Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
1
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
Là một kĩ sư xây dựng tương lai cần phải nắm vừng những yêu cầu về kĩ
thuật thi công và kinh tế. Để có được điều này thì chúng ta phải biết những
công đoạn để làm nên một công trình hoàn chỉnh là như thế nào? Ðó là nhiệm
vụ của “Thực tập công nhân”.
“Học đi đôi với hành, lý thuyết phải kết hợp với thực tiễn” là một phương
châm giáo dục bắt buộc nhằm cho mỗi sinh viênđược một cách sâu sắc về lý
thuyết. Nếu không qua thực tế thì với những kiến thức đã học trong lý thuyết
nhà trường chúng ta không thể xử lý một cách linh hoạt trong thi công sau này.
Qua đợt thực tập công nhân lần này đã giúp em hiểu được phần nào công việc
của người công nhân, giúp em có được cơ hội đầu tiên tiếp xúc với thực tế
công việc trong ngành như: công tác đóng cốppa, bê tông, cốt thép và vấn đề
an toàn lao động trong ngành. Từ đó tích luỹ cho bản thân những kiến thức
nhất định cho công việc thực tế sau này của mình.
Mặc dù thời gian thực tập chỉ có 6 tuần không phải là nhiều nhưng cũng đủ
cho em hiểu được ít nhiều công việc xây dựng, cảm thấy yêu nghề mà mình đã
lựa chọn, thấy được những khó khăn mà mình có thể gặp phải sau này.
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho
chúng em thực tập. Cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn chúng em rất
nhiều kể từ khi mới bắt đầu cho đến khi kết thúc đợt thực tập. Em cũng xin gửi
lời cảm ơn đến các chú và các anh tại công trường đã tận tâm hướng dẫn,
truyền đạt kinh nghiệm quý báu của mình giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập
này.
2
- Thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán công trình.
- Xây dựng nhà các loại.
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
2. Người đại diện theo pháp luật.
Ông Trần Việt Huy – Chủ tịch HĐQT
PHẦN 3: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
3
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Tên dự án: Ký túc xá trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.
2. Địa chỉ: đường Vũ Hữu – TP Hải Dương.
3. Chủ đầu tư: Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.
4. Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu
và xây dựng số 6
5. Đơn vị giám sát: Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu
và xây dựng số 6
6. Diện tích mặt bằng công trình:7200m
2
7. Diện tích xây dựng:1075m
2
8. Chiều cao hạng mục công trình 21.2m
9. Công trình gồm 5 tầng : h1=h2=h3=h4=h5=3.6m
10. Vốn đầu tư: 11.8 tỷ VND
11. Ngày khởi công: tháng 9/2011
12. Đặc điểm kết cấu và hạng mục công trình.
• Dự án bao gồm: 1 tòa nhà 6 tầng.
- Công trình đang trong giai đoạn thi công phần thô: đóng cốp pha và
đổ sàn tầng 4, đóng ván khuôn và đổ sàn cầu thang tầng 1.
4. Mặt bằng bố trí công trình.
- Các phòng, ban chỉ huy bố trí ngay cạnh công trình để tiện cho việc
quản lý và chỉ huy xây dựng, các thiết bị kỹ thuật cần thiết đều được
bố trí ngay cạnh công trường để thuận tiện cho công việc.
- Do công trình được thi công tại khu vực trung tâm của Thành phố nên
mặt bằng để bố trí, tập kết vật liệu tương đối nhỏ, gây ảnh hưởng ít
nhiều tới quá trình thi công xây dựng công trình.
PHẦN 4: MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ MỘT SỐ VẤN
ĐỀ TRONG THỰC TẬP
1: Mục tiêu
Giúp cho sinh viên có được cái nhìn tổng quát về công trình trong quá trình
xây dựng, bổ sung các kiến thức đã học được trong nhà trường. Nắm vững
5
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
công tác giám sát, tổ chức thi công, quá trình, phương pháp tổ chức, tiến hành
các công đoạn thi công công trình và vấn đề an toàn lao động tại công trình.
- Giúp sinh viên tiếp cận với máy móc hiện đại và trang bị hiện đại. Hiểu
rõ các quy trình hoạt động của các máy và liên hiệp máy.
- Gắn liền học tập lý thuyết với thực hành, củng cố, trau dồi những kiến
thức được học trong nhà trường, hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho
sinh viên.
- Xây dựng tác phong làm việc hiệu quả, khoa học, ý thức tổ chức kỷ
luật, tinh thần tự giác trong công việc.
- Tạo điều kiện cho sinh viên nắm và hiểu biết được kiến thức thực tế tại
các công trình (dân dụng, giao thông, thủy lợi )
khối lượng của các công việc cần thiết để từ đó làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch thi công.
*. Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc để biết sự gian khổ của nghề
nghiệp.
*. Phương pháp khảo sát thực tế: quan sát người và máy móc hoạt động và
quan sát trực tiếp tại các công trình.
*. Phương pháp đọc bản vẽ: thông qua các bản vẽ do công ty thiết kế ta có thể
tính toán khối lượng của các công việc cần thiết để từ đó lập cơ sở cho việc lập
kế họach tổ chức thi công ( bản vẽ xây dựng).
*. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phương pháp được tiến hành bằng cách
đặt ra các câu hỏi và người trực tiếp trả lời là các cán bộ kỹ thuật, các chuyên
gia đầu ngành có kiến thức, kinh nghiệm. Phương pháp này giải quyết vấn đề
nhanh về kỹ thuật, nhưng lại thiếu tính thực tế.
*. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp giúp cho quá trình chuẩn
bị các tài liệu, các thông tin có liên quan đến đề tài, để từ đó có thể thực hiện
đề tài nhanh chóng hơn (tìm kiếm, tham khảo các văn bản tài liệu liên quan
đến công trình.)
7
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN 5: NỘI QUY, KỶ LUẬT, LỊCH TIẾN ĐỘ CÔNG
TÁC.
1. Nội quy
• Công nhân phải đội nón bảo hiểm khi vào công trường.
• Ăn mặc chỉnh tề, xe ra vào đúng nơi quy định.
• Xếp gọn gàng các thiết bị, dụng cụ, vật tư.
• Dọn dẹp vệ sinh công trường sau khi thi công.
• Nghiêm cấm phóng uế bừa bãi trong công trường.
không được bố trí gần nơi thi công và lán trại. Vật liệu thải được
dọn sạch, đổ đúng nơi quy định. Hệ thống thoát nước thường
xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô
ráo.
4. Tháo dỡ cốp pha:
Thời gian tháo dỡ tùy thuộc vào mác bê tông, loại bêtông được sử dụng
và vị trí, loại cấu kiện, điều kiện thời tiết, tính chất của cốp pha. Cốp pha
thành có thể tháo sau khi đạt 80% cường độ thiết kế. Sau khi tháo cốppa,
để cho an toàn ta dùng các cây chống để chống đỡ các dầm và bản sàn.
9
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN 6: NHỮNG BIỆN PHÁP VÀ CÔNG TÁC TẠI
CÔNG TRƯỜNG
I: CÔNG TÁC DI DỜI, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
• Trong công tác giải phóng mặt bằng, vấn đề di dời và giải phóng mặt bằng
là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu.
Do đó cần phải thực hiện tốt vấn đề trên.
II: TỔ CHỨC LÁN TRẠI THI CÔNG
1: Mục đích, yêu cầu
• Lán trại tạm được xây dựng trên công trường nhằm mục đích phục vụ cho
quá trình thi công xây lắp, khi công trình hoàn thành thì số lán trại tạm thời
cũng được dỡ bỏ, do đó mức độ xây tạm phải đảm bảo giới hạn ở mức thấp
nhất.
2: Các lán trại thi công
- Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường.
- Nhà nghỉ tạm cho công nhân.
- Nhà kho vật tư.
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
thoát nước, không xếp trực tiếp trên nền đất.
III THI CÔNG ĐÀI, GIẰNG MÓNG
1. Phá bê tông đầu cọc:
• Chuẩn bị.
- Trước khi phá bê tông đầu cọc, cọc được nhà thầu thí nghiệm kiểm tra chất
lượng bằng phương pháp siêu âm
• Tiến hành.
- Phần bê tông đầu cọc có cần được đập bỏ đến cốt thiết kế. Thép cọc được
kéo vào phần đài một đoạn để đảm bảo khoảng cách neo. Chiều dài neo vào
đài là Lneo= 30d. Phần cọc chừa lại để neo vào đài là 10cm.
- Máy thi công: công việc phá đầu cọc được thực hiện bằng máy nén khí
công suất P có lắp 3 đầu búa. Dùng máy hàn hơi để cắt cốt thép thừa.
- Loại bỏ lớp bê tông bảo vệ ngoài khung cốt thép.
- Đục thành nhiều lỗ hình phễu cho rời khỏi cốt thép.
- Dùng máy khoan kết hợp với máy đào để phá đầu cọc thừa.
- Dùng vòi nước rửa sạch mạt đá, bụi trên đầu cọc.
• Nghiệm thu.
13
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
- Yêu cầu bề mặt bê tông đầu cọc sau khi phá đúng cao trình thiết kế.
- Yêu cầu của bề mặt bê tông đầu cọc sau khi phá phải có độ nhám, vệ sinh
sạch sẽ bề mặt đầu cọc trước khi đổ bê tông đài nhằm tránh việc không liên
kết giữa bê tông mới và bê tông cũ.
2. Công tác đổ bê tông lót móng.
Bê tông lót móng được thi công bằng bê tông gạch vỡ, độ rộng hơn bề rộng
qua cấu kiện giúp coffa không bị phình ra tại con ốc được xiết từ bên ngoài để
cốp pha.
b. Thanh chống:
- Chủ yếu sử dụng các thanh chống bằng thép, chúng có cấu tạo như sau:
+ Gồm 2 đoạn ống thép luồn vào nhau co sút và thay đổi chiều cao. Dưới
chân có đế bảo vệ, trên đỉnh có mân đỡ.
+Sau khi thanh chống tới gần độ cao yêu cầu thì phải chốt trên lỗ khoan sàn
trên thanh chống rồi từ đó vặn đoạn ốc ren còn lại để cố định thanh chống.
+Bản để dưới chân cột được liên kết với đất sàn bằng đinh hay vít.
+Nếu có tải trọng ngang thì dùng thanh chống xiên và các thanh giằng.
15
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
+Trước khi đặt thanh chống phải chọn vị trí chắc chắn ổn định.
c. Thanh chữ U:
Là thanh thép tròn, một đầu là hình ren cưa dài, đầu còn lại ngắn có hình
chữ U , giữa thanh có một con ốc lớn. Thanh chữ U dùng để đỡ các thanh
beam hình chữ A. Nó còn có tác dụng điểu chỉnh cho sàn đạt tới độ cao yêu
cầu bằng cách vặn con ốc.
d. Giàn giáo:
- Cấu tạo từ những ống thép được hàn sẵn thành khung phẳng và khi sử dụng
chỉ cần liên kết 2 thanh giằng chéo là được một khung sắt chắc chắn.
- Nếu cần đựng hay để vật liệu ta đặt thêm một sàn công tác.
- Trước khi lắp đặt cũng cần lưu ý đến vị trí đặt và các chốt liên kết để đảm
bảo an toàn.
3. Cốppha dầm
Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy. Cách lắp dựng như sau :
- Xác định tim dầm .
18
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
5. Côp pha sàn cầu thang :
- Cũng tương tự như côppa sàn, côppa cầu thang cũng có 2 phần : hệ thống chịu
lực (dàn giáo)và ván khuôn định hình. Tuy nhiên, bản sàn cầu thang có độ
nghiêng nên yêu cầu quá trình đóng ván khuôn cũng phức tạp hơn.
- Để tạo nên góc nghiêng, người ta phải dùng hệ thống dàn chống có ốc để
điều chỉnh cao độ của từng vị trí sao cho giống với thiết kế.
6. Nghiệm thu công tác cốp-pha:
Để đảm bảo chất lượng các cấu kiện được đúc bằng bê tông ta phải tiến
hành công tác nghiệm thu:
+ Độ chặt, kín giữa các mạch ghép phải kín.
+ Sự vững chắc của ván khuôn và giàn giáo.
+ Cột chống luôn thẳng đứng và phải thật chắc chắn.
+ Sai lệch về vị trí và kích thước ván khuôn và giàn giáo đã dựng xong
không vượt quá trị số cho phép.
+ Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng và vị
trí của ván khuôn nếu có biến dạng do dịch chuyển phải xử lý kịp thời.
19
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
+ Để bịt kín vị trí tiếp giáp giữa cột và sàn ta phải dùng vữa trát xung
quanh vị trí tiếp giáp.
7.Cột chống
Các cây chống được giữ với nhau bằng các thanh ngang.
+ Ngoài ra còn dùng búa đập để nắn thẳng.
b/ Nắn thép bằng máy :
22
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại máy dùng để nắn thép. Thông dụng
nhất là máy nắn thép làm việc độc lập.
2. Uốn cốt thép
a:Uốn thép thủ công ( bằng tay):
Bàn uốn ( ngựa): trên đó có đóng 3 cọc: cọc tựa, cọc tâm, và cọc uốn.
chú ý rằng đường kính cọc luôn lớn hơn hoặc bằng đường kính thép uốn
càng cua.
b: Uốn thép bằng máy:
Máy này gồm một đĩa tròn quay được, trên đĩa có lỗ để tra cọc uốn, bên
ngoài có những cọc để cố định cốt thép. Máy uốn được 5 -10 thanh cốt
thép mỗi đợt.
23
GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
3. Cắt thép theo kích thước và số lượng cho trước:
Cắt thép bằng sức người hay bằng máy, sức người có thể cắt được
những thanh cốt thép đường kính dưới 12mm (dùng kiềm động lực) hoặc
dưới 20mm (dùng búa và đục). máy có thể cắt được những thanh cốt thép
MSV: 1351040047