Tài liệu Báo cáo " Khái niệm ngân hàng thương mại theo pháp luật Việt Nam " - Pdf 10



nghiên cứu - trao đổi
Tạp chíi luật học - 25

gân hàng thơng mại là định chế tài chính
(financial institution) trung tâm và là định chế
quan trọng nhất về các tổ chức tín dụng. Việc tìm
hiểu khái niệm pháp lí cùng với việc tìm hiểu lịch
sử phát triển của nó sẽ góp phần hiểu sâu sắc hơn
bản chất, chức năng và vai trò của ngân hàng
thơng mại trong nền kinh tế. Thông qua đó sẽ
cho chúng ta nhận diện sâu sắc hơn các yêu cầu
và nội dung của việc điều chỉnh pháp luật đối với
định chế tài chính quan trọng này.
1. Khái niệm ngân hàng thơng mại theo
Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và
công ti tài chính (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh
ngân hàng)
a. Khái niệm ngân hàng chuyên doanh
Trớc khi có Pháp lệnh ngân hàng, pháp luật
nớc ta cha quy định và đề cập khái niệm ngân
hàng thơng mại. Thực hiện chính sách đổi mới về
tổ chức và hoạt động của ngân hàng, Hội đồng bộ
trởng đ ban hành Chỉ thị số 218/CT ngày
13/7/1987 cho phép ngân hàng thí điểm chuyển
sang hệ thống ngân hàng 2 cấp. Nghị định số
53/HĐBT ngày 26/3/1988 đợc coi là bớc khởi

thành hệ thống ngân hàng hai cấp, coi đó là khâu
đột phá trong công cuộc đổi mới cơ chế hoạt
động của ngân hàng. Tuy nhiên, việc đổi mới
thời kì này còn chậm, thiếu đồng bộ thống nhất
nên ngành ngân hàng vẫn buộc phải sử dụng một
số cơ chế cũ, thể hiện dấu ấn của thời kì quá độ
trong quản lí kinh tế.
b. Khái niệm ngân hàng thơng mại theo
Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác x tín dụng và
công ti tài chính năm 1990
Về mặt lịch sử, ngân hàng thơng mại
(Commercial Bank) hay còn gọi là ngân hàng kí
thác (Deposit Bank) thuộc loại ngân hàng ra đời
sớm nhất. Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau
song hầu hết các nhà kinh tế và các luật gia đều
N
* Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
Ngô quốc Kỳ * nghiên cứu - trao đổi
26 - Tạp chí luật học

có thể nhất trí với nhau ở điểm chung là khái
niệm ngân hàng thơng mại đợc sử dụng để chỉ
tổ chức làm chức năng thu nhận tiền gửi của
công chúng và đem số tiền đó để cho ngời

hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện
thanh toán.
Cũng theo Pháp lệnh ngân hàng, hệ thống
ngân hàng thơng mại của nớc ta bao gồm ngân
hàng thơng mại quốc doanh, ngân hàng thơng
mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh
ngân hàng nớc ngoài. Ngoài ra, Pháp lệnh ngân
hàng còn định nghĩa và quy định về một số loại
hình tổ chức tín dụng khác nữa nh ngân hàng
đầu t và phát triển, hợp tác x tín dụng, công ti
tài chính.
Từ định nghĩa trên của Pháp lệnh ngân hàng, ta
thấy rằng theo pháp luật, ngân hàng thơng mại Việt
Nam có những đặc trng cơ bản:
- Là tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp) hoạt
động trong lĩnh vực tiền tệ;
- Có phạm vi hoạt động chủ yếu và thờng
xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng (bao gồm
các cơ quan nhà nớc, các tổ chức kinh tế, x hội
và dân c và có trách nhiệm hoàn trả); và
- Sử dụng nguồn tiền gửi đó để cho vay,
chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán.
Các đặc trng cơ bản nêu trên của ngân hàng
thơng mại Việt Nam theo Pháp lệnh Ngân hàng
1990 đ phản ánh tơng đối bao quát các khía cạnh
pháp lí của định nghĩa về ngân hàng thơng mại
trong thực tiễn hoạt động ngân hàng của các nớc
trên thế giới.
Thứ nhất, là một tổ chức kinh doanh (doanh
nghiệp) hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ nên

nghĩa là một pháp nhân thực hiện hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
(1)

Thứ hai, về phạm vi hoạt động và nghiệp vụ
ngân hàng chủ yếu của ngân hàng thơng mại
cũng đ đợc Pháp lệnh ngân hàng chỉ ra. Quy
định này cũng đợc hầu hết pháp luật các nớc ghi
nhận trong pháp luật ngân hàng của họ (Điều 2
Luật ngân hàng thơng mại của nớc Cộng hoà
nhân dân Trung Hoa 1995)
(2)
.
Đây là lần đầu tiên pháp luật nớc ta đa ra
định nghĩa và các đặc trng pháp lí của ngân
hàng thơng mại. Tuy nhiên, thực tiễn qua một
số năm triển khai hai pháp lệnh ngân hàng cũng
đ bộc lộ một số hạn chế và bất cập về định chế
ngân hàng thơng mại. Một số quy định cha đủ
và rõ ràng, cha cụ thể (nh t cách pháp nhân
Việt Nam của tổ chức tín dụng nớc ngoài) hoặc
không còn phù hợp (nh quy định về tỉ lệ hùn
vốn mua cổ phần của tổ chức kinh tế khác, mức
huy động vốn so với vốn tự có và quỹ dự trữ ).
2. Khái niệm ngân hàng thơng mại theo
Luật các tổ chức tín dụng 1997
Ngân hàng thơng mại là tổ chức trung gian
tài chính có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh
tế thị trờng. Theo giáo s Peter S.Rose (Hoa Kì)
thì Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính

hiểm.
- Mô hình ngân hàng thơng mại đa năng
theo kiểu Anh, Australia, Canada, ở các nớc
này, pháp luật cho phép các ngân hàng thơng
mại đợc kinh doanh đa năng (bao gồm các hoạt
động ngân hàng truyền thống và cả các nghiệp
vụ chứng khoán, bảo hiểm) trên cơ sở và thông
qua việc các Ngân hàng thơng mại thành lập
các công ti con có t cách pháp nhân để kinh
doanh chứng khoán, bảo hiểm.
- Mô hình ngân hàng thơng mại chuyên
doanh: Ngân hàng thơng mại ở các nớc nh
Mĩ, Nhật đợc xây dựng theo mô hình này
đợc pháp luật xác định rõ phạm vi kinh doanh
của nó phải tách biệt giữa hoạt động ngân hàng
với hoạt động chứng khoán và bảo hiểm. Tuy
nhiên, có một thực tế cần lu ý là sau những biến
động của các thời kì phát triển kinh tế, các ngân
hàng thơng mại cả ở Mĩ và Nhật ngày càng
tham gia nhiều hơn vào hoạt động chứng khoán
và có xu hớng phát triển theo mô hình ngân
hàng đa năng kiểu Anh.
(4)

a. Về khái niệm ngân hàng thơng mại theo nghiên cứu - trao đổi
28 - Tạp chí luật học


về ngân hàng thơng mại nhng đ gián tiếp đề
cập các nội dung chính của định nghĩa về ngân
hàng thơng mại thông qua định nghĩa Ngân
hàng và định nghĩa hoạt động ngân hàng.
Khái niệm ngân hàng thơng mại đ đợc đề cập
và định nghĩa rõ ràng trong Nghị định số
49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của ngân hàng thơng mại
ngay trong Điều 1 nh sau:
Ngân hàng thơng mại là ngân hàng đợc
thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục
tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu
kinh tế của Nhà nớc.
Qua định nghĩa nêu trên của Luật các tổ
chức tín dụng và Nghị định 49 ta thấy ngân hàng
thơng mại có các đặc điểm nh sau:
- Là ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng;
- Nội dung hoạt động thờng xuyên và chủ
yếu của nó là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng tiền gửi này để cấp tín dụng;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và cung
ứng các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định.
b. So sánh hai định nghĩa về ngân hàng
thơng mại
Theo Pháp lệnh ngân hàng 1990 và theo
Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định 49 ta thấy
định nghĩa về ngân hàng thơng mại theo Luật
các tổ chức tín dụng, Nghị định 49 có bớc phát

1990 ở chỗ hoạt động cấp tín dụng rộng hơn hoạt
động cho vay.
Qua những phân tích trên đây ta thấy, so với
Pháp lệnh ngân hàng 1990, Luật các tổ chức tín dụng
đ có bớc phát triển mới với quy định đầy đủ, tiến
bộ và khoa học hơn. Điều này thể hiện ở chỗ:
- Các loại hình tổ chức tín dụng đ đợc đề
cập đầy đủ hơn:
+ ở Pháp lệnh Ngân hàng 1990, 4 loại hình
các tổ chức tín dụng đợc đề cập chỉ mới là
ngân hàng thơng mại, ngân hàng đầu t và phát
triển, hợp tác x tín dụng và công ti tài chính.
+ Đến Luật các tổ chức tín dụng ngoài ngân
hàng thơng mại còn có ngân hàng phát triển,
ngân hàng đầu t, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác;
ngoài ngân hàng còn có các tổ chức tín dụng phi
ngân hàng nh công ti tài chính, công ti cho thuê
tài chính, và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
khác (nh công ti đầu t tín thác; quỹ tín dụng;
công ti dịch vụ tiết kiệm bu điện ).
- Việc phân loại các tổ chức tín dụng đ
khoa học hơn. Theo Luật các tổ chức tín dụng thì
các tổ chức tín dụng đợc phân loại thành ngân
hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Mặt
khác, tuỳ theo tính chất và mục tiêu hoạt động
mà các ngân hàng đợc phân thành nhiều loại
hình ngân hàng khác nhau. Việc phân biệt ngân
hàng với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng qua
nội dung hoạt động - tổ chức tín dụng phi ngân

hình ngân hàng thơng mại sẽ theo định hớng
đa năng, tức là ngoài việc thực hiện các nghiệp
vụ truyền thống, ngân hàng thơng mại Việt
Nam còn đợc tham gia vào hoạt động chứng
khoán, bảo hiểm thông qua việc thành lập công
ti trực thuộc có t cách pháp nhân. Định hớng
này đ đợc cụ thể hoá qua việc pháp luật cho
phép ngân hàng thơng mại muốn tham gia kinh
doanh chứng khoán phải thành lập công ti chứng
khoán độc lập (Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày
11/07/1998) hoặc là các ngân hàng thơng mại
đợc quyền thành lập công ti cho thuê tài chính độc
lập thực hiện các hoạt động kinh doanh cho thuê
tài chính (Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày
02/05/2001).
Từ những sự xem xét và phân tích trên đây,
xuất phát từ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu xây
dựng Luật các tổ chức tín dụng và định hớng
xây dựng mô hình ngân hàng thơng mại Việt
Nam, ta thấy ngân hàng thơng mại theo Luật nghiên cứu - trao đổi
30 - Tạp chí luật học

các tổ chức tín dụng và Nghị định 49 có một số
đặc điểm sau đây:
Một là, thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân
hàng (nhận tiền gửi, huy động vốn, cấp tín dụng,
cung ứng dịch vụ thanh toán) và các hoạt động

liên doanh, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài,
ngân hàng thơng mại cổ phần của Nhà nớc và
của nhân dân). Do vậy, cùng một lúc ngân hàng
thơng mại chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ
chức tín dụng, Luật ngân hàng nhà nớc và các
đạo luật tơng ứng với hình thức sở hữu của loại
hình ngân hàng thơng mại đó (nh Luật doanh
nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam). Đặc trng này đặt ra
yêu cầu hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt
động ngân hàng đang vừa là công việc cấp bách
vừa thờng xuyên lâu dài trong hệ thống pháp
luật về doanh nghiệp
Năm là, trong bối cảnh quốc tế hoá hoạt
động tài chính ngân hàng hiện nay, hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thơng mại có tính
chất quốc tế rất cao với một công nghệ hiện đại.
Đặc điểm này đặt ra nhiệm vụ xây dựng và hoàn
thiện pháp luật ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu
bảo đảm chủ động phục vụ tiến trình hội nhập
kinh tế khu vực và quốc tế trên cơ sở thừa nhận
các nguyên tắc chung của pháp luật, tập quán
quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng.
Sáu là, hoạt động ngân hàng thơng mại ở
Việt Nam theo định hớng đa năng và kinh
doanh tổng hợp và hoạt động trong lĩnh vực đặc
thù là kinh doanh tiền tệ, tín dụng. Do vậy, ngân
hàng thơng mại thuộc loại hình doanh nghiệp
có nhiều rủi ro nhất. Đặc trng này chỉ ra yêu
cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status