lập quy trình sửa chữa động cơ chính tàu kéo cứu hộ - kta19-me cấp trung tu - Pdf 22

- 1 -
MỤC LỤC Trang
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
4
1.1 Giới thiệu tàu. 4
1.2 Giới thiệu động cơ. 4
1.3 Các hệ thống phục vụ 11
1.4 Phân cấp sửa chữa thiết bị động lực tàu thuỷ 14
Chương 2 THIẾT KẾ QTSC CẤP TRUNG TU ĐỘNG
CƠ KTA19-ME
15
2.1 Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa 15
2.2 Qui trình tháo và vệ sinh 17
2.3 Qui trình kiểm tra 32
2.4 Qui trình sửa chữa một số hư hỏng 61
2.5 Qui trình lắp ráp chạy rà và thử nghiệm 71
* KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
86
A KẾT LUẬN 86
B KIẾN NGHỊ
LỜI NÓI ĐẦU
- 2 -
Ngày nay, sự phát triển của nghành vận tải rất mạnh mẽ, tuy vậy giao thông
vận tải thuỷ vẫn đóng một vai trò to lớn trong việc vận chuyển và thông thương
hàng hoá từ nơi này đến nơi khác bởi 2 lý do: chi phí vận tải rẻ và khối lượng
vận chuyển lớn. Vì vậy giao thông vận tải giữ một vai trò cực kì quan trọng.
Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay giao thông vận tải càng khẳng định vai trò
của nó và đang phát triển không ngừng, hoà trung với sự phát triển đó, nghành
giao thông vận tải biển cũng đã và đang khẳng định mình bẵng những đội tàu
lớn mạnh và hiện đại

4_Phân cấp sửa chữa thiết bị động lực tàu thuỷ
Chương 2: Thiết kế QTSC cấp trung tu động cơ KTA19-ME
1_Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa.
2_Qui trình tháo và vệ sinh.
3_Qui trình kiểm tra.
4_Qui trình sửa chữa một số hư hỏng.
5_Qui trình lắp ráp chạy rà và thử nghiệm.
Và 6 bản vẽ A0 trong đó gồm 1 bản mặt cắt động cơ KTA19-ME và 5 bản
vẽ công nghệ.
Kết luận và kiến nghị
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Quốc Chiến cùng các thầy
cô giáo trong nghành máy tàu thuỷ, kết hợp với những kiến thức đã học tập ở
trong trường và trong thời gian đi thực tập, em đã hoàn thành xong đề tài tốt
nghiệp của mình. Nhưng do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa
nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn.
Em xin chân thành cám ơn
Sinh viên:

Hoàng khắc Thiện
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
- 4 -
1.1.Giới thiệu tàu
Trên tàu kéo cứu hộ lắp 02 động cơ chính diezel CUMMINS-KTA19-ME:
4 kỳ, 6 xi lanh, 1 hàng xi lanh thẳng đứng, đảo chiều bằng hộp số.
Công suất N
e
= 477 kW
+ Có tua bin tăng áp, có làm mát khí nạp, làm mát bằng nước, bôi

- Vòng quay định mức : 1800 (v/p)
- Vòng quay cao không tải : 1962 ÷ 2106 (v/p)
- Vòng quay không tải : 575 ÷ 675 (v/p)
- Vòng quay định mức của động cơ. : n
H
= 1800 (v/p)
- Thứ tự nổ của động cơ: 1 – 5 – 3 – 6 – 2 – 4
- Kiểu buồng đốt: Phun trực tiếp.
- 5 -
- Khởi động: bằng ắc quy 24v.
- Số lượng xi lanh . : I = 6
- Đường kính xilanh . : D = 160 (mm)
- Hành trình piston. : S = 160 (mm)
- Tốc độ piston : 9.5 (m/s)
- Dung tích 1 xi lanh. : 3.15 (dm
3
)
- Dung tích 6 xi lanh. : 18.9 (dm
3
)
- Tỷ số nén. : ε = 13,8
- Suất tiêu hao nhiên liệu. : g =108.3 (lít/h)
- Nhiệt độ nước ngọt vào động cơ. : t
0
=50
0
C
- Nhiệt độ nước làm mát ra khỏi động cơ. : < 90
0
C

- Áp suất nước làm mát : + Nước biển (0.05÷0.15) (MPa)
+ Nước ngọt 0.15÷0.25) (MPa)
- 6 -
- Trọng lượng máy: 1725 kg.
- Lượng nước ngọt làm mát vòng trong trên két giãn nở: 181 lít.
- 01 bơm nước ngọt làm mát vòng trong: Q = 643(lít/ p).
- 01 bơm nước biển làm mát vòng ngoài: Q = 454(lít/ p)
- 01 bơm cấp dầu đốt: Q = 331 (lít/ h)
- Truyền động hộp số bao gồm hộp số MG -518 -1 với khớp nối đảo chiều
và ổ đỡ chịu lực.
- Tỷ số truyền của hộp số : i
t
= 4.06 ÷5.07.
- Chú ý: Đầu phía trước của động cơ là đầu đối diện với bánh đà. Xi lanh
số 1 là xi lanh ở phía trước đầu máy.
b.Kết cấu động cơ
Các chi tiết chính :
- Nắp xilanh:
+ Kết cấu
Hình 1.1: Kết cấu nắp xilanh
1_Thân nắp 2_Lỗ vít
3_Vị trí lắp vòi phun 4_Đường nước ngọt vào
5_Khoang nước làm mát
Nắp xilanh cong vênh theo mặt phẳng dọc

0,05 (mm)
Nắp xilanh cong vênh theo mặt phẳng ngang

0,02 (mm)
+ Vật liệu chế tạo bằng gang xám ,kí hiệu C-32 và HB = 190.

100
+ Piston được chế tạo thành hai phần
+ Số lượng: 6 chiếc.
+ Trên piston có lắp:
Ba xecmăng khí bằng gang.
Một xecmăng dầu bằng gang.
Hai vòng chặn.
Một chốt piston có: Vật liệu làm bằng thép 12C
-
rNi3A
HRC = 58
Đường kính d = 50
±
0.05 (mm)
Độ ô van < 0.03 (mm) - Độ côn < 0.03 (mm)
Chiều dài l = 154 (mm)
- Biên:
+ Vật liệu : Thép hợp kim.
+ Độ cứng tay biên HB

320
- 9 -
+ Số lượng : 6 chiếc.
+ Đầu nhỏ biên lắp bạc đồng.
+ Đầu to biên lắp bạc babit thành mỏng.
+ Tay biên có 2 bulông.
+ Kết cấu : Tiết diện chữ I.
+ Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ L
b
= 340 ( mm)

0.025 ( mm)
- Kích thước máy
+ Chiều dài của máy: 2,52m
+ Chiều rộng của máy: 0,85m
+ Chiều cao của máy: 1,78m
c.Các thông số lắp ráp, giới hạn sử dụng của các chi tiết:
STT Tên chi tiết bộ phận Thông số lắp ráp Giới hạn sủ dụng
1 Khe hở dầu của bạc trục khuỷu
0,091 ÷0,186
0,25
2 Khe hở dầu của bạc đầu to biên .
0,071÷0,168
0,25
3 Khe hở dầu của bạc đầu nhỏ biên .
0,054 ÷ 0,085
0,25
4 Khe hở dầu của bạc trục cam .
0,03 ÷ 0,12
0,2
5 Khe hở dẫn hướng của xupap hút, xả
0,07 ÷ 0,11
0,15
6 Khe hở miệng xecmăng .
0,15 ÷ 0,85
2,5
7 Khe hở hướng trục của bạc biên .
0,08 ÷ 0,12
0,45
8 Khe hở giữa xecmăng và piston .
0,07 ÷ 0,12

7_Van phun 8_Ống dẫn dầu thừa
9_ Ống dầu áp suất cao 10_Bơm cao áp
11_Ống cấp nhiên liệu 12_Ống xả dầu thừa
13_Áp kế 14_Bầu lọc.
b. Nguyên lý hoạt động :
- Bơm nhiên liệu 4 do động cơ lai hút nhiên liệu từ két trực nhật đẩy qua bầu
lọc 14 sau đó nhiên liệu được đẩy tới bơm cao áp. Tại đây bơm cao áp do hệ
thống truyền động lai đẩy nhiên liệu tới vòi phun và thực hiện quá trình cháy.
Phần nhiên liệu không được đẩy vào buồng cháy và rò lọt qua bơm cao áp sẽ
được dẫn nối về két trực nhật qua đường dầu thừa.
c.Các bộ phận chính của hệ thống:
- Bơm cấp nhiên liệu: Là loại bơm piston, truyền động do động cơ lai, nó có
nhiệm vụ để chuyển nhiên liệu từ két trực nhật tới bơm cao áp để thắng lực cản
của dầu và đường ống.
-Bầu lọc: Là bầu lọc kiểu lưới kép có nhiệm vụ lọc sạch tạp chất trước khi
nhiên liệu được đưa tới bơm cao áp.
- 12 -
- Bơm cao áp: Kết cấu cụm bơm kiểu bôsơ có 6 cặp piston xilanh được dẫn
động bởi bộ truyền động bánh răng từ trục khuỷu.
1.3.2. Hệ thống bôi trơn:
a. Sơ đồ nguyên lý:
34
34
p v
1
2
4
8
6
9

b. Nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động điện:
Hệ thống khởi động điện bao gồm: ắc qui, động cơ đề, rơ le khởi động, dây
nối và các công tắc.
Khi khởi động, trước hết đặt cần khởi động vào vị trí khởi động, đóng cầu
dao ắc qui, dùng chìa khoá điện mở mạch khởi động và nhấn phím khởi động.
Lúc đó dòng điện đi qua cuộn dây điện từ làm cho lõi thép dịch chuyển, đẩy
bánh răng nhông lao ra ăn khớp vào vành răng trên bánh đà. Cùng lúc đó mạch
động cơ đề được nối, động cơ đề quay, kéo theo bánh đà quay và động cơ được
khởi động.
Khi máy vừa khởi động, nhả phím bấm ngay để cắt mạch điện. Động cơ đề
ngừng quay, bánh răng nhông trở về vị trí ban đầu. Tiếp đó khoá điện và cắt cầu
dao ắc qui.
- 14 -
Trong điều kiện bình thường, máy sẽ khởi động ngay sau khi ấn phím đề.
Nếu như máy không khởi động được sau lần đề đầu tiên, phải tạm dừng lại và
chờ sau khoảng hơn 2 phút mới tiến hành đề lại. Nếu sau 3 lần đề liên tiếp mà
động cơ vẫn không thể khởi động được, phải kiểm tra các bộ phận liên quan
( ắc qui, động cơ đề, các điểm nối . . . ) và khắc phục hỏng hóc trước khi cho
máy khởi động lại.
Công suất động cơ đề là 10 kW, điện áp sử dụng là 24V. Dung lượng ắc qui
là ~280A.giờ. Tiết diện cáp nối từ ắc qui đến động cơ đề phải lớn hơn 70 mm
2
.
1.3.4 Hệ thống làm mát:
- Nguyên lý hoạt động:
+ Nước biển từ hộp van mạn được bơm hút và đưa tới sinh hàn dầu bôi trơn.
Tại đây nước chạy bên trong ống và dầu chạy bên ngoài ống sau đó nước biển
đi tới động cơ. Ở đây nước biển đi tới két nước ngọt và làm mát nước ngọt, sau
đó nó theo đường ống góp đi ra ngoài động cơ.
+ Nước ngọt sau khi làm mát động cơ ra khỏi động cơ khi nhiệt độ của nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status