Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt những chính
sách kinh tế mới nhằm thích ứng với cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước. Trong đó, đặc biệt là những chính sách liên quan đến công cụ quản lí
như: thống kê, kế toán, tài chính. Tài chính đóng một vai trò vô cùng quan trọng
trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Hạch toán kế
toán là một công cụ quản lý quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế cũng như đối
với mỗi cơ quan doanh nghiệp. Nó là hoạt động quan sát, ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh diễn ra trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm mục đích quản lý
và điều hành một các có hiệu quả toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Với
tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính kế toán là một lĩnh vực gắn liền với
hoạt động kinh tế, tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các
quyết định kinh tế. Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ về tài chính
Nhà nước mà còn rất cần thiết cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Các nghiệp vụ
thanh toán tại doanh nghiệp thương mại là một công cụ đồng thời là một phương
pháp quản lý khoa học đặc biệt có vai trò to lớn trong việc kiểm tra, phân tích và
đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nó phản
ánh toàn bộ tình hình kinh doanh, sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp, tình
hình quản lý tài chính và bảo toàn vốn của doanh nghiệp. Thông qua kế toán người
ta có thể kiểm soát được tài sản, quản lý tài sản. Mặt khác thông qua số liệu kế
toán có thể thực hiện được chế độ tự chủ của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực để
các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo cho doanh nghiệp có
lợi nhuận và tăng lợi nhuận nhằm nâng cao lợi ích của người lao động, trong chính
sách quản lý, các doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí và tiền lương được coi là một
chi phí trên một đơn vị sản phẩm.
Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương có hiệu quả sẽ góp
phần làm cho việc hạch toán giá thành chính xác, vì tiền lương là một trong các
Phần 3. Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoán trích theo lương
của Công ty TNHH Hồng Hải.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Hồng Hải được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh ngày
20/09/2006 do Sở kế hoạch- đầu tư thành phố Nam Định cấp
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0600367641
Địa chỉ: Số 1 Đường Nguyễn Công Trứ -khu đô thị Hòa Vượng-Tp.Nam
Định
Loại hình công ty: Công ty TNHH Tư nhân.
Người đại diện: Ông Đỗ Hồng Tâm
Số tài khoản: 32-032-110-00-374
Tại ngân hàng Nông Nghệp Phát Triển Nông Thôn Bắc Nam Định.
Số điện thoại: 03503677734
Số fax: 0313.528858
Thông tin về địa điểm kinh doanh:
Vốn điều lệ của công ty: 1.400.000.000 đồng. (Một tỷ bốn trăm triệu đồng
chẵn).
Công ty TNHH Hồng Hải là công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con
dấu riêng để giao dịch và được mở tài khoản tại ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh, công ty thực hiện và chịu trách nhiệm vật chất
về những cam kết của mình với những hợp đồng kinh tế và ký kết với khách hàng
và ngược lại. Công ty thưc hiện chính sách kinh tế trên cơ sở tuân thủ các chủ
trương chính sách, pháp luật và các quy định về quản lý kinh tế của nhà nước và
thống máy tính được nối mạng internet, máy fax, máy photocopy, máy in
Để đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên, hệ thống server của công
ty và khách hàng được đặt tại các nhà mạng viễn thông có uy tín như: FPT,
Viettel Hệ thống máy tính của công ty luôn được cập nhật các phần mềm phục
vụ cho công việc mới nhất.
Phòng làm việc thiết kế khoa học, phù hợp với yêu cầu làm việc. Các phòng
đều được lắp điều hòa, hệ thống chiếu sáng. Nhằm mang lại môi trường làm việc
lý tưởng cho nhân viên.
Công ty có 1 xe hơi 4 chỗ ngồi để ban giám đốc đi công tác, tiếp xúc khách
hàng và gặp gỡ đối tác.
Công ty có 10 xe tải được dùng để vận chuyển hàng hóa, lắp đặt, thi công
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
4
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Công nhân của công ty được trag bị đầy đủ các công cụ, dụng cụ lắp đặt,
trang phục và dụng cụ bảo hộ lao động tốt nhất.
Bảng 1.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
- Phương pháp khấu hao mà công ty áp dụng là phương pháp khấu hao theo
đường thẳng.
Nhìn chung, các tài sản của công ty được bố trí một cách tương đối hợp lý
phù hợp với ngành nghề hoạt động của công ty.
Lực lượng lao động của công ty:
Tình hình lao động của công ty TNHH Hồng Hải có những mặt tích cực và
những mặt hạn chế.
Mặt tích cực chính là việc công ty luôn tạo được khối lượng công việc cần
thiết để công nhân viên luôn luôn có việc làm, bảo đảm tốt cho tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
không phức tạp và nặng nhọc, các công việc đều đòi hỏi có sức khỏe nhất định và
thận trọng tỷ mỉ trong công việc.
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1.2
sau:
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo chức năng của doanh nghiệp.
STT Chỉ tiêu
Số lượng
(người)
Tỷ trọng
(%)
1 Lao động quản lý 3 30
2
Lao động gián tiếp (không bao
gồm lao động quản lý)
1 10
3 Lao động trực tiếp 6 60
Cộng 10 100
Nhìn vào bảng trên ta thấy với 25 cán bộ công nhân viên của công ty, lao
động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (10%), lao động quản lý chiếm (30%), đây là
một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú ý đến
chất lượng lao động hơn là số lượng lao động, Công ty cũng là doanh nghiệp làm
việc theo chế độ một thủ trưởng. Vì vậy, cũng hạn chế tối đa được sự chồng chéo
trong khâu quản lý trong công ty.
Như vậy, lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (60%) rất phù hợp
với chức năng sản xuất của công ty. Với cơ cấu nhân sự như vậy công ty đã phần
nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
6
lao động sản xuất có tay nghề thấp, thiếu lao động có tay nghề cao. Điều này, ảnh
hưởng lớn đến tiến độ cũng như chất lượng các hàng hóa của công ty.
Tình hình vốn của Công ty.
Trong năm 2013 vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và
vốn lưu động.
STT Chỉ tiêu Số tiền
I I. Vốn lưu động 2.714.717.853
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
1 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.021.139.618
2 2. Các khoản phải thu ngắn hạn 153.065.000
- Phải thu của khách hàng 110.000.000
- Trả trước cho người bán 43.065.000
- Các khoản phải thu khác
3 3. Hàng tồn kho 535.491.133
4 4. Tài sản ngắn hạn khác 5.022.102
II II. Vốn cố định 1.187.073.527
1 1. Nguyên giá tài sản cố định 1.176.987.273
2 2. Hao mòn tài sản cố định (154.796.850)
3 3. Tài sản dài hạn khác 64.883.104
Tổng cộng 3.901.791.380
Nguồn vốn của Công ty.
1 Chỉ tiêu số tiền
A A. Nợ phải trả 573.656.863
I I. Nợ ngắn hạn 535.925.976
1 1. Vay ngắn hạn
Phòng kỹ thuật
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng kế toán
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Giám đốc: là người trực tiếp quản lý công ty, chịu trách nhiệm trước nhà
nước về mọi hoạt động trong sản xuất kinh doanh. Giám đốc đóng một vai trò then
chốt trong cơ cấu quản trị bán hàng. Các giám đốc bán hàng có nhiệm vụ làm tăng
hiệu quả và năng lực của đội ngũ bán hàng trong khu vực. Ngoài trách nhiệm chủ
yếu là lãnh đạo các nhân viên chào hàng họ còn là đại diện của công ty đối với
khách hàng và thị trường cũng như là những nguồn quan trọng về tài năng lãnh
đạo.
+ Sự thành công hay thất bại của giám đốc bán hàng liên quan trực tiếp đến
việc tạo ra doanh số và lợi nhuận cho công ty. Họ có mối quan hệ hàng ngày và
trực tiếp với khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
+ Nhiệm vụ bao gồm việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhưng
quan trọng nhất vẫn là quản trị đội ngũ chào hàng sao cho thật hiệu quả.
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị.
+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công
ty.
+ Kiến nghị phương án tổ chức, cơ cấu quản lý nội bộ công ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách thức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
+ Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty.
+ Tuyển dụng lao động.
+ Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Do tình hình lạm phát leo thang, sự biến động giá cả hiện nay trên thị trường
diễn biên phức tạp nên việc nhập nguyên vật liệu về để sản xuất ra các sản phẩm
cho đến khâu định gía bán cho các sản phẩm là rất khó khăn. Công ty vừa phải
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
11
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
đảm bảo doanh thu vừa có lãi vừa trúng thầu được hàng, đồng thời tạo uy tín cho
Công ty mình trên thị trường.
Trên đây là những thuận lợi và khó khăn chung của công ty đòi hỏi ban lãnh
đạo phải tìm tòi những giải pháp mới để khắc phục.
Định hướng phát triển tương lai của doanh nghiệp:
Với việc chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện cho sự tồn tại
và phát triển của công ty, Công ty không ngừng đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng
phục vụ sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục làm tốt công tác thị trường, tập trung khai thác các nguồn hàng, duy
trì thường xuyên mối thông tin quan hệ tốt để làm tốt công tác khách hàng đảm bảo
kinh doanh có hiệu quả.
Chú trọng đào tạo thu hút các nguồn lực có trình độ, năng lực là nhân tố
quan trọng cho sự phát triển của công ty, tiếp tục quan tâm và chăm lo đời sống vật
chất tinh thần cán bộ công nhân viên. Thực hiện tốt các chính sách chế độ đối với
người lao động, tạo điều kiện để mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã ký kết, đồng thời đẩy mạnh hoạt động
kinh dpoanh bằng cách ký kết với các khách hàng mới.
Đa dạng hoa ngành nghề kinh doanh phù hợp hướng phát triển của ngành,
của nhà nước, của khu vực. Tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các dự án lớn của công
ty về mua sắm thiết bị và đầu tư xây dựng cơ bản, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, tăng cương công tác quản lý kỹ
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
BẢNG 1: TÌNH HÌNH THỤC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD CHỦ YẾU CỦA CTY TNHH HỒNG HẢI
NĂM 2012-2013
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
S
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị
Thực hiện
năm 2012
Thực hiện
năm 2013
So sánh
(%)
Chênh lệch
Tưyệt đối
(đ)
Tương đối
(%)
1 Sản lượng
viên 48.254.782 60.449.762 125,27 12.194.980 25,27
2 Doanh thu VNĐ 1.053.421.095 960.532.325 91,18 - 92.856.954 -8,82
3 Chi phí VNĐ 508.428.491 993.596.072 132,44 164.948.622 32,44
Trong đó: giá thành VNĐ 508.428.491 673.331.409 132,44 164.948.622 32,44
4 Lợi nhuận VNĐ 59.906.123 -76.126.900 -130,16 -134.612.551 -230,16
5 Lao động và tiền lương VNĐ
a Tổng quỹ lương VNĐ 231.500.000 216.999.996 93,74 -14.500.004 -6,26
b Số lao động bình quân Người 15 15 100 0 0
c Lương bình quân VNĐ/Ng/th 1.929.166 1.929.166 97,88 -40.833 -2,12
được những khách hàng mới. Công ty phải có phạm vi hoạt động rộng,
chịu sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, giữ được chỗ đứng và ngày
càng có vị thế vững chắc trên thị trường.
- Do giá của mặt hàng bị giảm mạnh. Đây là nhân tố chịu sự ảnh hưởng rất
nhiều các yếu tố chủ quan và khách quan. Giá cả dịch vụ phần lớn quyết
định bởi thị trường. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
16
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
như hiện nay, người bán không thể nâng giá theo ý muốn chủ quan của
mình để có doanh thu cao. Mặt bằng giá cả cũng tự động thiết lập trên cơ
sở giá thành bình quân trên thị trường. Giá bán tăng hay giảm phụ thuộc
vào quan hệ cung cầu về hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường. Tuy nhiên,
doanh nghiệp có thể tăng giá dịch vụ bình quân của mình trên cơ sở tăng
chất lượng dịch vụ. Khi điều kiện trang bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại
hơn, công tác tổ chức sản xuất phục vụ tốt hơn thì doanh nghiệp có thể
đáp ứng nhu cầu đặc biệt, đòi hỏi chất lượng cao hơn song lại có giá bán
cao hơn. Điều đó có nghĩa là tăng chất lượng phục vụ thì tỷ trọng khối
lượng dịch vụ với giá cao sẽ làm tăng giá dịch vụ bình quân của công ty
sẽ tăng. Mặt khác, tăng chất lượng phục vụ còn mang lại uy tín cao cho
công ty trên thị trường, đây là nhân tố không thể thiếu đối với sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí:
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là biểu hiện bằng tiền của các
hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà công ty bỏ ra trong một kỳ kinh
doanh nhất định.
Chi phí là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh. Nếu doanh thu
Sức lao động là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất, ngay cả hiện nay
nền kinh tế đã phát triển, quá trình sản xuất được tự động hóa ở trình độ cao thì
con người vẫn là chủ nhân của máy móc, thiết bị, sáng tạo, điều khiển và theo hoạt
động của nó. Dù kỹ thuật có hiện đại và hoàn hảo đến đâu thì yếu tố sức lao động
vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Mối quan hệ giữa người lao động và doanh nghiệp được thể hiện qua việc
thanh toán chi trả lương và các chế độ chính sách khen thưởng khác. Việc trả
lương xứng đáng hợp lý sẽ thu hút người lao động có trình độ, tay nghề, là động
lực giúp họ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Qua bảng số liêu ta thấy:
- Tổng quỹ lương của công ty cuối năm 2013 giảm so với năm 2012 về
tuyệt đối một lượng 14.500.004 đồng tương ứng giảm 6,26%. Sự biến
động này là do sản lượng sản phẩm tiêu thụ cuối năm 2013 giảm, do đó
quỹ lương trả cho cán bộ nhân viên trong công ty cũng giảm theo. Trong
khi đó, số lao động bình quân năm 2013 so với năm 2012 không có sự
biến đổi.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
18
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
- Tiền lương của công ty năm 2013 giảm so vơi năm 2012, từ 1.929.166
(đồng/người/tháng) xuống 1.929.166 (đồng/người/tháng) giảm tuyệt đối
40.833(đồng/người/tháng) tương ứng 2,12%. Nguyên nhân của sự giảm
này là do công ty danh gặp khó khăn về tài chính cũng như doanh thu
bán hàng giảm.
Quan hệ ngân sách:
- Thuế VAT năm 2013 giảm so với năm 2012 về tuyệt đối là 8.379.700
đồng, tương ứng với lượng giảm tương đối là 8,03%. Biến động này là do
Hồng Hải.
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
20
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
BẢNG 2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CTY TNHH HỒNG HẢI
NĂM 2012- 2013
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
21
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
a) Đánh giá chung.
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của
công ty năm 2012-2013 ta thấy. nhìn chung các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều
giảm.
b) Những nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu.
Doanh thu:
Tổng doanh thu của công ty năm 2013 đạt 960.331.409 đồng, giảm 8,82% so
với năm 2012 tương ứng với giảm 92.856.954 đồng. Nguyên nhân của sự giảm này
là do việc tiêu thụ các sản phẩm ngày càng gặp nhiều khó khăn, đồng thời trên thị
trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh khiến cho việc tiêu thụ sản phẩm của
công ty gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, công ty chưa đưa ra được các chính sách
tiêu thụ sản phẩm mới cũng như chưa đưa ra được chiến lược cạnh tranh cho sản
phẩm. Trong thời gian tới công ty cố gắng củng cố lại mối quan hệ của mình với
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
các khách hàng truyền thống đồng thời đưa ra các chính sách thúc thấy tiêu thụ sản
phẩm, đưa ra các chương trình khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng và nâng cao
doanh thu cho công ty.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu thuần được tính bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản
giảm trừ tuy nhiên các khoản giảm trừ của doanh nghiệp qua 2 năm đều bằng 0 do
đó doanh thu thuần bằng tổng doanh thu và năm 2013 giảm 8,82% so với năm
2012.
Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 164.948.622 đồng so với năm 2012 tương
ứng với tốc độ tăng 32,44%. Giá vốn tăng cũng là điều hợp lí vì đây là phần chi phí
tăng thêm để tạo ra phần doanh thu tăng thêm.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Là chỉ tiêu được tính bằng hiệu số doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Chỉ
tiêu này ở năm 2013 đạt 286.954.296 đồng, giảm 47,33% so với năm 2012.
Doanh thu hoạt động tài chính:
Trong năm 2012, doah thu hoạt động tài chính của công ty là 232.723 đồng.
Sang năm 2013 doanh thu của công ty đạt 191.916 đồng, giảm so với năm 2012 là
40.816 đồng, tương ứng giảm 17,54% nguyên nhân là do việc giảm lãi từ tiền gửi,
phần chênh lệch giá được hưởng.
Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí này có xu hướng giảm cụ thể giảm 45,54% tương ứng với 9.006.290
đồng, do trong năm 2013 doanh nghiệp không tham gia góp vốn liên doanh cùng
các công ty khác, việc này làm giảm chi phí tài chính của doanh nghiệp, và bởi
việc trả lãi cho các khoản vay ngân hàng, phần chênh lệch tỉ giá thực hiện và chưa
thực hiện và khoản trích lập cho đầu tư tài chính dài hạn là khá nhỏ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
23
khó khăn trong cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm đã làm cho doanh thu của công ty
giảm mạnh, công ty cần có các biện pháp cải thiện doanh thu của công ty bằng
Sinh viên: Nguyễn Thị Tâm
Lớp: QKT53LC4
24
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
cách nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời triển khai các kế hoạch thu hút
khách hàng mới và đảm bảo khách hàng cũ nhằm giữ vững sự ổn định doanh thu
và phát triển hơn nữa.
Việc phân tích tài chính của một công ty nếu chỉ dừng lại ở sự nghiên cứu,
đánh giá về các chỉ tiêu KQKD thì sẽ thật sự thiếu sót. Muốn đi sâu vào nghiên
cứu về tình hình SXKD của công ty, ta sẽ tiến hành phân tích, đánh giá về tình
hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty.
* Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình thực hiện thực hiện
các chỉ tiêu trên:
- Việc tiêu thụ các sản phẩm và tiết bị ngân hàng nhiều khó khăn làm cho
doanh thu của doanh nghiệp giảm mạnh qua 2 năm.
- Nhiều công ty cùng ngành kinh doanh cạnh tranh khiến doanh thu của
doanh nghiệp bị tổn thất, doanh số bán hàng giảm mạnh.
- Doanh nghiệp thôi không đầu tư, góp vôn liên doanh vào các công ty nhỏ.
2.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí.
* Phương pháp tính các chỉ tiêu:
Để nghiên cứu và phân tích chi tiết về tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành
theo khoản mục chi phí của công ty ta phải tiến hành lập bảng phan tích các chỉ
tiêu chi phí theo khoản mục của công ty trong năm 2012-2013. Sau đó, tiến hành
tính các cột So sánh (%), Bội chi tiết kiệm tuyệt đối (đ), Bội chi tiết kiệm tương
đối (đ), Mức ảnh hưởng đến tổng chi (%) băng công thức sau:
+ Cột so sánh = (Giá trị năm 2013)/(Giá trị năm 2012)*100