Thực trạng về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện triệu sơn tỉnh thanh hoá giai đoạn 2011 2013 - Pdf 22

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2.3.1 Các hạn mức giao dịch của các loại thẻ
Bảng 2.2.3.2 Biểu phí, lãi suất dịch vụ thẻ
Bảng 2.3.1 Số lượng thẻ phát hành của ngân hàng Agribank Triệu Sơn-
Thanh Hoá năm 2011-2013.
Bảng 2.3.2 Thu nhập từ phát hành thẻ của ngân hàng năm 2011-2013
Bảng 2.4.1 Doanh số thanh toán thẻ của ngân hàng Agribank Triệu Sơn
Bảng 2.4.2 Thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng Agribank
Triệu Sơn năm 2011-2013.
Bảng 2.5.1
Lợi nhuận kinh doanh thẻ ngân hàng Agribank Triệu Sơn năm
2011-2013
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
TT Từ viết tắt Diễn giải
1
NHNN Ngân hàng nhà nước
2
NHPH Ngân hàng phát hành
3
NHTT Ngân hàng thanh toán
4
NHTM Ngân hàng thương mại
5
NHĐL Ngân hàng đại lý
6
TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
7
CSCNT Cơ sở chấp nhận thẻ

1.3. Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại NHTM hiện nay 7
1.3.1. Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ 7
1.3.2. Trình tự các bước của nghiệp vụ kinh doanh thẻ 7
1.3.2.1. Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ gồm các bước: 7
1.3.2.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ gồm các bước: 8
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ 9
1.4.1. Điều kiện khoa học công nghệ: 9
1.4.2. Khả năng về vốn: 10
1.4.3. Nguồn nhân lực: 10
1.4.4. Các điều kiện về mặt xã hội 10
1.4.5. Các điều kiện về kinh tế 10
1.4.6. Điều kiện về pháp lý 11
1.4.7. Điều kiện về cạnh tranh 11
1.5. Các loại rủi ro: 11
1.5.1. Rủi ro do giả mạo thẻ 11
1.5.2. Rủi ro tín dụng: 11
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
1.5.3. Rủi ro về kỹ thuật, công nghệ 12
1.5.4. Rủi ro về đạo đức của cán bộ NH 12
CHƯƠNG II 13
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
AGRIBANK TRIỆU SƠN 13
2.1. Một vài nét về ngân hàng AGRIBANK Triệu Sơn Thanh Hoá 13
2.1.1.Cơ cấu bộ máy, tổ chức của ngân hàng 13
2.1.2. Chức năng chính của chi nhánh ngân hàng 15
2.1.3. Những nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh ngân hàng 15
2.2. Dịch vụ thẻ của Ngân hàng Agribank Việt Nam 16
2.2.1. Những bước đi đầu tiên về dịc vụ thẻ 16
2.2.2. Các loại thẻ do ngân hàng Agribank phát hành 17

3.2.4. Nâng cao tiện ích của thẻ thanh toán do chi nhánh phát hành :. 38
3.2.5. Không ngừng nâng cao chất lượng đa dạng hoá sản phẩm: 39
3.2.6. Giải pháp hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ 39
3.3. Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.
40
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 40
3.3.1.1. Hoàn thiện các văn bản pháp quy về thẻ 40
3.3.1.2. Thành lập trung tâm thanh toán liên hàng về thẻ: 41
3.3.1.3. Có chính sách mở rộng kinh doanh 41
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ 42
3.3.2.1. Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tội phạm về thẻ 42
3.3.2.2. Tạo môi trường kinh tế xã hội ổn định 42
3.3.2.3. Đầu tư cho hệ thống giáo dục 43
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam 43
3.3.3.1. Cần mở rộng hoạt động Marketing 43
3.3.3.2. Có các chính sách thu hút các cơ sở kinh doanh chấp nhận
thanh toán thẻ của Agribank 43
3.3.3.3. Đa dạng các hình thức thẻ 44
3.3.3.4. Hoàn thiện và đơn giản hoá quy trình phát hành và thanh toán
thẻ 44
3.3.4. Kiến nghị đối với ngân hàng Agribank Triệu Sơn 44
3.3.4.1.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 44
3.3.4.2. Tạo những hình thức khuyến mại để thu hút khách hàng: 45
3.3.4.3. Đơn giản hóa quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại chi
nhánh ngân hàng 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
LỜI MỞ ĐẦU

toán thẻ tại Triệu Sơn, các văn bản pháp quy liên quan để thấy được những hạn
chế trong việc phát hành và thanh toán thẻ , từ đó đưa ra một số ý kiến để mở rộng
dịch vụ thẻ hiện nay, trong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp. Kết cấu
chuyên đề của em được chia làm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh thẻ
của ngân hàng AGRIBANK
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của AGRIBANK Triệu Sơn
năm 2011-2013.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại
AGRIBANK Triệu Sơn.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên trong chuyên đề của em
khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô nhận xét và góp ý để cho chuyên
đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới cô Trần Thị Hường, người đã giúp đỡ em
trong suốt quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp, cùng các thầy cô trong khoa, ban
lãnh đạo và các anh chị tại phòng kế toán và dịch vụ AGRIBANK Triệu Sơn đã
nhiệt tình giúp đỡ và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt thời gian qua, giúp em
hoàn thành tốt bài chuyên đề tốt nghiệp này.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 2 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
CHƯƠNG I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA AGRIBANK
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Trong một nền kinh tế hàng hóa, tại một thời điểm nhất định luôn tồn tại một
thực tế là có những người tạm thời có một số tiền nhàn rỗi. trong khi đó có những
người đang rất cần số tiền như vậy và họ có thể trả một khoản chi phí để có quyền
sử dụng số tiền đó. Theo quy luật cung – cầu, họ sẽ gặp nhau và khi đó tất cả
( người cho vay. Người đi vay, và cả xã hội) đều có lợi, sản xuất lưu thông được

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM.
Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình
đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền
được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và
chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử
dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử
dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 4 - Lớp: CDTN13TH

nhân

doanh
nghiệp
Gửi tiền
ủy thác đầu tư
Ngân
hàng
thương
mại
Cho vay
Đầu tư

nhân

doanh
nghiệp
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ
sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…

rất yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bị mất cắp do móc túi hay trộm
cắp….
1.2.3. Quy định của thẻ ATM (cấu tạo):
Thẻ ATM của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
được thiết kế và tuân thủ các quy định về thẻ của NHNN, trên thẻ ATM có các yếu
tố chủ yếu sau:
Các loại thẻ thường có đặc điểm chung là: được làm bằng Plastic, có kích thước
theo tiêu chuẩn quốc tế là 5,5 - 8,5 cm. Thẻ thường dày từ 2-2,5 mm. Trên thẻ có in
các thông số nhận dạng như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của nhà
phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực(ngày cuối cùng có hiệu lực)…
và một số đặc tính khác tuỳ theo quy định của các Tổ chức thẻ quốc tế hoặc Hiệp
hội phát hành thẻ…
• Mặt trước của thẻ:
- Tên, biểu tượng, huy hiệu của tổ chức thẻ: mang tên và biểu tượng của ngân
hàng AGRIBANK Việt Nam.
- Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, được dập nổi trên thẻ và được in
lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. Tuỳ theo từng loại thẻ mà chữ số
khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
- Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành. Tùy
theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày đầu tiên
đến ngày cuối cùng được sử dụng thẻ.
- Họ và tên chủ thẻ: In chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của
người được uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ công ty. Ngoài ra, có thẻ còn có cả ảnh của
chủ thẻ.
- Hạng thẻ: dập nổi: N: hạng thẻ chuẩn(Normal) G: hạng thẻ vàng (Gold)
V:hạng thẻ VIP (Bạch Kim)
• Mặt sau của thẻ:
- Dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên
chủ thẻ, ngân hàng phát hành
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 6 - Lớp: CDTN13TH

thẻ lập hồ sơ khách hàng để quản lý.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 7 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
Hồ sơ gồm: tên chủ thẻ, địa chỉ nơi ở và làm việc, số CMND, số hộ chiếu, số
thẻ, loại thẻ, ngày hiệu lực, số tài khoản chỉ định để thanh toán sao kê, người thanh
toán sao kê, tài sản thế chấp (nếu có).Sau đó, ngân hàng tiến hành mã hoá thẻ và in
thẻ, xác định mã số cá nhân (PIN) của chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin
quản lý, giao thẻ và số PIN cho chủ thẻ. Chủ thẻ nhận thẻ, ký vào hợp đồng sử
dụng thẻ và băng chữ ký ở mặt sau của thẻ
1.3.2.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ gồm các bước:
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ khác nhau ở mỗi quốc gia, mỗi ngân
hàng về thủ tục và các điều kiện do các yếu tố ràng buộc về pháp luật, chính trị,
trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế xã hội. Song về tổng thể, quy trình
này gồm có những nội dung cơ bản được thể hiện trong sơ đồ sau:
Quy trình này có thể được cụ thể hóa thành các bước sau:
*Bước 1: Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền
mặt. Khi nhận được thẻ từ khách hàng, ngân hàng đại lý hoặc CSCNT phải kiểm
tra tính hợp lệ của thẻ: Logo, biểu tượng của thẻ tín dụng quốc tế, băng chữ ký, ký
hiệu đặc biệt, thời hạn hiệu lực, các yếu tố in nổi trên thẻ…Sau khi kiểm tra tính
hợp lệ của thẻ, CSCNT hoặc điểm ứng tiền mặt phải hoàn thành hoá đơn, đề ngày
giao dịch, số tiền giao dịch, số cấp phép (nếu có),tên và số hiệu CSCNT, loại hàng
hoá, dịch vụ cung ứng. Tiếp đó, CSCNT sẽ phải yêu cầu khách hàng ký vào hoá
đơn (chữ ký trên hoá đơn phải khớp đúng với chữ ký ở băng sau của thẻ). Hoá đơn
thanh toán thẻ gồm 3 liên: 1 liên giao cho khách hàng giữ, 2 liên còn lại CSCNT
giữ lại. Trong trường hợp CSCNT và chủ thẻ thoả thuận huỷ bỏ một phần hay toàn
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 8 - Lớp: CDTN13TH
Chủ thẻ Ngân hàng thanh toán
Tổ chức thẻ quốc tế
Ngân hàng phát hànhCơ sở chấp nhận thẻ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống. Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phải
đảm bảo một công nghệ thanh toán hiện đại theo kịp yêu cầu của thế giới.
1.4.2. Khả năng về vốn:
Hoạt động thẻ đòi hỏi một chi phí đầu tư cao cho việc lắp đặt những thiết bị và
công nghệ hiện đại như máy ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm bán hàng
(POS). Vì vậy, vốn đầu tư là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất đối với ngân
hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ thẻ trên thị trường và đầu tư đổi mới công
nghệ thẻ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới.
1.4.3. Nguồn nhân lực:
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ mang tính tiêu chuẩn hoá cao độ và
có quy trình vận hành thống nhất. Thẻ đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân lực có khả
năng, trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, thông suốt và hiệu quả quy
trình hoạt động, đảm bảo cho thẻ phát huy được những tiện ích vốn có của nó.
1.4.4. Các điều kiện về mặt xã hội
Thói quen giao dịch của công chúng: Thói quen sử dụng phương tiện thanh toán
nào của công chúng là một nhân tố đặc biệt quan trọng tác động đến sự phát triển
thẻ thanh toán tại mỗi quốc gia bởi nó tạo ra môi trường cho thanh toán thẻ.
Trình độ dân trí nói chung: Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại nên sự
phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào sự am hiểu của công chúng đối với nó.
Trình độ dân trí ở đây được hiểu như khả năng tiếp nhận và sử dụng thẻ thanh toán
của công chúng, cũng như nhận thức được những tiện ích của thẻ thanh toán như
một phương tiện thanh toán hiện đại.
1.4.5. Các điều kiện về kinh tế
Tiền tệ ổn định: là tiền đề, là điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử dụng thẻ đối
với bất kỳ quốc gia nào. Tiền tệ ổn định tạo điều kiện mở rộng sử dụng thẻ và
ngược lại, mở rộng sử dụng thẻ tạo điều kiện ổn định tiền tệ.
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: Thanh toán thẻ không thể phát triển trong
điều kiện thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẻ nên sự phát triển ổn
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 10 - Lớp: CDTN13TH

SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 11 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, tức là họ đã cam kết cho chủ thẻ được vay
một số tiền, vì vậy nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các
khoản đã sử dụng NH sẽ bị mất vốn.
1.5.3. Rủi ro về kỹ thuật, công nghệ
Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố về nghẽn
mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật Đây là loại rủi ro rất cần được
quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại của nó rất lớn nó không chỉ ảnh hưởng đến một
khách hàng, một NH mà nó còn tác hại đến cả hoạt động của hệ thống thẻ.
1.5.4. Rủi ro về đạo đức của cán bộ NH
Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ NH trong lĩnh vực kinh doanh thẻ. Đó là
hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết của mình về nghiệp vụ thẻ, quy
trình tác nghiệp không chặt chẽ để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây
tổn thất cho NH.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 12 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
AGRIBANK TRIỆU SƠN.
2.1. Một vài nét về ngân hàng AGRIBANK Triệu Sơn Thanh Hoá
Ngân hàng NNo & PTNT chi nhánh Triệu Sơn Thanh Hoá được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động từ năm 2002. Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, cơ cấu
tổ chức của chi nhánh đã được kiện toàn, trình độ và năng lực của cán bộ ngày càng
đựơc nâng cao, đảm bảo yêu cầu của công việc cũng như việc phát triển của ngân
hàng.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước cùng với sự quan tâm sát sao của ngân
hàng NNo & PTNT Tỉnh Thanh Hoá, nhằm nâng cao chất lượng kinh doanh cũng
như hoạt động tín dụng của ngân hàng. NNo & PTNT chi nhánh Triệu Sơn đã áp
dụng nhiều biện pháp hữu hiệu như đổi mới công tác tổ chức cán bộ, tạo mọi điều

Sim – Triệu
Sơn
Phòng giao
dịch Agribank
Đà – Triệu Sơn
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán dịch vụ Phòng tín dụng
Huy
động
vốn
nội
tê.
Huy
động
vốn
ngọai
tệ
Quản

dịch
vụ
ngân
hàng
Cho
vay
doanh
nghiệp
Cho
vay thể

-Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng (Huy động vốn cho vay)
-Thực hiện công tác Ngân quỹ: thu – chi tiền mặt tại Ngân hàng.
-Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh trong nước, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh vay vốn nước ngoài…
-Đại lý thuê mua tài chính
-Đại lý phát hành chứng khoán
-Đại lý các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ đối với khách hàg là nhà đầu tư
nước ngoài. Thông báo, xác nhận số dư tài khoản và dịch vụ giao dịch tư đọng qua
máy ATM.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 15 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
2.2. Dịch vụ thẻ của Ngân hàng Agribank Việt Nam
2.2.1. Những bước đi đầu tiên về dịc vụ thẻ
Việc phát triển đa dạng hoá các hình thức dịch vụ kinh doanh sẽ tạo cho ngân
hàng có điều kiện nâng cao uy tín của mình trên thị trường và khả năng sinh lời
cao. Do vậy, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển được trong giai đoạn cạnh
tranh gay gắt như hiện nay thì việc đa dạng hoá các dịch vụ sản phẩm là việc cần
làm và nhất thiết phải làm. Kinh doanh thẻ là lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh
lời cao nhưng lại là lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới mẻ, nên đòi hỏi ngân hàng
cần có sự đầu tư chiều sâu về hạ tầng cũng như về con người. Ý thức được tầm
quan trong trong việc kinh doanh thẻ, nên sau khi ra đời Agribank đã xúc tiến
chuẩn bị nhân sự cũng như trang thiết bị. Sau khi Agribank hoàn tất các thủ tục để
trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard, Visa, và được
sự cho phép của ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đến năm 2003, trung tâm thẻ của
Ngân hàng Agribank đã chính thức được thành lập và đưa vào sử dụng.
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp, lạm phát và lãi suất
tăng cao, ban lãnh đạo của nhiều ngân hàng thương mại chủ trương đẩy mạnh phát
triển các sản phẩm, dịch vụ hiện đại nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm và gia tăng
nguồn thu của ngân hàng. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực sản phẩm dịch vụ ngân
hàng bán lẻ nói chung, đặc biệt là lĩnh vực thẻ nói riêng giữa các ngân hàng thương

ứng tiền mặt trên phạm vi toàn cầu hoặc giao dịch qua Internet.
- Thẻ tín dụng quốc tế: Thẻ mang thương hiệu Visa/MasterCard do Agribank
phát hành cho quý khách hàng cá nhân được sử dụng và chấp nhận thanh toán trên
phạm vi toàn cầu với tính chất ứng tiền, mua hàng hóa dịch vụ trước, trả tiền sau,
mang lại sự thuận tiện cho quý khách hàng mọi nơi mọi lúc.
- Thẻ liên kết sinh viên: là loại thẻ kết hợp chức năng của thẻ ghi nợ nội địa và
thẻ sinh viên theo quy định của trường. Dưới hình thức thẻ sinh viên, thẻ giúp các
trường đại học, cao đẳng, v.v…quản lý việc ra vào của sinh viên trong trường cũng
như các hoạt động học tập và sinh hoạt khác của sinh viên như: mượn sách thư
viện, đóng học phí,v.v…
Về chức năng thanh toán, thẻ liên kết sinh viên mang đầy đủ các tính năng, hạn
mức giao dịch của thẻ ghi nợ nội địa Success.
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 17 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
- Thẻ "Lập nghiệp": là tên gọi của loại thẻ liên kết đồng thương hiệu giữa
Agribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP) dành riêng cho quý
khách hàng là các học sinh, sinh viên vay vốn của VBSP.
Được phát triển trên nền tảng của thẻ ghi nợ nội địa Success, ngoài chức năng
hỗ trợ giải ngân vốn vay qua tài khoản thẻ, thẻ “Lập nghiệp” còn mang đầy đủ các
tính năng, tiện ích của thẻ ghi nợ nội địa Success hiện đang được Agribank phát
hành như: thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại EDC/POS; thực hiện các giao dịch tự
động tại ATM của Agribank cũng như của các ngân hàng thành viên Banknetvn-
Smartlink trên toàn quốc; dịch vụ Mobile Banking….
2.2.3. Các quy định liên quan tới phát hành thẻ của Agribank.
- Đối tượng và điều kiện phát hành thẻ
+ Cá nhân được tổ chức, công ty uỷ quyền
+ Cá nhân có uy tín
+ Cá nhân có thế chấp, cầm cố, ký quỹ
+ Cá nhân là cán bộ NHNNO&PTNT
+ Các đối tượng được bảo lãnh Trong số này, NHNNO&PTNT cũng chia ra làm

Tại quầy
GD
Tại
ĐVCNT
Hạn mức rút tiền/ngày/thẻ 25,000,000
Không hạn
chế
Không áp
dụng
Hạn mức chuyển
khoản/ngày/thẻ
20,000,000
Hạn mức rút tiền/GD
Tối đa 5,000,000
Tối thiểu 50,000,000
Số lần rút tiền/GD Không hạn chế
Nộp tiền vào tài khoản Không áp dụng
Thanh toán hàng hoá,dịch
vụ/ngày /thẻ
Không áp dụng
Không áp
dụng
Không hạn
chế
Hạn mức thấu chi Tối đa 30,000,000
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 19 - Lớp: CDTN13TH
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHCN TP.HCM
- Đối với thẻ tín dung quốc tế: hạn mức tín dụng là
Thẻ chuẩn Tối đa 50,000,000 VND
Thẻ vàng Từ trên 50,000,000 đến 300,000,000 VND

hoá,dịch vụ/ngày/thẻ
Không áp dụng 50 100
Hạn mức thấu chi Tối đa 30
- Nguyên tắc cho vay đối với chủ thẻ tín dụng:
Khoản tín dụng thẻ đã sử dụng cùng với lãi và phí phát sinh phải được hoàn trả
theo nguyên tắc:
+ Tín dụng thẻ là loại tín dụng tuần hoàn. Số tiền vay thực tế được xác định
bằng số dư nợ cuối kỳ. Sau khi đã trả toàn bộ dư nợ cuối kỳ, hạn mức tín dụng sẽ tự
động lặp lại như cũ.
+ Dư nợ cuối mỗi kỳ sao kê phải được trả ít nhất bằng mức dư nợ tối thiểu,
chậm nhất vào ngày đến hạn thanh toán kỳ sao kê đó.
+ Mức trả nợ tối thiểu = 20% số dư nợ cuối kỳ sao kê
- Lãi cho vay:
SVTH: LÊ THỊ THƯƠNG - 20 - Lớp: CDTN13TH

Trích đoạn Những tồn tại và nguyên nhân: Nguyên nhân: Đẩy mạnh công tác phân phối và khuyến khích việc mở tà Kiến nghị đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status