hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua và người bán tại công ty cổ phần thiết bị tân phát - Pdf 23

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CKTM : Chiết khấu thương mại
CKTT : Chiết khấu thanh toán
DT : Doanh thu
GĐ : Giám đốc
GGHB : Giảm giá hàng bán
GTGT : Giá trị gia tăng
KD : Kinh doanh
KT : Kế toán
LĐ : Lao động
LNST : Lợi nhuận sau thuế
PGĐ : Phó giám đốc
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TGHĐ : Tỷ giá hối đoái
TK : Tài khoản
TNBQ : Thu nhập bình quân
TS : Tài sản
TSCĐ : Tài sản cố định
VCSH : Vốn chủ sở hữu
XDCB : Xây dựng cơ bản
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) tạo cơ hội cho các doanh nghiệp hội nhập với nền kinh tế nhưng cũng đặt
ra thách thức buộc các doanh nghiệp tự đổi mới để tồn tại và phát triển.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì
nhân tố quyết định nhất là vấn đề thanh toán. Đối với bất kì một hợp đồng kinh tế

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng
hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia
với nhau. Hoạt động đặc trưng cơ bản của một doanh nghiệp thương mại là quá
trình lưu chuyển hàng hóa gồm: mua, bán và dự trữ hàng hóa mà không làm thay
đối hình thái vật chất của hàng. Đối tượng kinh doanh thương mại được chia theo
ngành hàng bao gồm: hàng vật tư, thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng
lương thực, thực phẩm chế biến. Sự khác biệt trong hoạt động của doanh nghiệp
thương mại so với doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đã
làm cho kế toán trong doanh nghiệp thương mại có những điểm riêng biệt để có thể
phản ánh một cách đúng nhất tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, vị trí của thanh toán với người mua và người bán trong các
quan hệ thanh toán
Quan hệ thanh toán được hiểu là quan hệ kinh tế xảy ra khi doanh nghiệp có
quan hệ phải thu, phải trả với các con nợ, chủ nợ của mình về một khoản vay nợ
tiền vốn trong sản xuất kinh doanh. Một chu kì sản xuõt kinh doanh cú liên tục hay
không, cung cầu về vốn trong kinh doanh có cân đối hay không phụ thuộc rất
nhiều vào quan hệ thanh toán của doanh nghiệp. Phân theo đối tượng thanh toán cú
cỏc quan hệ thanh toán chủ yếu sau:
- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng
- Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp
- Quan hệ thanh toán vói Ngân sách nhà nước
- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các bên đối tác liên doanh
- Quan hệ thanh toán nội bộ
- Các quan hệ thanh toán khác: như quan hệ thanh toán với Ngân hàng, các tổ
chức tài chính về các khoản tiền vay, quan hệ thế chấp, ký quỹ, ký cược.
1
Sở dĩ có quan hệ thanh toán là do sự chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa doanh
nghiệp với các tổ chức, cá nhân. Khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh
sẽ phát sinh hàng loạt các chi phí như chi phí mua hàng, chi phí trả lương công

Doanh nghiệp không thể chi trả tất cả các chi phí phát sinh trong hoạt động
kinh doanh với lượng vốn chủ sở hữu có hạn dẫn đến việc phải chiếm dụng vốn của tổ
chức khác làm phát sinh quan hệ thanh toán. Trong tất cả các khoản phải thu thì phải
thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Luồng tiền thu được từ khách hàng là
nguồn chính để doanh nghiệp chi trả các khoản nợ và tiếp tục chu kì kinh doanh
của mình. Việc quản lý và thu hồi nợ tốt sẽ nâng cao khả năng thanh toán của
doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp có tình hình tài chính vững mạnh để vượt
qua những khó khăn có thể gặp phải trong suốt quá trình hoạt động của mình và
quyết định sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
Quan hệ thanh toán là yếu tố của hoạt động tài chính và là cơ sở cho công
tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc bảo đảm cho quan hệ thanh toán tiến
hành một cách hợp lý và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao khả năng thanh toán và
hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán chi tiết theo đối tượng, thời gian
và tình hình thanh toán sẽ cung cấp cho nhà quản lý các thông tin cần thiết cho
quản lý tài chính. Thông qua các thông tin này các nhà quản trị sẽ nắm được tình
hình thanh toán của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chính sách thu hồi nợ, thanh
toán nợ và cân đối tài chính doanh nghiệp giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm
dụng sao cho hợp lý.
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán phát sinh đều được biểu hiện
qua các chứng từ, sổ sách kế toán nên việc quản lý các khoản nợ và thu hồi nợ
phải được tiến hành thông qua kế toán. Từ sự quản lý thường xuyên và chi tiết của
kế toán mà ban giám đốc sẽ có những quyết định đúng đắn, biện pháp kịp thời
trong việc thu hồi nợ phải thu sớm nhất có thể từ phía khách hàng nhưng vẫn phải
đảm bảo duy trì mối quan hệ tốt với bạn hàng, đồng thời chi trả đúng hạn cho
người bán nhằm nâng cao uy tín cho công ty.
Nhìn chung quan hệ thanh toán với người mua và người bán có ảnh hưởng
trọng yếu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Quản lý tốt quan hệ thanh toán
3
này sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ổn

Hoạt động thanh toán ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp và là một chỉ tiêu quan trọng trong quản lý tài chính. Tùy theo đặc điểm sản
xuất kinh doanh mà quy định liên quan đến hoạt động thanh toán của các doanh
nghiệp cũng có những nét đặc thù, phù hợp với đặc điểm và quy mô đơn vị. Không
chỉ dừng lại ở việc xây dựng chính sách mà các doanh nghiệp cần phải có những
biện pháp tổ chức, giám sát và đôn đốc, kiểm tra việc tuân thủ các quy định đã đề
ra để đảm bảo hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất,
tránh cho doanh nghiệp những rủi ro tài chính có thể gặp phải liên quan đến thanh
toán.
1.1.3.2. Nhiệm vụ kế toán
Để có được những thông tin chính xác, kịp thời tình hình thanh toán với
người mua người bán trong doanh nghiệp thì kế toán đóng vai trò rất quan trọng.
Để làm tốt chức năng thông tin và kiểm tra của mình kế toán phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Kế toán phải tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu,
phải trả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian, đốn đốc việc
thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.
- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc
có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm
tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có
thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản.
- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán.
- Tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho
quản lý để có biện pháp xử lý.
- Kế toán cần tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ
tổng hợp để phản ánh công nợ phải thu và phải trả. Đồng thời kế toán cũng cần xây
dựng cá nguyên tắc, quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thanh toán với
người bán, người mua sao cho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của
doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo tuân thủ quy định và chế độ.

loại phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu sau.
6
1.2.2.1.Hình thức thanh toán nội địa.
1.2.2.1.1. Thanh toán bằng séc:
Séc là một loại chứng từ do ngân hàng phát hành cho đơn vị có tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng sử dụng để thanh toán các khoản tiền để chi tiêu hoặc để rút tiền
mặt từ ngân hàng về quỹ.
+ Loại séc mà doanh nghiệp dùng để rút tiền mặt từ ngân hàng về quỹ gọi là
séc tiền mặt.
+Loại séc mà doanh nghiệp sử dụng để thanh toán các khoanrchi tiêu, thanh
toán các hợp đồng cung ứng, dịch vụ với nhà cung cấp gọi là séc thanh toán. Séc
thanh toán bao gồm nhiều loại như: Séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức,
séc chuyển tiền.
- Séc chyển khoản: Dùng để thanh toán và mua bán hàng hóa giữa các đơn vị
có mở sổ tài khoản. Séc có tác dụng để thanh toán chuyển khoản không có giá trị
để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong thời hạn quy định.
- Séc bảo chi: Là séc chuyển khoản được ngân hàng đảm bảo chi số tiền ghi
trên từng tờ séc đó.Khi phát hành séc đơn vị phát hành đưa đến ngân hàng để đóng
dấu đảm bảo chi cho tờ séc đó. Séc này dùng để thanh toán chủ yếu giữa các đợ vị
mua bán vật tư, hàng hóa…có mở sổ tài khoản nhưng chưa tín nhiệm lẫn nhau.
- Séc định mức: Là loại séc chuyển khoản nhưng chỉ được ngân hàng đảm
bảo chi tổng số tiền nhất định trong cả quyển séc. Số séc định mức có thể dùng
thanh toán trong cùng địa phương hoặc khác địa phương. Khi phát hành, đơn vị chỉ
được phát hành trong phạm vi ngân hàng đảm bảo chi. Mỗi lần phát hành phải ghi
số hạn mức còn lại vào mặt sau của tờ séc. Đơn vị bán khi nhận séc phải kiểm tra
hạn mức còn lại của quyển séc.
- Séc chuyển tiền cầm tay: Là loại séc chuyển khoản cầm tay, được ngân
hàng đảm bảo thanh toán.
1.2.2.2.Thanh toán bằng ủy nhiệm chi chuyển tiền.
Ủy nhiệm chi là giấy ủy nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ

Tất cả mọi trường hợp có xuất hiện tranh chấp về hàng hóa đã giao và tiền
hàng đac trả thì hai bên tự bàn bạc, giải quyết, ngân hàng không chịu trách nhiệm.
8
L/C chỉ được áp dụng thanh toán với các tổ chức kinh tế có tài khoản tại các ngân
hàng trong cùng hệ thống.
1.2.3.2. Phương thức thanh toán bằng điện chuyển tiền (TELETRANMISSION)
Về phương thức thanh toán cơ bản giống thanh toán bằng thư tín dụng nhưng
có sự thuận tiện đơn giản hơn nhiều về thủ tục thanh toán. Thông thường hình thức
này chỉ được áp dụng trong trường hợp giữa hai bên có sự giao dịch thường xuyên
lâu dài, có sự tin tưởng lẫn nhau và bên bán chấp nhận cho bên mua thanh toán
bằng điện chuyển tiền(TTR). Việc thanh toán được tiến hành sau khi nhận hàng,
thời gian do hai bên thảo thuận.
1.3. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA( Phụ Lục
-01A,01B)
1.3.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua
Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người mua kế
toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường
xuyên đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thu hồi nợ
Đối với các khách hàng giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ
hoặc cuối tháng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã
thanh toán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản.
Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ và
quy đổi theo VNĐ. Các khoản phải thu lúc cho nợ được phản ánh theo tỷ giá hối
đoái thực tế tại thời điểm đó, lúc thu nợ phản ánh theo tỷ giá lúc cho nợ còn phần
chênh lệch phản ánh vào thu chi hoạt động tài chính. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư
khoản phải thu theo tỷ giá thực tế.
Đối với các khoản phải thu phát sinh bằng vàng bạc, đá quý cần chi tiết theo
cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.
Cần phải phân loại các khoản phải thu khách hàng theo thời gian thanh toán

 Phương pháp kế toán“Dự phòng nợ phải thu khó đòi”( Phụ Lục -02)
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
10
khoản phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng có
thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. Việc lập dự phòng
nợ phải thu khó đòi sẽ giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị trước một khoản chi phí thực
tế chưa phát sinh vào chi phí quản lý để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp cho
những thiệt hại do không thu hồi được nợ có thể xảy ra trong niên độ kế toán.
Theo thông tư 228/2009 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo
hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp thì việc lập dự phòng
phải thu khó đòi được quy định như sau:
Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi: Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối
chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền nợ. Nợ phải thu đã quá hạn ghi trên hợp
đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc cam kết nợ khác. Nợ phải thu chưa đến thời
hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ
tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi
hành án hoặc đã chết.
Mức trích lập dự phòng đói với các khoản nợ quá hạn thanh toán: lập dự
phòng 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm,
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm, 70% giá
trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. 100% giá trị đối
với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng
hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ cào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch
toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
* Xử lý khoản dự phòng.
- Cuối niên độ kế toán, kế toán tính ra số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập:
+ Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số
dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa dùng hết phần chênh lệch được tính vào

1.4.KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN( Phụ Lục-
03A, 03B)
1.4.1.Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán
Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người bán kế
toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả nhà cung cấp theo từng đối
12
tượng, thường xuyên đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thu hồi nợ
Đối với các nhà cung cấp giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ
hoặc cuối tháng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã
thanh toán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản.
Đối với các khoản phải trả có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ và
quy đổi theo VNĐ. Đối với các khoản phải trả nhận nợ được phản ánh theo tỷ giá
hối đoái thực tế tại thời điểm đó. Đối với công nợ phải trả lúc trả nợ phản ánh theo
tỷ giá lúc cho nợ hoặc nhận nợ. Phần chênh lệch phản ánh vào thu chi hoạt động
tài chính. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư khoản phải trả theo tỷ giá thực tế.
Đối với các khoản phải trả phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo
cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.
Cần phải phân loại các khoản phải trả khách hàng theo thời gian thanh toán
cũng như theo đối tượng để có kế hoạch thanh toán phù hợp.
1.4.2Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho
người bán kế toán sử dụng tài khoản 331 - Phải trả cho người bán. Tài khoản này
được kế toán theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải trả. Tài khoản 331 có kết
cấu như sau:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho người bán
- Số tiền ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng
- Chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng mua
trả lại người bán trừ vào nợ phải trả

TÂN PHÁT
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Từ tháng 10 năm 1995 dưới hình thức văn phòng đại diện cho 1 số hãng của
Châu Âu tại Việt Nam, năm 1999 thành lập Công ty TNHH Tân Phát, đến năm
2006 chuyển sang hình thức công ty cổ phần (Công ty Cổ Phần Tân Phát). Đến nay
Công ty Tân Phát là 1 trong các Công ty hàng đầu Việt Nam chuyên cung cấp dịch
vụ thương mại và kỹ thuật, thực hiện các gói thầu EPC hoặc cung cấp các dịch vụ
theo yêu cầu của từng khách hàng như: tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, chuyển
giao công nghệ cho đến dịch vụ bảo hành, bảo trì dài hạn theo hệ thống quản lý.
Công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát - Tên giao dịch quốc tế là: Tan phat
equipment joint stock Company. Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh 073450 ngày 27/09/1999. Năm 2006 Công ty chuyển đổi sang
mô hình Công ty cổ phần hoạt động theo gấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103010893 ngày 15/02/2006 do sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp.
- Địa chỉ trụ sở chính: Km 12 – Quốc lộ 1A, Thanh Trì, Hà Nội.
- Điện thoại: 043.6812043
- Mã số thuế: 0100981927.
- Fax: 04.6812042,
- Website: WWW.tanphat.com; Email:
- Tài khoản số: 10320032973011 tại Ngân hàng techcombank chi nhánh
Thăng Long.
- Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng (ba mươi lăm tỷ đồng).
- Người đại diện: Ông Nguyễn Minh Tân; chức vụ Tổng Giám đốc Công ty.
- Số lượng công nhân viên Công ty: 142 lao động.
- Hình thức pháp lý: Là Công ty Cổ phần, trong đó ông Nguyễn Trung Phong
là Chủ tịch hội đồng quản trị nắm giữ 71.994 cổ phần. Ông Nguyễn Minh Tân
15
Tổng Giám đốc nắm giữ 71.994 cổ phần. Cổ đông khác giữ 9.126 cổ phần.
- Văn phòng phía Nam: Số A8 Phan Văn Trị - Phường 10 – Quận Gò Vấp –

2.1.3.2Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận.
1. Hội đồng quản trị.
- Chức năng: Là cơ quan cao nhất của Công ty
- Nhiệm vụ: cử ra ban giám đốc để điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty.
2. Ban giám đốc
Gồm giám đốc và 2 phó giám đốc:
Giám đốc Công ty là người đứng đầu Công ty, đồng thời cũng là người chịu
trách nhiệm trước mọi vấn đề liên quan tới Công ty và là người đại diện trước pháp
luật.
Trợ giúp cho giám đốc là 5 Phó giám đốc:
Được sự uỷ quyền của Giám đốc trực tiếp phụ trách khâu công nghệ phần
mềm tin học và đào tạo Tin học.
Phụ trách công tác đối nội và đối ngoại của Công ty, chịu trách nhiệm về kỹ
thuật …
3. Phòng hành chính
Do trưởng phòng phụ trách, làm nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc Công ty trong 2
lĩnh vực chính:
* Về mặt hành chính : Quán xuyến mọi phát sinh về mặt hành chính của toàn
Công ty.
* Về mặt nhân sự: Giúp Giám đốc về quản lý nhân sự trong Công ty:
Làm công tác tuyển nhân viên, trả lương cho công nhân viên,
Chăm sóc đời sống cho cán bộ công nhân viên.
4. Phòng kế toán
Do kế toán trưởng Công ty trực tiếp phụ trách với hai nhiệm vụ chủ yếu:
* Giúp việc cho Ban giám đốc trong lĩnh vực hạch toán và kế toán các nghiệp
vụ kinh doanh và sản xuất của toàn Công ty theo pháp lệnh Kế toán thống kê.
* Làm nhiệm vụ thống kê theo yêu cầu của Nhà nước, xây dựng và quản lý
các định mức về tiền lương, lao động toàn Công ty.
17
5. Ban dự án( Có 5 phòng dự án )

cung cấp trong và ngoài nước song với sự nỗ lực kinh doanh của cán bộ nhân viên
trong công ty,hoạt động của công ty tương đối tốt. Lợi nhuận sau thuế năm 2011
tăng 787.969.582 VND tương ứng 12,44% so với năm 2010. Điều này cho thấy
hiệu quả kinh doanh của Công ty về công tác bán hàng và quản lý của doanh
nghiệp đạt tỷ lệ tăng trưởng cao
2.2) ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT
BỊ TÂN PHÁT.
2.2.1) Tổ chức bộ máy kế toán( Phụ Lục-05)
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.
Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán. Các
bộ phận khác không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán làm
nhiệm vụ hạch toán ban đầu, tập hợp chi phí để chuyển cho phòng kế toán của
Công ty.
*Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm:
+ Kế toán trưởng : Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty. Là người
giám sát viên của Công ty. Với nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, đảm bảo gọn
nhẹ, hoạt động có hiệu quả, lập chứng từ phát sinh. Chức năng của kế toán trưởng
là thực hiện ký các chứng từ kế toán và lập báo cáo quyết toán.
+ Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các phần hành kế toán
khác, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, báo cáo lên kế toán
trưởng.
+ Kế toán thanh toán và tiền : Chịu trách nhiệm kế toán tiền lương và bảo
hiểm, kế toán thanh toán và tạm ứng. Kế toán viên có nhiệm vụ tính lương chính,
lương phụ, tiền phép, tiền ăn ca, phụ cấp cho công nhân hàng tháng, làm căn cứ
trích lập BHXH, BHYT lên cấp trên. Đồng thời kế toán viên phải trả, theo dõi tình
hình công nợ của Công ty, các khoản phải thu, phải trả, phải nộp cho Nhà nước…
+ Kế toán hàng hoá, công cụ dụng cụ : Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho
của các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong kỳ hạch toán, tính giá nhập-
xuất – tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi vào chứng từ, sổ kế toán có liên
quan. Hướng dẫn kiểm tra, đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập - xuất kho vật

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT.
2.3.1. Kế toán thanh toán với người mua tại công ty cổ phần thiết bị Tân Phát.
Khách hàng của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát gồm các tổ chức kinh tế
trong nước, khách hàng là các đơn vị, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các công
ty, hộ gia đình… kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
2.3.1.1.Chứng từ sử dụng:
Hợp đồng mua hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Ủy nhiệm thu, Giấy báo Có.
- Hợp đồng bán hàng: Là hợp đồng kinh tế được ký kết giữa công ty và
bên mua. Trong hợp đồng quy định quyền và trách nhiệm của mỗi bên và là căn cứ
để xác minh tính thực có và hợp lý của nghiệp vụ thanh toán với người mua. Hợp
đồng quy định rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa, phương thức thanh
toán, thời hạn thanh toán và các vấn đề khác có liên quan.
-Hóa đơn bán hàng(Theo mẫu của bộ tài chính ban hành): Hóa đơn bán
hàng được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3
chuyển phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ. Trên hoa đơn ghi rõ giá bán chưa thuế,
thuế suất, tiền thuế, tổng giá trị thanh toán, mặt hàng, phương thức.
- Phiếu thu tiền: Là phiếu do kế toán tiền mặt lập khi phát sinh nghiệp vụ
nộp tiền vào quỹ tiền mặt. phiếu thu được lập thành 3 liên, có chữ ký của người lập
phiếu và kế toán trưởng. Một liên giao cho người nộp tiền, một liên lưu tại cuống,
liên còn lại thủ quỹ giữ để ghi sổ sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
-Giấy báo có( Hoặc giấy chuyển khoản): Khi có nghiệp vụ chuyển tiền
vào ngân hàng, ngân hàng sẽ phát hành giấy báo có và gửi về công ty để thông báo
cho công ty về khoản tiền đã được nhập vào tài khoản của công ty.
+ Tài khoản sử dụng:
Công ty Cổ phần thiết bị tân phát áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp
với phần mềm kế toán Fast Accounting. Cũng như hạch toán chi tiết, hạch toán
tổng hợp thanh toán với khách hàng cũng được thực hiện thông qua phần mềm kế
toán. Kế toán tiến hành nhập dữ liệu và máy tính sẽ tự động tổng hợp vào sổ cái và

Đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ kế toán phải theo dõi cả nguyên
tệ và quy đổi theo VNĐ. Cuối kì phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.
22

Trích đoạn Về tổ chức hạch toán thanh toán với người bán, người mua Yêu cầu hoàn thiện Phương hướng và giải pháp hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status