TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
A. MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội từ đó dự
báo về sự ra đời hình thái kinh tế – xã hội mới cao hơn – hình thái cộng sản chủ
nghĩa – mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội.
Học thuyết đó thể hiện một cách chính xác những nhu cầu cơ bản của cuộc đấu
tranh cách mạng để thay đổi thế giới nhằm giải phóng con người.Trong bối cảnh
như vậy, việc nghiên cứu nghiêm túc để hiểu đúng tư tưởng của Mác-Ănghen và
Lênin cùng nhữngDự báo của C.Mác và V.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội và nội
dung của học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học. Và về con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội nước ta trong thế kỷ XXI.Có vai trò vô cùng quan trọng đòi hỏi
chúng ta phải đi sâu nghiên cứu . Nhất là trong bối cảnh nước ta đang nỗ lực đi lên
chủ nghĩa xã hội.
II. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Vấn đề này đã được nhiều tài liệu đề cập đến trong các sách báo, các tạp
chí chuyên nghành các công trình nghiên cứu khoa học …
III. MỤC ĐÍCH , NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI.
• Mục đích :
Trong khuôn khổ tiểu luận này tôi muốn đề cập đến: Dự báo của C.Mác và
V.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội và nội dung của học thuyết về chủ nghĩa xã hội
khoa học.Và về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội nước ta trong thế kỷ XXI.
• Nhiệm vụ :
Nhằm làm sáng tỏ những tư tưởng, những luận điểm cơ bản của các ông
đến nay vẫn đúng, vẫn giữ nguyên giá trị và vai trò nền tảng, hướng dẫn trên
con đường dài xây dựng chủ nghĩa xã hội. Làm rõ một số luận điểm cụ thể
không còn thích hợp trong điều kiện lịch sử đã biến đổi không diễn ra như Mác
và Ănghen đã dự kiến.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Trong khuôn khổ đề tài này, vì điều kiện thời gian và tài liệu tham khảo có
nhiều hạn chế tôi chỉ giới hạn nghiên cứu trên phương diện :
Sự ra đời này được chia làm ba giai đoạn:
1. Giai đoạn thứ nhất (1842 - 1845)
2. Giai đoạn thứ hai (1845 - 1848)
3. Giai đoạn thứ ba (1848 - 1857)
chương III: Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội qua phác thảo của Mác
và Ănghen
1. Cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội là nền đại công nghiệp cơ khí
2. Chủ nghĩa xã hội xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
2
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
3. Chủ nghĩa xã hội điều tiết một cách có kế hoạch nền sản xuất xã hội và nền
sản xuất hàng hóa về cơ bản sẽ trở nên thừa.
4. Chủ nghĩa xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới.
5. Chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tăc phân phối theo lao động
6. Chủ nghĩa xã hội khi đã xây dựng xong, chủ nghĩa cộng sản đã được thực
hiện thì xã hội sẽ không còn giai cấp.
7. Chủ nghĩa xã hội giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc lột tạo điều
kiện cho con người phát triển toàn diện.
8. Chủ nghĩa xã hội thực hiện sự bình đẳng xã hội.
9. Chủ nghĩa xã hội thực sự là sự nghiệp của bản thân quần chúng, là kết quả
cảu quá trình sáng tạo của quần chúng.
ChươngIV: Về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội nước ta trong thế kỷ XXI.
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
3
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
B. NỘI DUNG
Chương I
HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI - MỘT TRONG NHỮNG
yếu kém của nó. Trong khi đó, có những nhà tư tưởng lớn của thế giới cho rằng
thế kỷ tới đây sẽ là thế kỷ thắng thế của những tư tưởng cộng sản chủ nghĩa.Bởi lẽ,
sang thế kỷ XXI, không có học thuyết chính trị - xã hội nào có đủ khả năng vượt
lên trên chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc công khai và triệt để chống apớ bức, bóc
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
4
Tiểu luận triết học - Triết 4 - Chuyên ngành LSVN
lt, bt cụng, kiờn quyt v nht quỏn bờnh vc ngi nghốo, ngi lao ng; thc
s tụn trng con ngi v cú kh nng to ln trong vic bo v mụi sinh.
Cn lu ý rng, khỏc vi ch ngha Mỏc, cỏc hc thuyt khỏc ch thc hin
nhng iu núi trờn nh l nhng bin phỏp tỡnh th, hoc nh l nhng gii phỏp
bt c d. Trong khi ú, ch ngha Mỏc trong bn cht ca nú, tt yu phi thc
hin nhng nhim v vn cú ca mỡnh.
1. Phm trự hỡnh thỏi kinh t - xó hi
Bng nhng cụng trỡnh nghiờn cu t m v quỏ trỡnh lch s, Mỏc ó xõy dng
hc thuyt hỡnh thỏi kinh t - xó hi, trong ú ụng ó vch ra ni dung ca phm
trự hỡnh thỏi kinh t - xó hi, bao gm cỏc quan im c bn sau:
a. Quan im tha nhn sn xut vt cht l c s ca s tn ti v phỏt trin
ca xó hi.
Theo Mỏc v nghen thỡ s sn xut xó hi l hot ng c trng riờng cú ca
con ngi v ca xó hi loi ngi.
Ch ngha Mỏc -Lờnin khng nh rng xó hi tn ti v phỏt trin c l nh
sn xut vt cht, lch s ca xó hi trc ht l lch s phỏt trin ca sn xut vt
cht, l lch s ca cỏc phng thc sn xut k tip nhau trong cỏc gai on phỏt
trin xó hi. Chớnh vỡ th, Mỏc cho rng: "V i th, cú th coi cỏc phng thc
sn xut chõu ỏ, c i, phong kin v t xn hin i l nhng thi i tin trin
dn dn ca hỡnh thỏi kinh t - xó hi".
iu ỏng lu ý l, s sn xut v tỏi sn xut ra i sng xó hi, xột n cựng
l nhõn t quyt nh i vi lch s, ngha l i vi c cỏc lnh vc ca vn hoỏ
tinh thn núi chung. Tuy nhiờn vn l ch, mi quan h nhõn qu ú phi
2. Các quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất.
3. Các quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.
Những quan hệ này, mặc dù về mặt khả năng, luôn luôn có xu thế phù hợp với
một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất; song trong thực tế, trước
hết chúng lại là những quan hệ hiện thực - lịch sử của con người ở những giai đoạn
lịch sử xác định. Chính điều này đã nói lên quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong
toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại. Sự thay thế phát triển đi lên của lịch sử xã hội
loài người từ chế độ công xã nguyên thuỷ đến chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ
phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản tương lai, trên thực tế là
do sự tác động của hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật quan hệ sản
xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản
nhất.
Mác viết : "Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lượng sản
xuất vật chất của xã hội mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có , trong đó
từ trước đến nay các lực lượng sản xuất vẫn phát triển. Từ chỗ là những hình thức
phát triển của lực lượng sản xuất, những quan hệ ấy trở thành xiềng xích của các
lực lượng sản xuất. Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội".
c. Quan điểm về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng.
Toàn bộ những quan hệ sản xuất xã hội, bao gồm những quan hệ sản xuất thống
trị, tức là những quan hệ sản xuất đặc trưng cho mỗi phương thức sản xuất và tất
cả những quan hệ sản xuất khác tồn tại hiện thực trong mỗi phương thức sản xuất "
hợp thành " cơ cấu kinh tế của xã hội. Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn
bộ những quan hệ sản xuất của một hình thái kinh tế - xã hội trong sự vận động
hiện thựccủa chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của hình thái kinh tế - xã hôi đó.
Mác viết: "Toàn bộ những quan hệ sản xuất ấy họp thành cơ cấu kinh tế của xã
hội, tức là cái cơ sở hiện thực trên đó xây dựng lên một kiến trúc thượng tầng pháp
lý và chính trị và những hình thái ý thức xã hội nhất định tương ứng với cơ sỏ hiện
thực đó."
một tiêu chuẩn hoàn toàn khách quan để thấy được các quy luật xã hội. Do đó, ''có
thể đem những chế độ của các nước khác nhau khái quát lại thành một khái niệm
cơ bản duy nhất là: hình thái xã hội. Chỉ có sự khái quát đó mới cho phép chuyển
từ việc mô tả những hiện tượng xã hội sang việc phân tích hiện tượng đó một cách
hết sức khoa học''.
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã khắc phục được quan niệm trừu tượng
về xã hội. Nó bác bỏ cách miêu tả một xã hội nói chung, phi lịch sử, không thay
đổi về chất. Do việc hình thành học thuyết hình thái kinh tế - xã hội mà quan điểm
phi lịch sử về xã hội đã phải nhường chỗ cho qua điểm lịch sử cụ thể.
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở phương pháp luận của sự phân
tích khoa học về xã hội, hòn đá tảng của khoa học xã hội; và do đó, là một trong
những nền tảng lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học.
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội lần đầu tiên cung cấp cho chúng ta những
tiêu chuẩn thực sự duy vật vè phân kỳ lịch sử và cho phép đi sâu vào bản chất của
quá trình lịch sử, hiểu được lôgic khách quan của quá trình đó. Học thuyết này
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
7
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
giúp cho việc hiểu được sự vận động của xã hội theo các quy luật khách quan,
vạch ra sự thống nhất trong cái muôn màu muôn vẻ của các sự kiện lịch sử ở các
nước khác nhau trong các thời kỳ khác nhau. Chính vì thế mà nó đem lại cho khoa
học xã hội sợi dây dẫn đường để phát hiện ra nững mối liên hệ nhân quả, để giải
thích chứ không chỉ mô tả các sự kiện lịch sử. Nó là cơ sở khoa học để tiếp cận
đúng đắn khi giải quyết những vấn đề cơ bản của các ngành khoa học xã hội rấy
đa dạng. Bất kỳ một hiện tượng xã hội nào, từ hiện tượng kinh tế đến hiện tượng
tinh thần, đều chỉ có thể được hiểu đúng khi gắn nó với một hình thái kinh tế - xã
hội nhất định.
Ngày nay, thực tiễn lịch sử và kiến thức về lịch sử của nhân loại đã có nhiều bổ
sung và phát triển mới so với khi học thuyết về hình thái kinh tế xã hội ra đời. Tuy
vậy, những cơ sở khoa học mà quan niệm duy vật về lịch sử đã đem đến cho khoa
nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đi đến kết luận: hình thái kinh tế - xã hội tư bản
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
8
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
chủ nghĩa nhất định sẽ được thay thế bằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ
nghĩa và sự thay thế này cũng là quá trình lịch sử - tự nhiên. Sự thay thế đó được
thực hiện thông qua cách mạng xã hội chủ nghĩa mà hai tiền đề vật chất quan trọng
nhất của nó là sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp
vô sản.
4. Phân tích hình thái kinh tế - xã hội, Mác - Ănghen đã dự báo về xã hội
tương lai.
Trong học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, Mác tập trung phân tích hình thái
kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa. Ông viết: " Xã hội tư sản là một tổ chức sản xuất
phát triển nhất và đại diện nhất trong lịch sử. Vì vậy, các phạm trù biểu thị những
quan hệ của xã hội đó, kết cấu của xã hội đó, đồng thời cũng cho ta cái khả năng
hiểu thấu được kết cấu và các quan hệ sản xuất của tất cả các hình thái - xã hội đã
diệt vong " Đồng thời, chính sự giải phẫu của Mác đối với xã hội tư bản và các
quy luật vận động của nó đã cho phép ông dự báo một cách khoa học về xã hội
tương lai.
Trong học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, do áp dụng triệt để phương pháp duy
vật biện chứng vào việc nghiên cứu xã hội, Mác và Ănghen không chỉ phân chia
lịch sử xã hội loài người ra thành các hình thái kinh tế - xã hội, mà còn phân chia
mỗi hình thái kinh tế - xã hội ra thnàh các giai đoạn phát triển nhất định. Theo
Mác, mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có tính chất qua độ và tính chất lịch sử
nghĩa là đều phải trải qua quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong để chuyển
sang một hình thái cao hơn. Từ khi xuất hiện đến khi kết thúc sư tồn tại của mình,
mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều trải qua ba giai đoạn cơ bản: giai đoạn phát sinh,
giai đoạn phát triển và giai đoạn kết thúc. Mỗi giai đoạn ấy đều có độ dài, giới hạn
về thời gian, cũng như nội dung và đặc điểm riêng của nó. Mỗi giai đoạn ấy lại
được phân chia ra thành các thời kỳ, các thời đoạn phát triển khác nhau.
b. Bước chuyển từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ chủ nghĩa dân
chủ cách mạng sang chủ nghĩa cộng sản được hoàn thành trong những bức thư và
những bài báo của Mác đăng trong tạp chí Niên giám Pháp - Đức.
c. Tác phẩm bản thảo kinh tế - triết học năm 1844 giữ vị trí quan trọng trong việc
hình thành CNXHKH. Trong tác phẩm này cả ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa
Mác nằm trong qua trình hình thành với tư cách là một chỉnh thể thống nhất. ở
đây, Mác thực hiện hai nhiệm vụ gắn liền với nhau: tổng kết những nghiên cứu
kinh tế đầu tiên của mình và luận chứng tính tất yếu của sự cải tạo cộng sản chủ
nghĩa đối với xã hội.
Điểm xuất phát trong phân tích của Mác về khoa kinh tế chính trị là mâu thuẫn
giữa tư bản và vô sản. Theo Mác, sự đối kháng đó có mặt trong quan hệ giữa tiền
công của công nhân và lợi nhuận của nhà tư bản. Qua sự phân tích mâu thuẫn đó,
Mác đặt cơ sở cho lý luận đấu tranh giai cấp trong giai đoạn phát triển cao nhất
của chế độ tư hữu, tương ứng với nó là sự phân cực xã hội thành giai cấp chủ sở
hữu và giai cấp vô sản.
2. Giai đoạn thứ hai (1845 - 1848)
Từ mùa xuân năm 1845 đến tháng 2 năm 1848 là giai đoạn có ý nghĩa quyết
định của quá trình hình thành chủ nghĩa xã hội khoa học, Mác và Ăngghen đã viết
một só tác phẩm quan trọng nhằm luận chứng về mặt triết học cho chủ nghĩa xã
hội khoa học và soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản.
a. Hệ tư tưởng Đức là tác phẩm rấy quan trọng của Mác và Ănggen, trong đó hai
ông đem đối lập hệ tư tưởng vô sản với hệ tư tưởng tư sản nói chung và với hệ tư
tưởng Đức nói riêng.Đặc biệt ở đây,Mác và Ănggen đã làm sáng tỏ mối quan hệ
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
10
Tiểu luận triết học - Triết 4 - Chuyên ngành LSVN
bin chng gia lc lng sn xut v quan h sn xut, mi quan h gia c s
h tng v kin trỳc thng tng. ú l nhng t tng quan trng hỡnh thnh
hc thuyt v hỡnh thỏi kinh t - xó hi. Hai ụng nhn mnh rng, s phỏt trin cỏc
mõu thun gia lc lng sn xut v quan h sn xut ca xó hi t bn tt yu
tỏc phm gi mt v trớ c bit trong lch s lý lun v ch ngha xó hi khoa hc.
Trong tỏc phm ny lý lun u tranh giai cp chim v trớ quan trng. Hai ụng
khng nh: lch s tt c cỏc xó hi tn ti t trc n ngy nay ch l lch s u
tranh giai cp. Cuc u tranh ca giai cp vụ sn chng li giai cp t sn khụng
phi l ngoi l, m l nh cao ca u tranh gia giai cp ch s hu v giai cp
ngi lao ng. Bi vỡ, ch ngha t bn a mi mõu thun vn cú xó hi cú
giai cp i khỏng lờn ti nh im ca chỳng. Hai ụng cũn ch rừ s xung t
gia lc lng sn sut v quan h sn xut th hin ra l xung t gia giai cp
Học viên: Đoàn Đại Cơng
11
Tiểu luận triết học - Triết 4 - Chuyên ngành LSVN
búc lt v giai cp b búc lt. Cỏch mng xó hi phi gii quyt mõu thun i
khỏng ú.
Vch ra ni dung ca cỏc cuc cỏch mng xó hi v cỏc kiu nh nc, hai ụng i
ti kt lun: Vic xúa b cỏc giai cp búc lt ch cú th nh chuyờn chớnh ca giai
cp vụ sn. Vic giai cp vụ sn duy nht cú th tr thnh giai cp cỏch mng,
c hai ụng lun chng qua phõn tớch s phỏt trin ca ch ngha t bn.
Theo Mỏc v nghen, s phỏt trin ca lc lng sn xut s thi hnh bn ỏn t
hỡnh i vi ch ngha t bn. S sp ca giai cp t sn v thng li ca giai
cp vụ sn u l tt yu nh nhau. Ch ngha xó hi ch t c nh cuc u
tranh lõu di ca giai cp vụ sn chng li giai cp t sn, cuc u tranh tt yu
n bựng ra thnh cỏch mng cụng khai, m giai cp vụ sn thit lp s thng tr
ca mỡnh bng cỏch dựng bo lc lt giai cp t sn.
Nghiờn cu s phỏt trin ca cuc u tranh giai cp trong ch ngha t bn, Mỏc
v nghen ó cú mt kt lun quan trng: kt qu tt yu ca cuc u tranh ú l
chuyờn chớnh vụ sn.
3. Giai on ba (1848 - 1867)
Giai on ny bt u t cuc cỏch mng chõu u 1848 - 1849. Lý lun v ch
ngha xó hi khoa hc phỏt trin ch yu da trờn kinh nghim cỏch mng.
õy l giai on m Mỏc v nghen quan tõm nhiu ti quỏ trỡnh ci to cỏch
dõn ch, u tranh cho nhng ci to dõn ch t sn chng li ch phong kin.
Vic tip xỳc vi thc tin, vic nghiờn cu khoa hc kinh t chớnh tr t sn, vic
k tha cú phờ phỏn trit hc c in c v ch ngha xó hi khụng tng Phỏp
ó cho phộp cỏc ụng thc hin bc chuyn t ch ngha duy tõm sang ch ngha
duy vt, t ch ngha dõn ch cỏch mng sang ch ngha xó hi cỏch mng.
Hai l: Trong sut qu trỡnh hỡnh thnh lý lun v ch ngha xó hi khoa hc,
Mỏc v nghen luụn hng ti mc ớch nhõn o l gii phúng con ngi. Kinh
t chớnh tr hc t sn gi vai trũ quan trng trong quỏ trỡnh Mỏc v nghen
nghiờn cu xó hi ng thi. Hai ụng ó ch ra hn ch v mõu thun ni ti ca
khoa hc kinh t chớnh tr t sn, vỡ nú khụng nghiờn cu ch t hu.
Cỏc ụng bỏc b quan nim coi tụn giỏo l nguyờn nhõn ca tha húa, do vy cỏc
ụng ũi hi phi bin phờ phỏn tụn giỏo thnh phờ phỏn chớnh tr. Nh vy, ch
ngha xó hi khoa hc tr thnh hc thuyt v iu kin gii phúng giai cp vụ sn.
Ba l: Do coi ni dung ca ch ngha xó hi khoa hc l hc thuyt v iu kin
gii phúng giai cp vụ sn, nờn Mỏc v nghen v Lờnin ó nhn mnh rng, xoỏ
b ch t hu l yờu cu ch yu ca nhng ngi vụ sn. Song, úi vi nc
c na phong kin, lm c iu ú thỡ nhim v trớc tiờn l lm cỏch
mng t sn nhm to ra c s cho ch ngha t bn phỏt trin - tin ca cuc
cỏch mng xó hi ch ngha.
Bn l: Trờn c s phõn tớch ch ngha t bn, Mỏc v nghen v Lờnin ó
vch ra nhng c trng ca xó hi tng lai: Lc lng sn xut phỏt trin cao;
xoỏ b ch t hu v t liu sn xut v thit lp ch s hu cụng cng v t
liu sn xut; th tiờu ch ngi búc lt ngi; xoỏ b nhng i khỏng giai
cp v nhng phõn bit giai cp; t chc sn xut mt cỏch cú ý thc v cú k
hoch; xoỏ b s i lp gia thnh th v nụng thụn; xoỏ b cỏc quan h hng húa
v quan h giỏ tr; s phỏt trin t do v ton din ca con ngi,
Học viên: Đoàn Đại Cơng
13
Tiểu luận triết học - Triết 4 - Chuyên ngành LSVN
Chng III
Mỏc v nghen quan nim rng mi cuc cỏch mng xó hi nhm lt ch
c v thit lp ch xó hi mi bao gi cng phi ''a vn ch s hu lờn
hng u, coi ú l vn c bn ca phong tro, khụng k l nú ó cú th phỏt
trin n trỡnh no.Vỡ vy, theo cỏc ụng, th tiờu ch t hu l mt cỏch núi
vn tt nht v tng quỏt nht v vic ci to ton b ch xó hi. Xut phỏt t
quan nim nh vy, cỏc ụng ó i n kt lun rng nhng ngi cng sn hon
ton ỳng khi ra vic th tiờu ch dd t hu thnh yờu cu ch yu ca mỡnh,
rng nhng ngi cng sn cú th túm tt lý lun ca mỡnh thnh mt lun im
duy nht l:xoỏ b ch t hu.
Học viên: Đoàn Đại Cơng
14
Tiểu luận triết học - Triết 4 - Chuyên ngành LSVN
Tuy nhiờn, theo Mỏc v nghen, mc ớch ca ch ngha cng sn khụng phi
l xoỏ b hon ton mi th s hu, ch ngha cng sn khụng tc b quyn
chim hu sn phm xó hi ca nhng ngi lao ng m ch tc b quyn dựng
s chim hu y nụ dch lao ng ca ngi khỏc. Vỡ th, vic xoỏ b nhng
quan h s hu ó tn ti trc kia khụng phi l cỏi gỡ c trng vn cú ca ch
ngha cng sn; c trng ca ch ngha cng sn khụng phi l xúa b ch s
hu núi chung, m l xúa b ch s hu t sn.
Vi quan nim ú, trong hu ht cỏc tỏc phm ca mỡnh, khi cp n nhng
c trng ca xó hi tng lai m giai cp vụ sn cú s mnh phi xõy dng. Mỏc
v nghen luụn núi n vn s hu v coi vic xúa b ch t hu, thit lp
ch s hu xó hi v t liu sn xut trờn c s ú phỏt trin lc lng sn
xut, xõy dng mt nn kinh t cú k hoch v tin hnh phõn phi sn phm lm
ra theo lao ng l mt trong nhng c trng c bn ca xó hi tng lai ú - xó
hi xó hi ch ngha.
Cú th núi, quan nim v vic th tiờu ch s t sn, thit lp ch s hu
cụng cng vố t liu sn xut Mỏc v nghen ó t n trỡnh hon thin
trong Tuyờn ngụn ca ng cng sn (1848), khi cỏc ụng coi ú l mt c trng
ca ch ngha xó hi.Cỏc ụng ó ch rừ rng mt khi ton b t liu sn xut ''bin
húa ca sc lao ng cng khụng cũn na.nghen vit:''i vi ch ngha xó hi
l ch ngha mun gii phúng sc lao ng ca con ngi khi a v hng húa, thỡ
iu rt quan trng l phi hiu rng lao ng khụng cú giỏ tr v khụng th cú giỏ
tr c''. Thờm vo ú, cựng vi vic th tiờu nn sn xut hng húa, mi quan h
hng - tin cng chm dt. Bi vỡ, ''trong nn sn xut cú tớnh cht xó hi thỡ
khụng cũn t bn tin t na.Xó hi phõn phi sc lao ng v t liu sn xut
gia cỏc ngnh sn xut khỏc nhau. Cú th núi l ngi sn xut lnh nhng giy
chng nhn n cỏc kho cụng cng cha t liu tiờu dựng lnh mt s lng sn
phm tng ng vi thi gian lao ng ca h. Nhng giy chng nhn ú khụng
phi l tin. Chỳng khụng lu thụng''.Khi nn sn xut hng hoỏ khụng cũn na thỡ
c quy lut giỏ tr trong nn sn xut hng húa ú cng s bin mt, bi vỡ giỏ tr
kinh t l mt phm trự thuc nn sn xut hng húa v bin mt cựng vi nn sn
xut hng húa, nh nú ó khụng tn ti trc nn sn xut hng húa. Mi liờn h
gia lao ng vi sn phm trc v sau nn sn xut hng húa khụng cũn biu
hin di hỡnh thc giỏ tr na. Do ú, tỡnh trng cnh tranh gia nhng ngi lao
ng cng khụng cũn na, nú s c thay th bng s hp tỏc v thi ua.
4. Ch ngha xó hi to ra cỏch t chc lao ng v k lut lao ng mi.
Nhiu tỏc phm ca Mỏc v nghen ó lun gii rng, mt khi xó hi ó ly
ton b cỏc t liu sn xut s dng chung cho ton th xó hi theo mt k
hoch thng nht, nhm cựng nhau khai thỏc lc lng sn xut vỡ li ớch chung
ca mi thnh viờn trong xó hi, thỡ vic qun lý cỏc ngnh sn xut khụng th l
cụng vic ca mt cỏ nhõn no ú m phi l cụng vic ca tt c cỏc thnh viờn
trong xó hi.
Mỏc v nghen u khng nh k lut ca ch nụ l v ch phong kin
l k lut roi vt; k lut ca ch ngha t bn l k lut úi; cũn k lut ca ch
ngha xó hi l k lut t giỏc. Theo cỏc ụng, kiu t chc lao ng xó hi ca ch
ngha xó hi s d cao hn so vi kiu t chc lao ng xó hi ca ch ngha t
bn l vỡ nú da vo v s ngy cng da vo mt k lut t giỏc v t nguyn ca
chớnh ngay nhng ngi lao ng. iu ú cng l sn phm tt yu ca vic th
tiờu ch t hu, thit lp ch cụng hu v t liu sn xut, ca vic iu
Mác đã đến khẳng định rằng giai cấp công nhân trong quá trình phát triển của
mình, trong sự nghiệp giải phóng giai cấp mình phải sáng lập ra một xã hội mới,
phải thay thế xã hội tư sản cũ bằng một tổ chức liên hiệp, tổ chức liên hiệp này sẽ
loại bỏ các giai cấp và sự đối kháng giai cấp. Trong tác phẩm Chế độ thuế quan
bảo hộ hay là chế độ mậu dịch tự do (1847), Ănghen cũng khẳng định: Giai cấp vô
sản cần phải đánh đổ và sẽ đánh đổ giai cấp tư sản , và thắng lợi cảu giai cấp
công nhân sẽ vĩnh viễn chấm dứt mọi sự thống trị giai cấp và đẳng cấp. Ông tin
rằng sự diệt vong của xã hội cũ sẽ dẫn tới việc hình thành một xã hội mới không
còn dựa trên cơ sở những đối lập giai cấp nữa.
Tiếp tục phát triển tư tưởng đó, trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản(1848), khi
đề cập tới vấn đề các quan hệ giai cấp, Mác và Ănghen đã xuất phát từ diễn biến
lịch sử của quá trình cách mạng và hướng vào sự phát triển cụ thể. Các ông
viết:''Giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản, nhất định phải tự
tổ chức thành giai cấp, nếu giai cấp vô sản thông qua con đường cách mạng mà trở
thành giai cấp thống trị, nó dùng bạo lực tiêu diệt những quan hệ sản xuất cũ, thì
đồng thời với việc tiêu diệt những quan hệ sản xuất ấy, nó cũng tiêu diệt luôn cả
những điều kiện tồn tại của sự đối kháng giai cấp, nó tiêu diệt các giai cấp nói
chung và cũng do đấy, tiêu diệt cả sự thống trị của chính nó với tư cách là một giai
cấp.
Nhằm luận chứng cho những mục tiêu của cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp
vô sản, Mác và Ănghen đã chỉ rõ sự khác biệt căn bản giữa quan điểm của các ông
với quan điểm xã hội chủ nghĩa tieẻu tư sản và xã hội cải lương về vấn đề xóa bỏ
mọi sự khác biệt giai cấp. Sự khác biệt căn bản đó đã được các ông chỉ rõ trong
Lời kêu gọi của Ban chấp hành trung ương gửi Liên đoàn những người cộng sản,
tháng 3 năm 1850 bằng những lời lẽ như sau:''Đối với chúng ta, không phải là
xóa nhòa các mâu thuẫn giai cấp, mà thủ tiêu các giai cấp.
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
17
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
Khi đánh giá những kinh nghiệm của cuộc cách mạng 1848 - 1849, trên cơ sở
khỏi tình trạng dân tộc này thống trị dân tộc khác, đồng thời tạo điều kiện thuận
lợi và thúc đẩy sự gần gũi và sự hợp nhất giữa các dân tộc. Mục tiêu của chủ nghĩa
xã hội là giải phóng con người và tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
Đó là một trong những đặc trưng cơ bản, chủ yếu của chủ nghĩa xã hội.Ngay sau
khi chuyển từ lập trường dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa cộng sản, Mác và
Ănghen đã coi chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản là sự giải phóng con người và
xem sự phát triển con người toàn diện là mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội,
chủ nghĩa cộng sản.
Như vậy, theo Mác, lực lượng xã hội có sứ mệnh thực hiện thành công sự
nghiệp giải phóng con người, giải phóng nhân loại, là giai cấp vô sản - giai cấp
''tuyên bố sự giải thể của trật tự thế giới trước kia''. Bởi vì ông cho rằng chỉ có giai
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
18
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
cấp vô sản mới có khả năng bảo đảm mọi tự do và bình đẳng thật sự cho tất cả mọi
thành viên trong xã hội.Và chỉ khi nào những lực lượng sản xuất hiện đại đã phát
triển thì khi đó ''sự phát triển độc đáo và tự do cảu cá nhân''mới''không còn là lời
nới suông''.
Mác và Ănghen cũng chỉ rõ sự nghiệp giải phóng con người, giải phóng nhân
loại và phát triển con người toàn diệnkhông phải là việc làm giản đơn, chốc lát mà
là quá trình hết sức lâu dài, đầy phức tạp, đầy những bước thăng trầm. Song ông
luôn tin rằng cuối cùng thì tất cả mọi thành viên trong xã hội đều phát triển cùng
với sự phát triển của xã hội.
Tóm lại, với quan điểm ''chủ nghĩa cộng sản là học thuyết bàn về những điều
kiện giải phóng giai cấp vô sản'', các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin
luôn khẳng định chủ nghĩa xã hội là xã hội vì con người và coi sự giải phóng con
người, giải phóng nhân loại là mục tiêu cao nhất cao nhất của nó.Quá trình đó đòi
hỏi phải được thực hiện bằng một cuộc cách mạng xã hội, bằng việc lật đổ trật tự
xã hội cũ và tất phải bao hàm việc sáng lập ra một xã hội mới, đó là một liên hợp
trong đó, sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của
hi bỡnh ng hn hn so vi ch ngha t bn. iu ú th hin trc ht s
bỡnh ng xó hi, bỡnh ng v a v xó hi ca con ngi. Qỳa trỡnh phỏt trin
ca ch ngha xó hi cng chớnh l quỏ trỡnh khc phc v xúa b dn nhng bt
bỡnh ng trong xó hi.
9. Ch ngha xó hi thc s l s nghip ca bn thõn qun chỳng, l kt qu ca
quỏ trỡnh sỏng to ca qun chỳng.
Ngay t khi chuyn t lp trng dõn ch - cỏch mng sang lp trng cng sn
ch ngha, Mỏc v nghen ó a ra mt quan nim mi v xó hi tng lai trờn
c s ''phờ phỏn m x'' xó hi t bn ng thi: Chỳng ta khụng c oỏn trc
v tng lai mt cỏch giỏo iu, m ch mong tỡm ra th gii mi qua s phờ phỏn
th gii c. Mỏc ó vit nh vy v khng nh: nu vic cu to tng lai v
tuyờn b dt khoỏt nhng quyt nh in sn cho tt c mi thi k sp n khụng
phi l vic chỳng ta, thỡ chỳng ta cn bit rừ l mỡnh cn phi lm gỡ hin ti.
Theo cỏi m giai cp vụ sn ''cn phi lm trong hin ti'' ú l Phờ phỏn thng tay
ton b cỏi hin tn.
Trong Tuyờn ngụn ca ng cng sn, Mỏc v nghen ó tuyờn b rừ rng
nhim v ca nhng ngi vụ sn l chin u cho nhng li ớch v nhng mc
ớch trc mt ca giai cp cụng nhõn, nhng ng thi trong phong tro hin ti,
h cng bo v v i biu cho tng lai ca phong tro.
nghen khng nh ch ngha cng sn khụng phi l mt hc thuyt m l mt
cuc vn ng. Nú xuỏt phỏt khụng phi t nhng nguyờn tc, m t nhng s
tht. Nhng ngi cng sn khụng ly th trit hc ny n, m ly ton b quỏ
trỡnh lch s trc õy v c bit l nhng kt qu thc t trc mt ti cỏc nc
vn minh lm tin ca h
Mt khỏc, Mỏc v nghen khng nh qun chỳng nhõn dõn l ngi sỏng to
ra lch s; cỏch mng l s nghip ca bn thõn qun chỳng, mi cuc cỏch mng
ch cú th thu c thng li khi nú thu hỳt c s tham gia ụng o ca quan
chỳng nhõn dõn lao ng. Cuc cỏch mng xó hi ch ngha thu hỳt s tham gia
ca tuyt i a s dõn c trong xó hi, do ú nú thc s l cuc cỏch mng mang
tớnh cht qun chỳng.
VỀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI NƯỚC TA
TRONG THẾ KỶ XXI.
Tại đại hội đại biểu lần thứ IX của đảng đã dự báo “ thế kỷ XXI sẽ tiếp tục có
nhiều biến đổi .” khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt. đặc biệt là trong
những lĩnh vực: Điện tử tin học, sinh học, vật liệu mới , năng lượng, nghiên cứu
vũ trụ. Kinh tế trí thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực
lượng sản xuất. Đặc biệt là vấn đề toan cầu hóa kinh tế đang là một vấn đề được
quan tâm. Đúng như Mác và Ăngghen đã dự báo tư thế kỷ trước khi phân tích sự
phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất dẫn đến quốc tế hóa sản xuất thương
mại. Cho nên nó là xu thế khách quan do lực lượng sản xuất phát triển nhanh
chóng.
Trước những đánh giá như trên Đảng ta đã xác định con đường xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở một nước kinh tế kém phát triển như nước ta là quá trình phấn đấu
đầy khó khăn, gian khổ, chưa có tiền lệ trong lịch sử, có những khuyết điểm và sai
lầm là khó tránh khỏi. Cần phải thừa nhận và tìm cách khắc phục, sửa chữa những
khuyết điểm sai lầm ấy. Nhưng cần khẳng định rằng những khuyết điểm, sai lầm
ấy không thuộc bản chất của chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta
xây dựng là một xã hội do nhân dân lao động làm chủ có nền kinh tế phát triển cao
dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, có nền
văn hóa hiện đại đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, con người được giải phóng khỏi
ách áp bức bóc lột, có được cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc.
Đảng cũng chỉ rõ, chúng ta đang ở trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
điều đó thể hiện sự đánh giá đúng đắn và sáng suốt của đảng ta. Nước ta còn
nghèo, lực lượng sản xuất kém phát triển, nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế là rất
lớn, cho nên phải tập trung phát triển lượng sản xuất, phát huy sức mạnh của tất cả
các thành phần kinh tế.
Báo cáo chính trị đại hội IX chỉ rõ “ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của
nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa Xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ
nghĩa, tức là bỏ qua việc xá lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc
thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu kế thừa những thành tựu mà nhân
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình triết học, Nxb Chính trị Quốc gia, HN 1999.
2. triết học tập 3 Dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học không thuộc
chuyên nghành triết học, Nxb Chính trị Quốc gia, HN 1999.
3. Những quan điểm của C.Mác - Ăngghen – Lênin về chủ nghĩa xã hội và
thời kỳ quá độ, Nxb Chính trị Quốc gia, HN 1997.
4. Những vấn đề lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã
hội ở việt nam, Nxb Chính trị Quốc gia, HN 1998.
5. Tập bài giảng môn triết học Dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học
không thuộc chuyên nghành triết học, Ts. Nguyễn Lương Bằng.
6. Văn kiện Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
24
TiÓu luËn triÕt häc - TriÕt 4 - Chuyªn ngµnh LSVN
MỤC LỤC
Phần A: Mở Đầu. ………………………………………………………… 1
Phần B: Nội Dung…………………………………………………………. 4
Chương I:Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội - một trong những nền tảng lý
luận của chủ nghĩa xã hội khoa học 4
Chương II. Sự hình thành lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học. 10
Chương III. Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội qua phác thảo của
Mác và Ănggen và lê nin và Sự hình thành lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học.
14
.
chương IV.Về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội nước ta trong thế kỷ XXI. 22
Phần C: Kết luận . 23
Tài liệu tham khảo 24
Häc viªn: §oµn §¹i C¬ng
25