toàn cầu là vấn đề tác động đến nhiều nước mà không một nước nào
riêng lẻ có thể tự giải quyết nổi mà phải có sự phối hợp, hợp tác của nhiều nước,
của toàn thể nhân loại.
+ Hiện nay trên thế giới có 4 XĐ toàn cầu:
- Bảo vệ hòa bình thế giới
- Nạn ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên
- Nạn bùng nổ dân số và bệnh tật hiểm nghèo
- Nạn phân biệt chủng tộc, buôn bán ma túy, nạn tham nhũng, nạn
khủng bố
3.2. Tác động của nó tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
- Việt Nam - một đất nước đi theo con đường XHCN. Vì vậy, luôn tôn trọng
vấn đề hòa bình, an ninh quốc gia. Cụ thể Việt Nam đã kí hiệp ước về hòa bình với
Liên Hợp Quốc, luôn có những chính sách phù hợp đối với vấn đề hòa bình của các
quốc gia.

2
vượt từ 2 - 4 lần, SO
2
vượt từ 3 - 15 lần so với tiêu chuẩn
cho phép.
* Sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên đó là sự giảm dần diện tích rừng, suy
thoái đất đai, cạn dần tài nguyên khoáng sản và suy giảm đa dạng sinh học.
Nguyên nhân chủ yếu là do tác động tiêu cực của kinh tế thị trường . Hậu
quả của tình trạng giảm diện tích rừng che phủ là diện tích đất hoang hóa bạc màu
tăng lên, lũ lụt, lở đất liên tiếp xảy ra và ngày càng trầm trọng, sự cạn kiệt khoáng
sản cũng đang là vấn đề nghiêm trọng. Đó là khai thác khoáng sản bừa bãi, ồ ạt, trái
phép không những tài nguyên khoáng sản bị cạn kiệt mà còn làm cho môi trường bị
ô nhiễm nghiêm trọng.
Vì vậy Đảng và Nhà nước ta phải có những biện pháp tích cực trong việc
bảo vệ môi trường cho ngừoi dân.
- Cùng với vấn đề ô nhiễm môi trường, nạn bùng nổ dân số ở nước ta cũng
tăng cao. Tốc độ gia tăng dân số của nước ta giảm chỉ còn 1,7% nhưng dân số của
nước ta vẫn tăng cao đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và 140 trên thế giới
với khoảng trên 84 triệu người (năm 2007). Dân số tăng nhanh có những tích cực
đó là cung cấp một đội ngũ lao động trẻ cho các ngành, kích thích sản xuất phát
triển Tuy nhiên cũng có những hạn chế : nhiều tệ nạn xã hội nảy sinh, lao động
Việt Nam nhiều nhưng trình độ không cao vì vậy tỷ lệ thất nghiệp ngày càng tăng.
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. 10
- Vấn đề xung đột sắc tộc và phân biệt chủng tộc ở nước ta không diễn ra sâu
sắc như trên thế giới. Nước ta có những chính sách đoàn kết dân tộc, sắc tộc để bảo
vệ hòa bình cho đất nước. Nhưng nạn tham nhũng và buôn bán ma túy lại đnag là
vấn đề nổi cộm trong xã hội hiện nay. Nước ta có đường biên giới giáp với nhiều
11
2.Tiêu cực:
Bên cạnh những cơ hội đó thì Việt Nam cũng phải chủ động để đối phó với
các nguy cơ mất ổn định. Việt Nam có 54 dân tộc và nhiều tôn giáo, dân tộc khác
nhau nên vấn đề xung đột tôn giáo sắc tộc là không thể tránh khỏi.
III. XU THẾ CỦA THỜI ĐẠI NGÀY NAY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
TỚI CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ỏ VIỆT NAM.
1. Toàn cầu hóa
1.1. Cơ sở lý luận
Cách mạng khoa học và công nghệ là một động lực xuyên quốc gia, nó đang
tạo cơ sở vật chất cho quá trình toàn cầu hóa, thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế, cơ
cấu kinh tế, làm thay đổi nhiều quan niệm cũ về nhiều lĩnh vực trân phạm vi quốc
gia và quốc tế. Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, vừa có mặt tích cực vừa có
mặt tiêu cực đang bị các quốc gia phát triển và các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia
chi phối.
2.2.Tác động của nó tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam
1. Tích cực:
Hiện nay Việt Nam đang chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông
thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến
và trị trường, thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, đưa nhanh tiến bộ
khoa học – kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh , phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương.
Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thông – theo hướng giảm nhanh tỉ trọng lao
động làm nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ. Trong
việc phát triển công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, chúng ta khuyến khích phát triển

Việt Nam xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh
toàn diện; bảo vệ vững chắc Tổ Quốc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh
thổ, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ chủ nghĩa xã hội, bảo vệ an ninh
chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng văn hóa và an ninh xã hội, giữa vững ổn
định chính trị của đất nước ngăn ngừa, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt
động chống phá, thù địch, không để bị động bất ngờ.
Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến
thức quốc phòng, an ninh cho toàn dân
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phong và an
ninh trên cơ sở phát huy mọi tiền năng của đất nước.
Xây dựng Quân đội nhân dân và công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh
nhuệ, từng bước hiện đại. Nâng cao sức chiến đấu để lực lượng vũ trang thật sự là
lực lượng chính trị trong sạch, vững mạnh, tuyệt đối trung thành với Tổ Quốc, với
Đảng, Nhà nước và nhân dân, được nhân dân tin cậy. Xây dựng bổ sung có chế
lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước đối với hoạt động quốc phòng an ninh,
bổ sung quy chế phối hợp hoạt động giữa quốc phòng, an ninh đối ngoại và các bộ
ngành có liên quan trong phân tích, dự báo tình hình và làm tham mưu đề xuất các
giải pháp thực hiện.
Việt Nam là lực lượng tích cực đóng góp vào phong trào hòa bình thế giới.
Việt Nam lấy mục tiêu cuối cùng của chúng ta là luôn lấy hòa bình để giải quyết tất
cả mọi vấn đề vì vậy đối với vấn đề hòa bình của thế giới. Việt Nam là nước luôn 13
ủng hộ cho hòa bình, phản đối chiến tranh, khủng bổ; Việt Nam ký các hiệp ước
hòa bình.
Bản thân nước ta, vấn đề hòa bình là một trong hai ngọn cờ, chúng ta nêu lên
cương lĩnh đầu tiên: “Độc lập, hòa bình và xây dựng chủ nghĩa xã hội".
3. Gia tăng xu hướng liên kết, hợp tác giữa các quốc gia.
3.1. Cơ sở lý luận
14
các lỹ sư giỏi sang Việt Nam để điều hành những công trình lớn, phức tạp. Còn
Việt Nam thì cử cán bộ, kỹ sử sang các nước phát triển học hỏi kinh nghiệm.
2. Tiêu cực:
Các nước TBCN lợi dụng hợp tác với các nước nhỏ để bành trướng thế lực và
dựa vào hợp tác về kinh tế, khoa học công nghệ để dẫn nắm lấy quyền lực chính trị.
Muốn hợp tác thành công thì chúng ta phải mở cửa hội nhập. khi mở cửa thì ngoài
vấn đề tích cực thì còn kèm thao các vấn đề khác như tệ nạn xã hội, văn hóa ngày
càng đồi trụy, xa với nền văn hóa truyền thống…
4. Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự vững.
4.1. Cơ sở lý luận
Thời đại ngày nay là thời đại các dân tộc bị áp bức đã vùng dậy, xóa bỏ ách đô
hộ của chủ nghĩa đế quốc và giành lấy sự tự quyết định vận mệnh của dân tộc mình
bao gồm quyền tự lựa chọn chế độ chính trị các con đường phát triển của dân tộc,
quyền bình đẳng và các dân tộc khác. Mặt khác, các nước lớn, các nước giàu
thường ỷ lại vào những thế mạnh về kinh tế, quân sự để chi phối các nước nhỏ, các
nước nghèo bằng cách áp đặt quan điểm chính trịm dùng thủ đoạn boc lột về kinh
tế thông qua quan hệ trao đổi mua bán không bình đẳng, thậm chí tiến hành cả
những cuộc chiến tranh xâm lược, lật đổ. Điều đó đã dẫn tới những cuộc chiến
tranh của các nước dân tộc chủ nghĩa đòi quyền bình đẳng, đòi tôn trọng lợi ích
quốc gia dân tộc của họ.
Như vậy độc lập tự chủ của mỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý
thời đại, là sức mạnh hiện thức tạo nên quá trình phát triển của mỗi dân tộc, sẽ làm
tiêu tan tất cả cản trở nó. Mỗi dân tộc, quốc gia phải biết thực hiện cuộc sống độc
lạp tự chủ để mở cửa hội nhập vào dòng vận động chung của nhân loại, đồng thời
phải tìm được giải pháp hữu hiệu để giữ gìn phát huy.
4.2. Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
Sự thức tỉnh, sự trưởng thành của ý thức dân tộc Đảng và Nhà nước ta nhận

5. Các nước xã hội chủ nghĩa, các đảng cộng sản và công nhân kiên trì
đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ và phát triển.
5.1. Cơ sở lý luận
Tình hình quốc tế hiện nay có những diễn biến phức tạp, nhưng phấn đấu cho
hòa bình, ổn định, tiến bộ và phát triển vẫn là xu thế chung của nhân loại.
Hiện nay, tuy rằng chủ nghĩa xã hội đang gặp khó khăn rất lớn, đang phải đấu
tranh chống lại những âm mưu phá hoại của kẻ thù, nhưng các nước xã hội chủ
nghĩa, cùng với các đảng cộng sản và công nhân quốc tế vẫn là lực lượng đi đầu, là
nòng cốt trong cuộc đấu tranh thế giới, phấn đấu cho sự phát triển và tiến bộ của
nhân loại.
5.2. Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam
1.Tích cực:
Lịch sử Việt Nam trải qua nhiều cuộc đấu tranh chống Pháp, chống Mỹ, để
chống lại chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân, xây dựng XHCN. Sau CNXH ở
Liên Xô sụp đổ thì hệ thống CNXH lung lay. Nhưng Việt Nam đã khắc phục
những khó khăn và vẫn kiên trì xây dựng Nhà nước theo con đường XHCN.
Trước những khó khăn, thử thách lớn ở trong nước, những biến động bất lợi
của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, trước sự chống phá của các thế lực
thù địch Đảng ta giữ vững bản chất cách mạng và khoa học của giai cấp công nhân,

(1)Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,1996 16
kiên định chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng của
Đảng. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; kiên trì đổi mới; tiếp tục nâng
cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
2. Tiêu cực:
Các nước XHCN hầu hết là các nước kém phát triển hoặc đang phát triển.
Việt Nam là một nước đang phát triển nên nền kinh tế kém phát triển, thường bị

17
6.2. Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam
1. Tích cực:
Hiện nay, Việt Nam có những chính sách thích hợp để thu hút vốn đầu tư và
khoa học công nghệ của nước ngoài để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động
và đã thu được nhiều kết quả đáng kể.
Chúng ta đang phấn đấu giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế
nhằm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Đảng ta đã xác định
phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của đất nước.
2.Tiêu cực:
Sự đối lập về hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ở Việt
Nam vẫn không hề giảm. Các nước tư bản đầu tư vào Việt Nam ngoài mục đích
hợp tác còn muốn đạt được mong muốn của chúng là khiến cho nước ta lệ thuộc
chúng về mặt kinh tế để dần dần lệ thuộc cả về mặt chính trị.
Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta phải biết tận dụng sự đầu tư của nước ngoài
nhưng không lệ thuộc vào sự đầu tư đó. Đồng thời vượt qua mọi thách thức, đẩy lùi
nguy cơ do còn những chỗ yếu kém trong cạnh tranh kinh tế và thương mại do sự
phá hoại của các thể lực thù địch. Giữ vững hòa bình không phải trong hòa bình
chủ nghĩa mà phải luôn cảnh giác, nắm vững việc xây dựng đất nước gắn liền với
bảo vệ Tổ Quốc, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ Đảng.


5. Chuyên đề nghiên cứu nghị quyết đại hội X của Đảng - NXB Chính trị
quốc gia.
20

2.2.Tác động của nó tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam 11
2. Hòa bình, ổn định để cùng phát triển. 12
2.1.Cơ sở lý luận 12
2.2.Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam. 12
3. Gia tăng xu hướng liên kết, hợp tác giữa các quốc gia. 13
3.1. Cơ sở lý luận 13
3.2.Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam: 13
4. Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự vững. 14
4.1. Cơ sở lý luận 14
4.2. Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam. 14
5. Các nước xã hội chủ nghĩa, các đảng cộng sản và công nhân kiên trì đấu tranh vì
hòa bình, tiến bộ và phát triển. 15
5.1. Cơ sở lý luận 15
5.2. Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam 15
6. Các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh cùng tồn tại
trong hòa bình. 16
6.1.Cơ sở lý luận 16
6.2. Tác động tới công cuộc đổi mới ở Việt Nam 17
C. KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status