BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ CUNG CẤP THẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN NÔNG CỐNG
Giảng viên HD : TRẦN THỊ HƯỜNG
Sinh viên TH : LÊ THỊ HỒNG ANH
MSSV : 10010583
Lớp : CDTN12TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
class="bi x7 y11 w2 h9"
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện, những số liệu trong bài là do tôi
thu thập từ phòng Kế toán của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Nông Cống, Tôi không có thay đổi số liệu trong bài và không sao chép lại bất kỳ
nguồn nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường lời cam đoan
này.
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang i
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
LỜI CẢM ƠN
Trong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo-Trần Thị
Hường - người thầy đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình
nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,cô giáo trường Đại học Công nghiệp
Tp.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tài chính-Ngân hàng, những người
………………………ngày … tháng … năm 2013
T/M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang iii
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang iv
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2010 – 2012. 35
Biểu 2.6 Thị phần thẻ của chi nhánh so với toàn hệ thống 38
(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD thẻ của Agribank Nông Cống ) 38
Bảng 2.8 Số máy ATM của Agribank Nông Cống 39
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang vi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Kết cấu của đề tài 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ NGHIỆP
VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG 3
1.1 Những vấn đề chung về thẻ ngân hàng 3
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ thanh toán 3
1.1.2. Khái niệm và hình thức thẻ thanh toán 3
1.1.2.1 Khái niệm thẻ 3
1.1.2.2 Hình thức của thẻ 4
1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán 4
1.1.2.4 Vai trò của thẻ 5
1.2 Tổng quan về nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ 6
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Nông Cống 20
2.1.1.1 Giới thiệu chung về NHNN & PTNT Việt Nam 20
2.1.1.2. Giới thiệu chung về NHNN & PTNT chi nhánh Nông Cống 21
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Nông Cống 24
2.1.2.1 Công tác nguồn vốn 24
2.1.2.2 Công tác sử dụng vốn 26
2.2 Thực trạng dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh ngân hàng NN& PTNT
Nông Cống 29
2.2.1 Khái quát thị trường thẻ Việt Nam 29
2.2.2 Thực trạng dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh NHNN& PTNT Nông
Cống 31
2.2.2.1 Sản phẩm thẻ của NHNN& PTNT Nông Cống 31
2.2.2.2 Thực trạng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh NHNN&
PTNT Nông Cống 35
2.3 Đánh giá thực trạng nghiệp vụ phát hành,thanh toán thẻ tại chi nhánh NHNN& PTNT
Nông Cống 39
2.3.1 Những kết quả đạt được 39
2.3.2 Hạn chế 41
2.3.3 Nguyên nhân 41
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY NGHIỆP VỤ PHÁT
HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NHNN & PTNT NÔNG CỐNG 45
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại NHNN & PTNT NÔNG CỐNG
trong thời gian tới 45
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang viii
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
3.1.1 Cơ hội phát triển hoạt động kinh doanh thẻ 45
3.1.2 Thách thức phát triển hoạt động kinh doanh thẻ 45
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHNN& PTNT Nông Cống46
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại NHNN & PTNT Nông Cống 46
sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có ảnh hưởng đến chính sách
tiền tệ cũng như hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng. Đối với các ngân hàng
thương mại thì dịch vụ thẻ đang là định hướng mới cho hoạt động kinh doanh ngân
hàng với mục đích tăng thu nhập và mở rộng quy mô, giảm bớt rủi ro tín dụng từ hoạt
động tín dụng truyền thống của mình.
Sớm nhận thức được điều đó, trong 10 năm trở lại đây, các ngân hàng thương
mại như: ngân hàng Nông Nghiệp, Vietcombank, DongABank,…đang ngày càng chú
trọng hơn vào hoạt động kinh doanh thẻ để đạt được hiệu quả cao nhất. Không nằm
ngoài hệ thống các ngân hàng này, NHNN & PTNT Việt Nam cũng đang thực hiện
các kế hoạch đầu tư vào nhân lực và công nghệ nhằm phát triển dịch vụ thẻ. Là thành
viên tham gia sau nhưng hoạt động kinh doanh thẻ của NHNN & PTNT Việt Nam
cũng đã có những thành tựu nhất định, tuy nhiên so sánh với các ngân hàng khác thì số
lượng thẻ phát hành còn ít, doanh thu từ dịch vụ thẻ chưa cao, các tiện ích cung cấp
hạn chế, chưa khai thác được tiềm năng của dịch vụ thẻ trên thị trường.từ thực tiễn đó
đề tài “Phân tích tình hình quản lý và cung cấp thẻ tại chi nhánh Ngân Hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Nông Cống”.
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết về nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ.
Đánh giá tình hình phát hành và thanh toán thẻ trong thời gian 3 năm 2010-2012 .Đề
xuất giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh
NHNN&PTNT Huyện Nông Cống
3. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm
3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại NHNN & PTNT Huyện
Nông Cống
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động phát hành và
nay là Master Card.
Ngày nay, có thể nói 4 loại thẻ nhựa: Diners Club, American Express, Visa,
Master Card được khách hàng ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trên thế giới. Các loại
thẻ này cũng du nhập vào Việt Nam vào đầu những năm 90.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, thẻ thanh toán đã trở
thành công cụ thanh toán phổ biến và chiếm vị trí độc tôn trong các công cụ thanh toán
tại hầu hết các nước phát triển và đang phát triển.
1.1.2. Khái niệm và hình thức thẻ thanh toán
1.1.2.1 Khái niệm thẻ
Theo quyết định số 20/2010/QĐ- NHNN ban hành ngày 15/5/2010 thì thẻ ngân
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
hàng( gọi chung là “thẻ”) là: “ Phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực
hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”
1.1.2.2 Hình thức của thẻ
Thẻ được làm từ nhựa cứng, hình chữ nhật với kích thước chuẩn hoá quốc tế là
54mm*84mm, dày 1mm, có 4 góc tròn. Thẻ có 3 lớp, lõi thẻ là nhựa cứng màu trắng,
ở giữa có 2 lớp nhựa cán mỏng. Màu sắc của thẻ có thể khác nhau tuỳ theo từng quy
định của từng ngân hàng phát hành. Hai mặt của thẻ chứa đựng những thông tin & kí
hiệu khác nhau, cụ thể:
+ Mặt trước thẻ: Nếu là thẻ quốc tế thì có thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế,
đồng thời thể hiện loại thẻ: Visa, Master Card, American Express, JCB, Diners Club…
tên của tổ chức phát hành thẻ, biểu tượng thẻ, số thẻ, họ tên, ảnh của chủ thẻ ( với thẻ
tín dụng).
+ Mặt sau thẻ: Bao gồm những dải từ tính màu đen chạy dọc theo thẻ, vạch từ
tính này chứa đựng những thông tin về thẻ: ngày hiệu lực, số Pin…chữ kí của chủ thẻ
và lời ghi chú bằng tiếng việt và tiếng anh.
1.1.2.3 Phân loại thẻ thanh toán
Sơ đồ 1.1: Các loại thẻ thanh toán
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang 4
hành
Thẻ
khắc
chữ
nổi
Thẻ
khắc
bằng
từ
Thẻ
chíp
Thẻ
vàng
Thẻ
chuẩn
Thẻ
nội
địa
Thẻ
quốc
tế
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
Mặc dù được phân thành nhiều loại khác nhau nhưng các loại thẻ trên đều có
đặc điểm chung là dùng để thanh toán, chi trả tiền hàng hóa dịch vụ. Vì vậy chúng
được gọi là thẻ thanh toán.
1.1.2.4 Vai trò của thẻ
Đối với người sử dụng thẻ:
Tiện lợi: Chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, để rút tiền mặt hoặc
tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM,
các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước. Bên cạnh đó khi dùng thẻ thanh
những công cụ thanh toán giản đơn của nền kinh tế. Cuối những năm 80 với sự chấp
thuận của thống đốc NHNN cho phép một vài ngân hàng triển khai dịch vụ đại lý
thanh toán thẻ của một số thẻ quốc tế. Ngày 10/04/1993 quyết định số 74QĐ/NH được
ban hành, trong đó thống đốc NHNN cho phép ngân hàng ngoại thương thí điểm phát
hành thẻ nội địa Vietcombank Card tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1996
ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam đã kết hợp cùng ngân hàng Nhà Nước triển khai
lắp đặt hai chiếc máy rút tiền tự động đầu tiên tại Hà Nội. Sau đó ngày càng nhiều
ngân hàng lắp đặt máy rút tiên tự động trên khắp cả nước và tham gia vào quá trình
hoạt động của thẻ thanh toán. Trước sự phát triển đó đòi hỏi phải có một khung pháp
lý ổn định nên các quyết định đã liên tục được ban hành. Ngày 21/02/1994 quyết định
số 22/QĐ-NH về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt ra đời. Ngày 02/02/1994 thông
tư 08/TT-NH hướng dẫn về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt. Ngày 01/12/1994
văn bản chấp thuận của NHNN cho phép Ngân Hàng Ngoại Thương được giao dịch về
nghiệp vụ thẻ với 4 tổ chức quốc tế: MasterCard, VisaCard, JBC, AMEX. Ngày
19/10/1999 quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN về quy chế phát
hành và sử dụng thanh toán thẻ ngân hàng. Ngày 15/5/2010 NHNN đã ký quyết định
số 20/2010/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế phát hành, sử dụng, thanh toán và
cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng. Quyết định này có hiệu lực thay thế
quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19/10/1999 của thống đốc ngân hàng nhà
nước.
Mặc dù khung pháp lý vẫn còn nhiều hạn chế do thị trường thẻ vẫn còn khá mới
mẻ tại Việt Nam, song với những văn bản pháp lý được ban hành trong thời gian qua
cũng đã và đang điều hành có hiệu quả hoạt động thanh toán này. Và có thể coi đây là
những bước khởi đầu cho sự phát triển của thị trường thẻ tại Việt Nam.
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
1.2.2 Các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành và thanh toán thẻ
Để hoạt động thanh toán đảm bảo an toàn cho chủ thẻ và cả các đối tượng có
liên quan, thẻ thanh toán đòi hỏi có sự tham gia rất chặt chẽ của nhiều chủ thể.
Theo quyết định 20/2010/QĐ –NHNN các chủ thể tham gia phát hành và thanh
Tổ chức chuyển mạch thẻ: Là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệ
thống xử lý giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và ĐVCNT theo thoả thuận bằng
văn bản giữa các bên liên quan.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ: Là tổ chức trung
gian thực hiện việc trao đổi dữ liệu bằng điện tử hoặc bằng chứng từ và bù trừ các
nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT và ĐVCNT
theo thoả thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan. Tổ chức chuyển mạch thẻ trong
trường hợp thực hiện các dịch vụ trên cũng được coi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán bù trừ giao dịch thẻ.
Đơn vị chấp nhận thẻ (viết tắt là ĐVCNT): Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh
toán hàng hoá và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ. Thông thường
các đơn vi này được ngân hàng trang bị máy móc kỹ thuật để chấp nhận thanh toán
tiền hàng hóa dịch vụ bằng thẻ. Tuy nhiên ở Việt Nam do sự phát triển của thị trường
thẻ còn khá mới mẻ nên các đơn vị chấp nhận thẻ còn hạn chế, mới chỉ tập trung ở các
khách sạn lớn, trung tâm thương mại, các siêu thị lớn
Người bảo lãnh phát hành: là người sử dụng tài sản của mình đảm bảo với tổ
chức phát hành thẻ về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ sau chủ thẻ. Thường bắt buộc với thẻ
tín dụng khi yêu cầu chứng minh khả năng tài chính mà chủ thẻ không đáp ứng được,
trong trường hợp đó người bảo lãnh phát hành thẻ được coi như yếu tố để chứng minh
khả năng tài chính của chủ thẻ.
Tổ chức thẻ quốc tế: là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn tham gia
phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và công
ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công
ty thành viên. Khác vơi ngân hàng thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ
trực tiếp với đơn vị chấp nhận thẻ mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu,
phục vụ cho quy trình thanh toán và cấp phép cho các ngân hàng thành viên một cách
nhanh chóng. Một số tổ chức thẻ quốc tế như tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ Master
Card, công thẻ JBC…
1.2.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ
Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ ở mỗi quốc gia và mỗi ngân
dụng
thẻ
thanh
toán
tiền
hàng
hoá
dịch
vụ
Cung
cấp
hàng
hoá
dịch
vụ, ứng
rút
tiền
mặt
(3)
(5)
(4) (6) (7) (8)
(7)
(8)
(4) (6)
Qui trình cấp phép
Qui trình đòi tiền
(4)
(6)
Qui trình thanh toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
ngân hàng lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán.
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
(8) Trong quá trình sử dụng, phát hành và thanh toán thẻ, ngân hàng phát hành,
ngân hàng thanh toán và tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm giải quyết tất cả các khiếu
nại, tra soát, đòi bồi hoàn và sử lý các tranh chấp khác.
Đó là quá trình thanh toán thẻ cơ bản có sự tham gia của tổ chức thẻ quốc tế,với
thẻ nội địa quy trình thanh toán tương tự chỉ bỏ đi sự tham gia của tổ chức thẻ quốc tế.
1.2.4 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán đem lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng cũng như với người
cung ứng dịch vụ thanh toán:
1.2.4.1 Với chủ thẻ
An toàn:
Do tính vô danh của tiền mặt, nếu khi bị mất tiền mặt thì cơ hội tìm lại là rất ít,
nhưng với thẻ thì ngược lại.Vì chủ thẻ là người duy nhất có quyền sử dụng thẻ, mỗi
thẻ lại có mã số riêng và thẻ được chế tạo dựa trên kĩ thuật hết sức tinh vi, hiện đại khó
giả mạo nên tính an toàn của thẻ khá cao. Khi bị mất hoặc lộ số PIN, chủ thẻ chỉ cần
thông báo ngay cho ngân hàng phát hành thẻ để kịp thời phong tỏa tài khoản thẻ vì vậy
người nhặt được thẻ khó sử dụng để rút tiền.
Thuận tiện:
Thẻ thanh toán giúp cho khách hàng có thể sử dụng dịch vụ ngân hàng ở bất cứ
đâu mà không cần quan tâm đến thời gian và địa điểm. Các giao dịch được thực hiện
một cách tự động, đơn giản, chính xác và có tính bảo đảm cao. Thẻ thanh toán giúp
cho những người đi công tác, du lịch, không cần mang theo lượng lớn tiền mặt trong
người. Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, chủ thẻ còn được hưởng một số dịch vụ khác do
ngân hàng phát hành thẻ triển khai áp dụng cho chủ thẻ: dịch vụ khách hàng 24/24h,
dịch vụ trợ giúp toàn cầu “World Assist”, dịch vụ bảo hiểm…
Văn minh:
Thanh toán bằng thẻ ngoài tính thuận tiện, gọn nhẹ, nhanh chóng, an toàn, hiệu
quả với chủ thẻ, nó còn tạo nên vẻ văn minh, lịch sự, sang trọng cho khách hàng khi
đối ổn định của ngân hàng. Ngoài ra hoạt động kinh doanh thẻ còn giúp ngân hàng
tăng nguồn vốn huy động của mình. Vì khi phát hành thẻ tín dụng, ngân hàng phát
hành thẻ yêu cầu khách hàng phải kí quỹ một khoản tiền nhất định trên tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng và được phong tỏa trong thời gian sử dụng thẻ. Thông qua việc phát
hành thẻ tín dụng, ngân hàng phát hành thẻ đã mở rộng hoạt động cho vay, vì khi ngân
hàng phát hành thẻ phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng nghĩa là khách hàng có thể
vay ngân hàng một khoản tiền để chi tiêu trong hạn mức tín dụng mà NHPH thẻ cho
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Hường
phép. Đến cuối tháng, sau khi nhận được bảng thông báo giao dịch do ngân hàng phát
hành gửi, khách hàng đến trả đủ cho ngân hàng số tiền đã tiêu dùng trong tháng thì sẽ
không phải trả lãi cho khoản tiền đã vay.
1.2.4.4 Đối với ngân hàng thanh toán thẻ
Ngân hàng thu hút được một lượng khách hàng đến với ngân hàng, trước hết là
sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng, sau đó là các dịch vụ khác do ngân
hàng cung cấp.
Tham gia thanh toán thẻ, ngân hàng sẽ gia tăng thu nhập của mình thông qua
hoạt động thu phí chiết khấu đại lí từ hoạt động thanh toán đại lí. Thông qua hoạt động
thanh toán thẻ, ngân hàng còn có thể phát triển các dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ, nhận
tiền gửi
1.2.4.5 Đối với việc phát triển kinh tế xã hội
Việc thanh toán thẻ tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ một cách an
toàn, hiệu quả, chính xác, tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, thanh toán bằng thẻ ngân hàng
giúp giảm nhu cầu giữ tiền mặt, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông; qua đó giúp
giảm các chi phí vận chuyển, phát hành tiền, chống việc sử dụng tiền giả trong nền
kinh tế.
Tăng cường hoạt động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế, tăng vòng quay
vốn, dễ dàng kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư & của cả nền kinh
tế, tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và điều hành, thực thi chính sách
tiền tệ của NHTW một cách có hiệu quả.
không có khả năng thanh toán. Nhưng trên thực tế điều này ít khi xảy ra vì hợp đồng
thẻ rất dễ kiểm tra và có bảo đảm cao do có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách
hàng tại ngân hàng.
Thẻ giả: thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả thẻ căn cứ vào các
thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc. Theo quy
định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu toàn bộ trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ
giả mạo có mã số của NHPH. Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và khó quản lý
nhất, nó nằm ngoài mọi sự tiên liệu của ngân hàng phát hành.
Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi: ngân hàng phát hành gửi thẻ cho
chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi, thẻ có thể bị sử
dụng trong khi chủ thẻ chính thức không biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình. Nếu
SV thực hiện: Lê Thị Hồng Anh – MSSV: 10010583 Trang 14