LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Tác giả luận văn
Trần Lan Hương
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI CAM ĐOAN 1
Hợp lý hóa công nghiệp và khuyến khích phát triển công nghiệp 64
(những năm 1950) 64
Ưu tiên nhập khẩu thiết bị, đầu tư vào máy móc 64
Miễn giảm thuế 64
Bảo hộ bằng thuế quan với các sản phẩm sợi 64
tổng hợp, dệt may, hoá dầu, máy móc, điện tử 64
dân dụng 64
Chính sách tài chính và thuế khoá có chọn lọc khuyến khích áp dụng công nghệ mới
64
Sau nội chiến Triều Tiên 64
(Những năm 1950) 64
Phát triển và khuyến khích các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu: hệ thống trợ
cấp bằng hạn ngạch, chính sách tỷ giá hối đoái, miễn giảm thuế cho máy móc, nguyên
liệu nhập khẩu 64
Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu 64
(nửa đầu thập kỷ 1950) 64
Điều chỉnh các ngành công nghiệp công cộng chủ chốt (đường, xi măng, phân hoá
học…) khuyến khích công nghiệp dệt bằng hạn chế số lượng 64
Thời kỳ quá độ sang CNH hướng về xuất khẩu (nửa sau 1950s) 64
Hình thành những ngành công nghiệp chủ đạo phát triển công nghiệp dệt và chế biến
Tư nhân hoá một số khu vực công cộng 64
Tự do hoá quản lý vốn đầu tư nước ngoài, tự do hoá tài chính, tiếp tục khuyến khích
phát triển doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ 64
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao.(những năm 80) 64
Xác định các ngành công nghiệp chiến lược miễn thuế đối với các ngành điện tử và
máy móc, lãi suất cho vay thấp 64
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CN : Công nghiệp
CNH : Công nghiệp hóa
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
MITI : Ministry of International Trade and Industry (Bộ Công nghiệp
và thương mại quốc tế)
NICs : Các nước công nghiệp mới
R&D : Research & Development (Nghiên cứu và phát triển)
TNCs : Transnational companies (Công ty xuyên quốc gia)
UNIDO : Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hợp Quốc
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
BẢNG
LỜI CAM ĐOAN 1
Hình 1.1: Các giai đoạn công nghiệp hóa
Hợp lý hóa công nghiệp và khuyến khích phát triển công nghiệp 64
(những năm 1950) 64
Ưu tiên nhập khẩu thiết bị, đầu tư vào máy móc 64
Miễn giảm thuế 64
Bảo hộ bằng thuế quan với các sản phẩm sợi 64
tổng hợp, dệt may, hoá dầu, máy móc, điện tử 64
dân dụng 64
Chính sách tài chính và thuế khoá có chọn lọc khuyến khích áp dụng công nghệ mới
64
Sau nội chiến Triều Tiên 64
Kế hoạch chiến lược phát triển công nghiệp nặng, hoá chất 64
- Cho vay lãi suất thấp đối với các ngành công nghiệp nặng, hoá chất và sản xuất
hàng xuất khẩu 64
CNH hướng xuất khẩu 64
(những năm 1970) 64
Lập kế hoạch phát triển chính thức cho các công ty Nhà nước về sắt thép, hoá dầu và
đóng tàu 64
Hình thành quỹ vốn đầu tư xã hội 64
Tự do hoá phối hợp các ngành công nghiệp nặng, hoá chất.(những năm 80) 64
Tự do hoá kinh tế 64
Tư nhân hoá một số khu vực công cộng 64
Tự do hoá quản lý vốn đầu tư nước ngoài, tự do hoá tài chính, tiếp tục khuyến khích
phát triển doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ 64
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao.(những năm 80) 64
Xác định các ngành công nghiệp chiến lược miễn thuế đối với các ngành điện tử và
máy móc, lãi suất cho vay thấp 64
Hình 3.1: Vị trí của Việt Nam trong các giai đoạn công nghiệp hóa
HÌNH
Hình 1.1: Các giai đoạn công nghiệp hóa Error: Reference source not found
Hình 3.1: Vị trí của Việt Nam trong các giai đoạn công nghiệp hóa Error:
Reference source not found
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa là chặng đường phát triển tất nhằm chuyển từ một nền kinh
tế nông nghiệp mang tính tự cấp, tự túc khép kín với lao động thủ công là chủ yếu
sang một nền kinh tế công nghiệp. Theo trục thời gian, các nước lần lượt tiến hành
công nghiệp hóa nhưng có sự khác nhau về mô hình lựa chọn, nội dung chiến lược,
giải pháp thực hiện và các bước đi cụ thể do mỗi nước có những đặc điểm khác
nhau, mỗi thời đại có những điều kiện khác nhau nên mô hình công nghiệp hóa mà
mỗi nước lựa chọn cũng không giống nhau. Tuy nhiên, những nước đi sau hoàn
nữa những những nội dung mới của công nghiệp hóa trong bối cảnh mới.
Thứ hai, đi sâu phân tích mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan: cách thức, bước đi, tổ chức thực hiện mô hình công nghiệp hóa. Trên cơ
sở đó rút ra những bài học thành công và hạn chế của từng mô hình.
Thứ ba, tổng quan đánh giá những kết quả công nghiệp hóa của nước ta từ
khi đổi mới đến nay qua đó chỉ ra những bài học có thể vận dụng vào quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam trong giai đoạn tới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận sẽ được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa và mô hình công nghiệp hóa
Chương 2: Mô hình công nghiệp hóa của một số nước Đông Á
Chương 3: Mô hình công nghiệp hóa ở Việt Nam và khả năng vận dụng
những kinh nghiệm từ mô hình công nghiệp hóa của một số
nước Đông Á
ii
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔ HÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA
1.1.1. Các quan niệm về công nghiệp hóa, bản chất và nội dung của công
nghiệp hóa
1.1.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa
Quan niệm về công nghiệp hóa ở những thời kỳ khác nhau cũng có sự khác
biệt nhất định. Ở Việt Nam, quan niệm chính thống về công nghiệp hóa được đưa ra
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960)
nhưng quan niệm này dường như đã đồng nhất công nghiệp hóa với cách mạng kỹ
thuật. Xuất phát từ bối cảnh phát triển mới, những nội dung trong công nghiệp hóa
cũng có sự thay đổi, gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa.
1.1.1.2. Vai trò của công nghiệp hóa trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các
nước đang phát triển
1.1.2.2. Đặc trưng của mô hình công nghiệp hóa
Mô hình công nghiệp hóa có tính lịch sử và không có một mô hình công
nghiệp hóa chung cho tất cả các nước, cho tất cả các thời kỳ khác nhau.
Mô hình công nghiệp hóa có thể điều chỉnh, kiểm soát được. Tức là, khi điều
chỉnh một hay toàn bộ các “thành phần”, các “mối quan hệ” tạo nên “cấu trúc” của mô
hình công nghiệp hóa, hay các đầu vào của mô hình thì kết quả đầu ra sẽ thay đổi theo.
1.2. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHIỆP HÓA
Đã có nhiều nhà kinh tế đưa ra những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành
công nghiệp hóa. Cụ thể:
−Tiêu chí đánh giá công nghiệp hóa của Tổ chức chương trình phát triển
công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO)
−Tiêu chí đánh giá công nghiệp hóa của H.Chenery – nhà kinh tế học người Mỹ
iv
−Tiêu chí đánh giá công nghiệp hóa của A.Inkeles
−Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá công nghiệp hóa của các nhà kinh tế trên
thế giới và xuất phát từ thực tiễn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt
Nam với những đặc thù riêng, luận văn đề xuất những ngưỡng số liệu của một số
chỉ tiêu thống kê kết quả công nghiệp hóa ở Việt Nam được thể hiện thông qua 3
mục tiêu công nghiệp hóa.
1.3. MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA TRÊN THẾ GIỚI
Theo trục thời gian, các nước trên thế giới đã tiến hành công nghiệp hóa với
những mô hình khác nhau:
−Mô hình công nghiệp hóa cổ điển
−Mô hình công nghiệp hóa rút ngắn
−Mô hình công nghiệp hóa hỗn hợp
−Mô hình công nghiệp hóa XHCN
Từ những mô hình công nghiệp hóa đã từng tiến hành có thể rút ra một
số đánh giá chung về các mô hình công nghiệp hóa
Thứ nhất, mỗi mô hình công nghiệp hóa đều ra đời và tồn tại trong những
bối cảnh kinh tế, chính trị và xã hội nhất định. Chính những hoàn cảnh khách quan
−Việc huy động hiệu quả nguồn vốn trong nước, tận dụng tối đa nguồn vốn
bên ngoài và sử dụng nguồn vốn táo bạo, có hiệu quả trong công nghiệp hóa
−Huy động và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa
−Có chiến lược đúng đắn trong việc nhập khẩu, hấp thụ công nghệ
−Sự phối hợp hiệu quả giữa các xí nghiệp công ty nhỏ và xí nghiệp công ty
lớn ở Nhật Bản.
Nhật Bản cũng có những hạn chế trong quá trình thực thi công nghiệp hóa:
vi
−Thứ nhất, kinh tế Nhật Bản phát triển chủ yếu là dựa vào thị trường thế giới.
−Thứ hai, những vấn đề về xã hội và môi trường cũng xuất hiện nhiều hơn.
2.1.2. Mô hình công nghiệp hóa của Hàn Quốc
2.1.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Hàn Quốc khi bước vào công nghiệp hóa
Hàn Quốc bước vào công nghiệp hóa từ điểm xuất phát thấp, cụ thể: Nền
kinh tế Hàn Quốc những năm 1950 còn mang nặng tính phụ thuộc; Tư bản dân tộc
non yếu và bị chèn ép, tay nghề của người lao động thấp; Nền kinh tế Hàn Quốc
đầu thập kỷ 50 mang những nét đặc trưng của một nước nghèo, kém phát triển.
2.1.2.2. Mô hình công nghiệp hóa của Hàn Quốc
Quá trình công nghiệp hóa của Hàn Quốc đã trải qua các giai đoạn cụ thể:
−Giai đoạn công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (1953-1964)
−Giai đoạn công nghiệp hóa hướng ra xuất khẩu (1964-1971)
−Giai đoạn tập trung phát triển công nghiệp nặng và hóa chất (1972-1981)
−Giai đoạn điều chỉnh và nâng cấp công nghệ (1982-1995)
Những yếu tố mang lại thành công của Hàn Quốc trong thực thi công nghiệp hóa:
−Có sự lựa chọn chiến lược và điều chỉnh chiến lược công nghiệp hóa đúng đắn.
−Về vai trò định hướng và tổ chức thực thi công nghiệp hóa của nhà nước
−Có chiến lược khai thác nguồn vốn cả trong nước và bên ngoài cho công
nghiệp hóa:
−Phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả trong công nghiệp hóa.
−Chú trọng đổi mới công nghệ và tăng cường ứng dụng, triển khai công nghệ
mới trong công nghiệp hóa:
cao trong công nghiệp hóa
−Có chính sách phát triển khoa học - công nghệ hợp lý
Những hạn chế trong việc thực thi mô hình công nghiệp hóa của Đài Loan:
Đài Loan cũng phải đối mặt với tình trạng môi trường bị ô nhiễm nghiêm
trọng. Đây cũng chính là vấn đề thực tiễn đặt ra với các nước đang phát triển trong
công nghiệp hóa hiện nay.
2.1.4. Nhận xét chung về mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan
viii
Xem xét mô hình công nghiệp hóa của một số nước Đông Á, một điều có
thể thấy rõ đó là những nước này đã thực hiện thành công mô hình công nghiệp
hóa rút ngắn với những bước đi và thời gian thực hiện ngắn hơn nhiều so với
những nước đi trước. Để đạt được sự rút ngắn hiệu quả như vậy, những yếu tố chủ
quan về vai trò của nhà nước, về việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả, khai thác
nguồn nhân lực và có chiến lược phát triển khoa học công nghệ đúng đắn, đóng góp
rất lớn vào thành công của những nước này.
2.2. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG Á
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA
2.2.1. Những bài học thành công
Thứ nhất, bài học về vai trò của nhà nước trong việc tạo dựng môi trường
thuận lợi cho công nghiệp hóa và mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường trong
công nghiệp hóa
Thứ hai, bài học từ việc phát huy tối đa nội lực, khai thác có hiệu quả nguồn
vốn và công nghệ từ bên ngoài
Thứ ba, bài học từ chiến lược phát triển nguồn nhân lực, coi con người là
nhân tố trung tâm của công nghiệp hóa
Thứ tư, bài học về sự mềm dẻo và năng động trong việc điều chỉnh chiến
lược công nghiệp hóa trong từng giai đoạn
2.2.2. Bài học từ những hạn chế của quá trình công nghiệp hóa ở một số nước
Đông Á
công nghiệp hóa trong thời hiện đại “Khẳng định “phát triển kinh tế tri thức” là
yếu tố quan trọng, là nhiệm vụ chính thức của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước”. Qua các kỳ Đại hội Đảng ta thấy được nội dung công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở nước ta không ngừng được đổi mới, hoàn thiện để ngày càng sát hơn
với sự thay đổi của bối cảnh quốc tế và đặc thù của Việt Nam.
x
3.1.3. Định hướng công nghiệp hóa của nước ta giai đoạn 2011-2020
−Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải dựa vào lợi thế so sánh, phát huy lợi thế
để tham gia có hiệu quả vào hệ thống phân công lao động quốc tế.
−Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng chủ động, tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế, dựa vào hội nhập để tạo ra lợi thế và các cơ hội.
−Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vấn đề bảo đảm yêu cầu phát triển bền
vững.
−Công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì sự phát triển công bằng, tự do và toàn
diện của con người.
Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020
Đại hội XI của Đảng (2011) đã đưa ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đến năm 2020: Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng
thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam
trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao
hơn trong giai đoạn sau.
3.2. VẬN DỤNG MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MÔ HÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á VÀO VIỆC THỰC THI MÔ
HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
3.2.1. Những điểm tương đồng và khác biệt của Việt Nam và một số nước Đông
Á khi bước vào công nghiệp hóa
3.2.1.1. Những điểm tương đồng
Về trình độ phát triển kinh tế: đều từ một nền kinh tế thấp kém, chủ yếu dựa
giáo dục đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực…
−Có chiến lược phát triển khoa học – công nghệ đúng đắn: Tạo môi trường
thuận lợi cho các hoạt động chuyển giao công nghệ, có các biện pháp khuyến khích
và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ của các chủ thể kinh tế, đặc biệt là các
doanh nghiệp…
xii
−Kết hợp tốt giữa hướng nội và hướng ngoại, chú trọng phát triển thị trường
trong nước và thúc đẩy xuất khẩu trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh. Việt Nam cần
học tập kinh nghiệm của Nhật Bản và các nước NICs Đông Á, mau chóng chuyển từ
lợi thế so sánh cấp thấp sang lợi thế so sánh cấp cao hơn (sản xuất ra sản phẩm cần
nhiều vốn, lao động phải được đào tạo, công nghệ trung bình và cao, năng suất lao
động cao và giá trị gia tăng trong sản phẩm lớn).
−Gắn tăng trưởng với sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, chống ô nhiễm
môi trường
Để vận dụng những kinh nghiệm trong công nghiệp hóa của những nước
Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan vào thực tiễn quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay, cần phải có những điều kiện nhất định:
Thứ nhất, cần phải có một nhà nước mạnh có khả năng tổ chức, điều hành
quá trình công nghiệp hóa theo mục tiêu xác định. Để làm được như vậy, việc cải
cách thể chế và nâng cao năng lực của nhà nước trong điều hành phát triển kinh tế.
Thứ hai, về phía các doanh nghiệp, cần nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tự nỗ lực, cải thiện năng lực cạnh tranh, trang bị
thêm cho mình những khả năng cần thiết để sẵn sàng trong quá trình hội nhập.
xiii
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa là chặng đường phát triển tất yếu của các nền kinh tế chậm
phát triển, nhằm chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp mang tính tự cấp, tự túc
khép kín với lao động thủ công là chủ yếu sang một nền kinh tế công nghiệp, vận
hành theo cơ chế thị trường dựa trên sự phân công lao động xã hội phát triển ở trình
các nước Đông Á sẽ có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc cho việc lựa chọn mô hình công
nghiệp hóa-hiện đại hóa của nước ta hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận của quá trình công nghiệp
hóa. Trong đó, tập trung những vấn đề mang tính lý luận để thực hiện mô hình công
nghiệp hóa rút ngắn ở một số nước.
Thứ hai, phân tích mô hình công nghiệp hóa của một số nước Đông Á qua
các giai đoạn, trong đó tập trung vào những nội dung cụ thể, giải pháp thực hiện,
kết quả của từng giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa, trên cơ sở đó, đưa ra một số
lý giải cho sự thành công của các nước Đông Á-đồng thời cũng là những kinh
nghiệm có thể học hỏi.
Thứ ba, xác định những nội dung quan trọng của mô hình công nghiệp hóa-
hiện đại hóa rút ngắn của Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới-giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong môi trường hội nhập và dựa vào hội nhập kinh tế
quốc tế, qua đó, chỉ ra khả năng vận dụng những kinh nghiệm từ mô hình công
nghiệp hóa của các nước Đông Á vào Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mô hình công nghiệp hóa của một số
nước Đông Á. Tuy nhiên, trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ tập
trung nghiên cứu mô hình công nghiệp hóa của ba nước Đông Á: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đài Loan và rút ra những bài học liên quan đến việc lựa chọn, xác định mô
hình công nghiệp hóa, việc tổ chức và thực hiện mô hình công nghiệp hóa ở những
nước này vào Việt Nam
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp đối
chứng so sánh để làm rõ mục tiêu nghiên cứu.
Khung lý thuyết được sử dụng: hệ thống lý luận về công nghiệp hóa và mô
hình công nghiệp hóa trên thế giới.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận sẽ được trình bày gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa và mô hình công nghiệp hóa
Chương 2: Mô hình công nghiệp hóa của một số nước Đông Á
Chương 3: Khả năng vận dụng những kinh nghiệm từ mô hình công
nghiệp hóa của một số nước Đông Á vào việc tổ chức điều
hành và thực thi mô hình công nghiệp hóa-hiện đại hóa ở
Việt Nam
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔ HÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA
1.1.1. Các quan niệm về công nghiệp hóa, vai trò và nội
dung của công nghiệp hóa
1.1.1.1. Quan niệm về công nghiệp hóa
Lịch sử công nghiệp hóa thế giới đã trải qua hàng trăm năm, kể từ khi cuộc
cách mạng công nghiệp Anh diễn ra vào giữa thế kỷ XVIII với nội dung chủ yếu là
chuyển từ lao động thủ công sang lao động cơ khí. Đây được coi là dấu mốc quan
trọng cho sự khởi đầu tiến trình công nghiệp hóa của thế giới. Tuy nhiên, phải đến
thế kỷ XIX, khái niệm công nghiệp hóa mới được dùng để thay thế cho khái niệm
cách mạng công nghiệp.
Cho đến nay, đã có nhiều nước tư bản chủ nghĩa đã kết thúc quá trình công
nghiệp hóa - vượt qua thời đại công nghiệp và hướng tới thời đại kinh tế tri thức,
trong khi nhiều nước khác mới bắt đầu thực hiện công nghiệp hóa với những
khoảng thời gian và mức độ khác nhau. Do vậy, quan niệm về công nghiệp hóa ở
những thời kỳ khác nhau cũng có sự khác biệt nhất định:
Quan niệm về công nghiệp hóa của các học giả phương Tây xuất phát từ thực
tiễn công nghiệp hóa ở các nước Tây Âu và Bắc Mỹ: “ công nghiệp hóa là việc đưa