THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m3ngày. - Pdf 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 1 - Khoa Hoá kỹ thuật
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình sống của thế giới vi sinh vật luôn xảy ra các phản ứng hóa
sinh, chuyển hóa vật chất. Các phản ứng này gắn chặt với sự có mặt của các enzim
(hay còn gọi là fecman, fecman bắt nguồn từ chữ la tinh có nghĩa là sủi bọt). Tất cả
các quá trình biến đổi sinh hóa điều xảy ra dưới tác dụng của các hệ enzim.
Ngày nay người ta đã biết tới hàng ngàn enzim, như mới thu được ở dạng tinh
khuyết khoảng vài trăm. Hàng năm số enzim biết được ngày một tăng.
Enzim là chất xúc tác sinh học, có bản chất protein, hòa tan trong nước và
trong dung dịch muối loãng. Enzim có phân tử lượng lớn từ 20.000 đến 1.000.000
dalton nên không qua được màng bán thấm.
Enzim là những chất không thể điều chế được bằng phương pháp tổng hợp hóa
học, mà người ta thường thu nhận chúng từ nguồn tế bào động vật, thực vật hoặc vi
sinh vật. Trong hàng trăm enzim được sử dụng trong công nghiệp hơn một nữa
được sản xuất từ nấm mốc, và nấm men, trên một phần ba từ vi khuẩn còn lại từ
nguồn động vật 8%, và thực vật 4%.
Enzim được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau nhưng
chủ yếu là trong công nghiệp thực phẩm, trong công nghiệp thực phẩm enzim ứng
dụng với nhiều mục đích và tác động ở nhiều mức độ khác nhau. Người ta có thể sử
dụng tác động của enzim để điều chỉnh những khiếm khuyết tự nhiên của nguyên
liệu. Enzim có thể tham gia cải thiện hoặc tiêu chuẩn hóa các quá trình chuyển hóa,
từ đó cho phép nhận được các sản phẩm có chất lượng cao hơn, đặc biệt enzim cũng
có thể can thiệp vào chính quá trình chế biến và đóng vai trò công cụ công nghệ.
Nhờ tác động của enzim chúng ta có thể nhận được các sản phẩm trung gian hay
cuối cùng khác nhau.
Ngoài ra enzim còn đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp khác
như công nghiệp dệt, nhuộm, sản xuất giấy và bột giấy, trong công nghiệp thuộc da,
bột giặt và các chất tẩy rửa, đặc biệt trong công nghiệp dược phẩm và y tế…
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3

hưởng trực tiếp đền các nghành công nghiệp khác,thông thường mà là nguồn
nguyên liệu không thể thiếu được cho các ngành trên vả lại ở đây có nguồn nguyên
liệu dồi dào và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người do tốc độ đô thị hóa
ngày càng nhanh, nên khu công nghiệp Hòa Cầm nhanh chóng thu hút được nhiều
nhà đầu tư và nhanh chóng trở thành khu công nghiệp lý tưởng, sản phẩm làm ra
với mục đích tiêu thụ ở các thị truờng miền trung, Tây Nguyên, đi xa hơn nữa là
thâm nhập được vào thị trường của các nước trên thế giới đặc biệt là trong bối cảnh
Việt Nam đang tham gia vào WTO. Chính vì lý do đó mà tôi quyết định xây dựng
một nhà máy sản xuất enzim amylaza theo phương pháp nuôi cấy bề sâu với chủng
nấm móc là Aspergilus oryzae 3-9-15, năng suất 200m
3
/ngày tại khu công nghiệp
Hoà Cầm.
1.1 Đặc điểm tự nhiên:
Việc chọn thành phố Đà Nẵng làm địa diểm xây dựng nhà máy mang lại cho
chúng ta rất nhiều thuận lợi về mặt tự nhiên. Đà Nẵng là thành phố lớn thứ 3 cả
nước sau thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội với vị trí địa lý rất lý tưởng: phía Bắc
giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và phía Tây là tỉnh Quảng Nam, còn Phía
Đông là biển Đông rộng lớn. Đặc biệt với dòng sông này nối liền với Vịnh, đã làm
cho Đà Nẵng trở thành cảng biển lớn nhất khu vực miền Trung.
Khí hậu Đà Nẵng chia ra làm hai mùa, mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8, mùa
mưa từ tháng 9 đến tháng 12, nhiệt độ trung bình khoảng 28
0
C, độ ẩm tương đối
trung bình 28%, hướng gió chủ yếu là Đông Nam. Với điều kiện tự nhiên, khí hậu
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 5 - Khoa Hoá kỹ thuật
1.6 Nguồn nước và vấn đề nước thải nhà máy:
Nước là nhu cầu không thể thiếu được, nguồn nước cung cấp cho nhà máy
được lấy từ công ty cấp nước Đà Nẵng. Để chủ động nguồn nước nhà máy có thể tự
xây dựng thêm các bể chứa nước.
Toàn bộ nước của nhà máy có chỉ số COD cao và BOD thấp cho nên cần phải
xử lý đạt được yêu cầu cho phép trước khi thải ra ra ngoài môi trường.
1.7 Giao thông :
Để thuận lợi cho việc nhập nguyên vật liệu, trang thiết bị, bao bì, nhiên liệu…
và xuất sản phẩm ra khỏi nhà máy thì giao thông đóng một vai trò quan trọng.
Những năm gần đây thành phố Đà Nẵng liên tục nâng cấp cơ sở hạ tầng, mạng lưới
giao thông đô thị , cảng biển, sân bay ngày càng khang trang hiện đại cho nên rất
thuận tiện.
1.8 Nguồn lao động :
Là những người am hiểu về vi sinh vật cũng như về enzim chủ yếu là kỹ sư
tốt nghiệp ngành công nghệ sinh học từ các trường đại học trong và ngoài nước.
1.9 Năng suất nhà máy :
Nhà máy được thiết kế theo năng suất đủ cung cấp cho toàn miền trung lượng
chế phẩm ezim kỹ thuật được sản xuất ra trong ngày là 200m
3
/ngày.
Nói tóm lại, việc xây dựng phân xưởng sản xuất enzim amylaza ở vị trí này
cũng tương đối phù hợp cho sự sinh tổng hợp enzim amylaza của nấm mốc
Aspergilus oryzae 3-9-15 có hoạt lực cao.
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO

những đặc trưng đó mà người ta chia ngô ra làm các loại chủ yếu sau:
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 7 - Khoa Hoá kỹ thuật
a. Ngô đá:
Ngô đá có bắp lớn, đầu bắp hình tròn, hạt có màu trắng hơi vàng đôi khi màu tím.
Nội nhũ có màu trắng trong, chỉ có ít ở lõi hạt có màu trắng đục. Hàm lượng tinh
bột khoảng 56% đến 76% trong đó amyloza là 21% còn lại là amylopectin.
b. Ngô bột:
Bắp dài khoảng 17 đến 20cm hạt đầu hơi tròn màu trắng, phôi lớn. Hàm
lượng tinh bột khoảng 55 đến 80% trong đó 20% là amyloza, 80% là amylopectin.
Hạt ngô bột mềm, dễ nghiền thành bột nhưng khó sản xuất ngô mảnh thường dùng
trong kỷ nghệ tinh bột rượu bia.
c. Ngô sáp:
Ngô sáp hay còn gọi là ngô nếp đầu hạt ngô tròn, hạt nhỏ màu trắng đục. Phần
ngoài của nội nhũ có màu trắng trong, phần trong lõi có màu trắng đục. Hàm lượng
tinh bộ tới 60% và hầu như chỉ chứa amylopectin. Khi nấu ngô mềm, dẻo.
d. Ngô đường:
Ngô đường hạt nhăn nheo, vỏ màu vàng hoặc màu trắng. Hàm lượng tinh bột trong
nội nhũ rất thấp, khoảng 25% đến 37%, nhiều dextrin và đường 19% đến 31% tinh
bột của ngô đường chứa phần lớn là amyloza 60% đến 98%, amylopectin chiếm
một phần nhỏ khoảng 20% đến 40%.
e. Ngô răng ngựa:
Ngô răng ngựa có bắp to, có thể dài tới 25cm. Đầu hạt lõm trông giống như răng
ngựa. Vỏ hạt màu vàng, đôi khi màu trắng. Hàm lượng tinh bột khoảng 60% đến
63% gồm 21% amyloza, 79% amylopectin.
Khi nghiền ngô răng ngựa cho nhiều bột ít mảnh vì vậy được dùng trong sản

- Nguồn nitơ hữu cơ: Nước chiết mầm mạch, nước chiết ngô, dịch thuỷ phân
casein…
- Nguồn nitơ vô cơ: Trong thành phần môi trường có thể có ở dạng các muối
amon và natri.
Các muối amon và phức các hợp chất hữu cơ có chứa nitơ ở dạng khử nên vi
sinh vật nhanh chóng dễ dàng sử dụng nó, còn nitrat đầu tiên phải khử rồi sau đó vi
sinh vật mới hấp thụ.
Theo nghiên cứu của( Fenikxova, Dvatova, 1960) Thì khi nuôi Asp. Oryzae 3- 9
– 15 trên môi trường bột ngô chủng này tạo α - amylaza hoạt động khi có mặt
(NH
4
)
2
HPO
4
và NH
4
NO
3
.
2.1.3. Nguồn khoáng đa lượng và vi lượng:
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 9 - Khoa Hoá kỹ thuật
Sự có mặt của các nguyên tố vô cơ(đa lượng và vi lượng) ảnh hưởng lớn đến
sự sinh tổng hợp enzim. P, S rất cần cho vi sinh vật, vì chúng tham gia vào thành
phần của những chất quan trọng của tế bào như: nucletit, protein, enzim, lipit,

không thể thiếu được của enzim này. Canxi còn có tác dụng bảo vệ amylaza
khỏi tác dụng của proteinaza( theo Hsin et miloza, 1964).
- Lưu huỳnh với hàm lượng 0,04g/ml môi trường là thích hợp nhất cho Asp.
Oryzae 3 - 9 – 15 tạo amylaza 200 đến 500đv/100ml.
- Tỷ lệ giữa cacbon và nitơ trong môi trường dinh dưỡng cacbon và nitơ có ý
nghĩa lớn đối với sinh tổng hợp sinh khối vi sinh vật và sự tạo thành amylaza
tỷ lệ tối ưu là 10:1 đến 40:1.
2.1.4. Nước:
Nước là thành phần cơ bản nhất và thường được sử dụng với số lượng lớn
trong nuôi cấy vi sinh vật. Do đó, chất lượng nước phải đảm bảo để không sảy ra
những phản ứng hoá học khi tiến hành lên men hoặc không để sảy ra những tác
động của vi sinh vật lạ xâm nhập từ nước vào quá trình lên men. Chất lượng
nước phải xem ở 3 chỉ số.
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 10 - Khoa Hoá kỹ thuật
- Độ cứng.
- Khả năng oxy hoá.
- Vi sinh vật đặc biệt là những vi sinh vật gây bệnh.
• Độ cứng của nước được thể hiện bằng sự có mặt của ion Ca
2+
và Mg
2+

trong nước. Muối cacbonat hai ion này cũng biểu hiện độ cứng tạm thời. Còn
các ion khác như ion: Cl
-

2.1.5 Chủng vi sinh vật:
a. Yêu cầu giống vi sinh vật trong công nghệ enzim:
- Giống vi sinh vật phải có khả năng tổng hợp enzim mà ta cần.
- Giống vi sinh vật phải có khả năng thích ứng rất nhanh và phát triển mạnh.
- Ngoài khả năng sinh tổng hợp enzim mạnh, giống vi sinh vật ứng dụng
trong sản suất enzim phải có khả năng sinh sản phát triển mạnh.
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 11 - Khoa Hoá kỹ thuật
- Giống vi sinh vật phải là những giống dễ dàng tách được khỏi môi trường
nuôi cấy lỏng.
b.Một số đặc điểm cơ bản của chủng Apergillus oryzae 3 – 9 – 15.
- Hình thái nấm mốc:
+ Nấm mốc không có diệp lục tố, không có khả năng tự tổng hợp các chất dinh
dưỡng cho chính bản thân mình, chúng chỉ phát triển được trên những thức ăn
đã có sẵn.
+ Nấm là vi sinh vật phát triển thành hình sợi phân nhánh. Những sợi phân
nhánh này phát triển chằng chịt người ta gọi là hệ khuẩn ty hay hệ sợi nấm.
+ Nấm mốc không di chuyển được vì không có một cơ quan vận chuyển nào.
+ Nấm mốc hoàn toàn hiếu khí, chúng chỉ phát triển được trong điều kiện giàu
oxy.
+ So với vi khuẩn, nấm mốc chịu được nhiệt độ và axit thấp hơn.
+ Màu của Asp. Oryzae 3 – 9 – 15 có màu vàng hoa cau.
+ Nhiệt độ tối thích của Asp. Oryzae 3 – 9 – 15 khoảng 28
0
C đến 30
0

Ưu điểm:
- Cho nồng độ enzim cao hơn phương pháp bề sâu.
- Canh trường sau khi nuôi cấy sấy khô vận chuyển dễ dàng.
- Tránh được nhiễm trùng toàn bộ khối canh trường.
- Ít tốn điện năng.
Nhược điểm:
- Phương pháp này có tính gián đoạn.
- Chiếm nhiều diện tích nuôi cấy.
- Khó cơ giới hóa và tự động hóa.
- Do đó năng suất thấp tốn nhiều lao động thủ công.
Do nhiệm vụ của đề tài thiết kế nên chọn phương pháp nuôi cấy chìm, phương
pháp nuôi cấy chìm dễ cơ giới hóa và tự động hóa nên phù hợp với thời đại.
3.3.Sơ đồ công nghệ phương pháp nuôi cấy bề sâu:

Nguyên liệu (ngô mảnh)

Phân ly từ tính
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 13 - Khoa Hoá kỹ thuật
Định lượng
Nghiền
Nguồn Nitơ vô cơ Nước chiết mầm mạch,
và khoáng đa lượng, vi lượng nước lọc bã rượu

Nước Tạo môi trường Điều chỉnh pH
(H

C)
Bổ sung chất ổn định (NaCl) Sấy (120
0
C)
Làm nguội
Đóng gói
Sản phẩm
Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
3.3.1 Môi trường:
Đặc điểm chung cho mọi môi trường nuôi vi sinh vật tạo amylaza là có chất
cảm ứng: Tinh bột, dextrin hay mantoza. Nguồn nitơ dinh dưỡng thường hay dùng
là nitơ vô cơ (NaNO
3
). Để tạo điệu kiện cho vi sinh vật phát triển tốt và sinh nhiều
amylaza người ta thường cho thêm vào môi trường các loại nước chiết như nước
chiết mầm mạch, nước chiết ngô, nước chiết đậu nành v.v… Đó là nguồn bổ sung
axitamin, vitamin và các tạp chất sinh trưởng.
Môi trường chọn nuôi cấy là môi trường Fenikxova và Dvatxatova để nuôi
Aspergillus oryzae 3 – 9 – 15 với mục đích thu enzim α – amylaza môi trường có
6% bột ngô; 0,9% NaNO
3
; 0,005% MgSO
4
và 10% nước chiết mầm mạch (100g
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 15 - Khoa Hoá kỹ thuật

điều chỉnh để độ pH ổn định bằng cách bổ sung CaCO
3
vào để trung hòa.
Nhiệt độ nuôi cấy: Cũng là một yếu tố quan trọng đối với sinh trưởng của vi
sinh vật và sự tạo thành enzim α – amylaza. Không tuân thủ đầy đủ chế độ nhiệt độ
sẽ dẫn đến làm giảm hoạt độ của enzim amylaza. Nhiệt độ nuôi cấy của nấm mốc
Asp. oryzae là 30 đến 32
0
C.
Sục khi và khuấy trộn: vi sinh vật Asp oryzae là vi sinh vật hiếu khí. Vì vậy,
sinh trưởng của chúng phụ thuộc vào lượng oxy phân tử hòa tan trong dịch nuôi
cấy.
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 16 - Khoa Hoá kỹ thuật
Trong quá trình sinh trưởng của mình, vi sinh vật sử dụng oxy phân tử cho
hoạt động sống nên lượng oxy hòa tan trong môi trường lỏng phải luôn luôn được
bổ sung. Chính vì lẽ đó việc sục khí và khuấy đảo môi trường có tác dụng tốt tới
sinh trưởng và tích lũy sinh khối cũng như sinh tổng hợp các enzim của vi sinh vật.
Việc khuấy đảo môi trường dinh dưỡng trong quá trình nuôi vi sinh vật có thực hiện
bằng nhiều cách khác nhau. Bằng cách chỉ có sục không khí vô trùng vào thiết bị
nuôi, hoặc tác dụng hiệp đồng của cả sục khí lẫn khuấy trộn, việc sục khí và khuấy
đảo liên tục được thực hiện liên tục trong quá trình nuôi.
Mức độ sục khí tối ưu để nuôi Asp oryzae 3 – 9 – 15 tương ứng với 180
micromol O
2
/lít môi trường. Chủng này có tốc độ tiêu thụ oxy cực lớn vào cuối pha

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 17 - Khoa Hoá kỹ thuật
CHƯƠNG 4
TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
4.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy:
Nhà máy hoạt động liên tục trong năm trừ những ngày nghĩ do nhà nước quy
định và những ngày sửa chữa thiết bị gồm.
- Chủ nhật 52 ngày.
- Tết dương lịch 1 ngày.
- Tết nguyên đáng 5 ngày .
- Ngày quốc tế lao động 1ngày.
- Ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng 1 ngày.
- Ngày quốc khánh 1 ngày.
Bảng kế hoạch sản xuất của phân xưởng sản xuất trong năm như sau:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Ngày
Trong tháng.
31 28 31 30 31 30 31 31 30 31 30 31
Chủ nhật 5 4 4 5 4 4 5 4 4 5 4 4
Ngày làm việc 26 24 27 25 27 26 26 27 26 26 26 27
Như vậy sau khi trừ ngày lễ thì số ngày làm việc trong một năm của nhà máy
là 304 ngày. Trong đó số ngày ngừng sản xuất để bảo dưỡng và vệ sinh phân xưởng
máy móc thiết bị là 15 ngày. Vậy trong một năm số ngày sản xuất thật sự của phân
xưởng là 289 ngày.
Để theo dõi quá trình lên men thì phân xưởng phải làm việc 3ca/ngày. Thì số
ca làm việc cho các tháng và cả năm như sau:
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH

PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 19 - Khoa Hoá kỹ thuật
4.2.1 Cân bằng vật chất cho 1000 kg nguyên liệu ngô mảnh:
4.2.1.1 Lượng nguyên liệu còn lại sau vận chuyển vào silo chứa (G
n
).
995
100
)5,0100(1000
=

=
n
G
(kg)
4.2.1.2 Lượng nguyên liệu còn lại sau khi qua thiết bị định lượng bằng vít tải (G
vc
)
05,985
100
)1100.(995
=

=
vc
G
(kg)

)2100.(869,950
=

=
mt
G
(kg)
4.2.1.6 Thể tích môi trường sau khi tạo (V
t
).
Dựa vào lượng nguyên liệu bột ngô chiếm 6% trong thành phần của môi
trường lên men ta tính được thể tích môi trường lên men.
86,15530
6
100.851,931
==
t
V
(lít)
4.2.1.7 Thể tích canh trường còn lại sau khi lên men(V
lm
).
Do ta chọn lượng hao hụt cho quá trình lên men là 8% và lượng giống bổ
sung vào môi trường cũng bằng 8% do vậy thể tích canh trường sau khi lên men
bằng thể tích môi trường sau khi tạo V
lm
= 15530,86(lít)
4.2.1.8 Thể tích canh trường sau khi lọc (V
l
).

nm
).
)(85,23307
8,8580
1000.200000
kgG
nm
==

4.2.2.2 Lượng bột ngô để pha chế môi trường cho một ngày sản xuất:
)(443,21719
1000
851,931.85,23307
kgG
bn
==
4.2.2.3 Thể tích môi trường cần cho một ngày sản xuất.(V
mt
).
717,361990
6
100.443,21719
==
mt
V
(lít).
4.2.2.4 Lượng NaNO
3
cần cho một ngày (
3

MgSO
G
(kg).
4.2.2.6 Lượng nước chiết mầm mạch (V
mm
).
072,36199
100
10.717,361990
==
mm
V
(lít).
4.2.2.7 Lượng nước máy cần cho pha chế môi trường trong một ngày:(V
nm
).
186,300796
100
717,361990).9.0005,0610100(
=
−−−−
=
nm
V
(lít).
4.2.2.8 Lượng giống cần cho một ngày sản xuất:V
g.
257,28959
100
8.717,361990

=

=
cd
V
(lít)
4.2.2.10 Thể tích bán thành phẩm sau khi lên men:
95,361990
15100
100.308,307692
=

=
lm
V
(lít)
4.3 Tổng kết:
Lượng nguyên liệu cần cho một ngày sản xuất:
Nguyên liệu Đơn vị tính
Ngô mảnh 23307,85 (kg)
Bột ngô 21719,443 (kg)
NaNO
3
3257,916 (kg)
MgSO
4
18,1 (kg)
Nước máy 300796,186(lít)
Nước chiết mầm mạch 36199,072 (lít)
Giống 28959,257 (lít)

10.8000
2
kgG ==
G
s
= G
1
+ G
2

G
s
= 800 + 8000 = 8800 (kg/ngày).
Lượng enzim sau khi sấy trong một năm là:
G = G
s
.289 = 8800.289 = 2543200(kg/năm).
CHƯƠNG 5
CHỌN VÀ TÍNH THIẾT BỊ
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 23 - Khoa Hoá kỹ thuật
Chọn thiết bị phải phù hợp với điều kiện sản xuất phù hợp với chi phí đầu tư
nhà máy nói chung và phân xưởng nhà máy nói riêng là một việc làm hết sức quan
trọng.
5.1 Silo chứa ngô mảnh:
Silo chứa ngô mảnh có sức chứa dùng trong 15 ngày, thiết bị được làm bằng

3
1
(
3
1
222
++=
V
tr
= D×D×H
Vậy ta có:
hDDhdDdV
SL
3 ).
3
1
(
3
1
222
+++=
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 24 - Khoa Hoá kỹ thuật
Thay số vào ta được:
100.3.3.3).16,0.
3

100
)1100.(85,23307
=

=G

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ENZIM α – AMYLAZA THEO
PHƯƠNG PHÁP BỀ SÂU VỚI NĂNG SUẤT 200 m
3
/ngày.
SVTH: Phan Văn Khôi - Lớp: 04SH
H
D
d
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 25 - Khoa Hoá kỹ thuật
32,115
1000.12
771,23074
==
PL
T
(phút)
5.3 Bộ định lượng kiểu vít tải (4,t83)
Chọn bộ định lượng kiểu vít tải dạng B – 1:(4; t 83)
Đặc điểm kỷ thuật: Vỏ hình trụ của bộ nạp liệu được lắp đặt vào các ống khớp
nối tải liệu và tháo liệu. Bên trong có vỏ vít tải xoắn vận chuyển. Các mặt nút của
vỏ được lắp kín bởi các nắp và các cơ cấu bịt kín.
Chức năng: Dùng để tải nguyên liệu dạng hạt bột có kích thước hạt đến 5mm,
độ ẩm 1,5% và mật độ xếp 1,9 kg/cm
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status