TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN DỤNG TUẤN
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ MINH
Mã số sinh viên : 11027343
Lớp : CDTD13TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2014
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí
Minh cùng với sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng
viên khoa kinh tế, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức. Để củng cố
những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại Công ty
TNHH Nội thất Tăng Ảnh.
Trong khoảng thời gian thực tập hai tháng, công ty giúp đỡ, tạo điều kiện
và hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiện
cho em tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của Quý công ty.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của Công ty TNHH Nội
thất Tăng Ảnh đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty. Đặc biệt
là Chị Nguyễn Thu Phương phòng Kế Toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ trong
suốt quá trình thực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài
này.
Giảng Viên hướng dẫn Nguyễn Dụng Tuấn đã tận tình hướng dẫn và góp ý
kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
T/M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 ii
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Thanh Hoá, ngày tháng năm 2012
Giáo viên
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 iii
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
Tăng Ảnh 20
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 iv
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
2.1.2.1. Quá trình phát triển của công ty 20
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty 21
2.2. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 23
2.2.1. Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
23
2.2.1.1. Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh 24
2.2.1.2. Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh 25
2.2.2. Nguyên nhân gây ra hạn chế 27
2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan 27
2.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan 28
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 29
2.3.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 29
2.3.1.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của donh nghiệp
30
2.3.1.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản của doanh
nghiệp 33
CHƯƠNG 3 40
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 40
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH 40
3.1.1. Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới 40
3.1.1.1. Mục tiêu 40
3.1.1.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2006 41
3.1.2. Phương hướng phát triển của Công ty 41
nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh
chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã
được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh: kinh
doanh cái gì ? kinh doanh như thế nào? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về
vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan
tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong
quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh, với
những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo -
Nguyễn Dụng Tuấn nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp chủ
yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Nội thất
Tăng Ảnh " để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này
em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đưa ra một
số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản chuyên đề bao gồm 3
chương:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 1
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Nội
thất Tăng Ảnh.
Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 2
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng
của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn
lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng
các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết
kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần
phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh. Kết
quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá
trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần
thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh,
người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh
doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả
tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí
nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở
đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng
nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị
của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc
kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đư-
ợc bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi
ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa
chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn.
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị
thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh
doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho
phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích
hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả. Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù
bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra
hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng
thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 5
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí
bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng
được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng ta buộc phải nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình
hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ
là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh
nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn
phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích
lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ
chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát
triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về
mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa. mục tiêu
của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp
mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được
trên thị trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh
nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp
cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả
lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất
lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra
11. Nhập kho thành phẩm.
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 7
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó được phân chia theo từng cấp tùy theo yêu
cầu của khách hàng (sản phẩm chất lượng cao hay thấp).
Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị trường cùng
với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ, các sản phẩm nhập
ngoại có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với chất lượng của sản phẩm cạnh
tranh rất mạnh với các loại sản phẩm trong nước, làm cho nhu cầu về hình thức
mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng được đẩy lên rất
cao, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản như Công ty TNHH Nội
thất Tăng Ảnh thường xuyên phải tiếp cận những công nghệ, máy móc mới cũng
như thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sản phẩm đi đôi với chất lượng
của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc doanh
thu của loại hình sản xuất này mang lại lợi nhuận rất cao nên nó ảnh hưởng tích
cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất nhiều chi phí
bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh doanh
cho doanh nghiệp.
Một đặc điểm nữa về sản phẩm là được sản xuất theo nhu cầu thị trường và
đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi là không có nhiều hàng
tồn kho ứ đọng hay thất thoát vốn, nhưng cũng chính đặc điểm này làm cho
doanh nghiệp không chủ động được nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để
nâng cao hiệu quả cũng như tiết kiệm được nguyên vật liệu.
1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗi công ty,
doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư máy móc
thiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dây
chuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệ mới để nâng cao chất
Máy tiện 20 50 1996 Trung Quốc
Máy bào 20 45 1998 Đài Loan
Máy đánh bóng 15 40 1996 Đài Loan
Máy chạm, khảm 28 35 1991 Trung Quốc
Máy sơn 12 35 1991 Nhật
Máy khoan 16 45 1996 Đài Loan
Nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 01/2014
Ảnh hưởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vật chất
của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do nhiều hệ thống đã khấu hao
và các hệ thống đầu tư mới chưa có nhiều. Điều này đã gây nhiều bất lợi cho
công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng vật
chất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hưởng đến việc phục vụ quá trình sản xuất
kinh doanh. Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không đầy đủ trang thiết
bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty. Sự sắp xếp giữa các phòng ban
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 9
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
chưa tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và thành một tổng
thể thống nhất nên không tạo ra được một bầu không khí, một môi trường làm
việc thoải mái khuyến khích người lao động làm việc hăng say hơn. Hệ thống
kho tàng các phân xưởng đã xuống cấp rất nhiều, thậm chí những nơi không còn
đủ điều kiện đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh. Sự xuống cấp này đã ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn lao động, người lao động
chưa yên tâm thoải mái làm việc và không đảm bảo cho bảo quản nguyên vật
liệu, sản phẩm và hàng hoá. Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp để khắc phục
giảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ tầng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu
cầu của sản xuất kinh doanh. Phương tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá
có số lượng hạn chế đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoá của
công ty. Nó gây ảnh hưởng trì trệ, không kịp thời và ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
1. Lao động gián tiếp: 21 21%
- Quản lý 9 9%
- Ký thuật 12 12%
2. Lao động trực tiếp: 79 79%
- Phân xưởng sản xuất 60 60%
- Kho bãi 10 10%
- Phân xưởng KCS 9 9%
Tổng 100 người 100%
Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 01/2014
Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của công ty, lao
động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là lao động quản lý,
đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc
chú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động. Công ty cũng là
doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng. Vì vậy, cũng hạn chế tối đa
được sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty.
Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách hợp lý,
đối với các khâu thiết kế mẫu mã đến khâu cuối cùng là KCS, đảm bảo một
cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận. Với cơ cấu nhân sự như vậy
công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Bảng 1. 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Chỉ tiêu lao động
Đại và sau
đại học
Cao
đẳng
Trung cấp
Công nhân kỹ
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
1.2.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếp cấu
thành nên thực thể sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị
gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên
vật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc về lâm
sản. Như chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngày càng ít đi,
nhiều khu rừng ở nước ta đã cạn kiệt và nhất là chính phủ đã ra lệnh cấm khai
thác gỗ bừa bãi. Nguyên vật liệu chủ yếu được nhập khẩu từ các nước như: Lào,
Campuchia, Inđônêxia Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kế hoach thật cụ
thể trong khâu nhập nguyên vật liệu sao cho chất lượng, số lượng và giá cả cho
phù hợp với bến bãi cũng như quá trình sản xuất. Chú trọng nhất là làm sao có
đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để xuất hàng cho
khách đùng thời hạn Do đó công ty phải làm tốt các khâu trên, tránh ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.5. Đặc điểm về thị trường
1.2.5.1. Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh
Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho công ty như các công ty
nhập gỗ từ các nước như Lào, Campuchia, Inđônêxia đều là những thị trường
đầu vào. Đặc điểm này có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh như sau:
- Ảnh hưởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho việc nghiên cứu
thị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh với nhau
nên giá thành có thể được giảm.
- Ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng, số lượng bị hạn chế.
Đối với thị trường cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động đến với
các thị trường và bạn hàng truyền thống. Tuy nhiên, việc các công ty này có bán
được sản phẩm của mình trên thị trường hay không phụ thuộc rất nhiều những
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào
một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục
tiêu phấn đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh
giới có hay không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 14
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có
số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể
nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các
chỉ tiêu về kinh tế. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm:
1.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi
phí của doanh nghiệp =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
trong kỳ của doanh nghiệp
Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ
của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý
nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp
Sức sản xuất vốn của
doanh nghiệp
=
DT tiêu thụ SP trong kỳ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ
một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp
tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ
tăng chi phí.
1.3.1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu năng suất lao động
của doanh nghiệp =
Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ của
doanh nghiệp thương mại
Tổng số lao động bình quân trong kỳ của
doanh nghiệp thương mại
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị
kinh doanh.
- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương của doanh
nghiệp
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh
trên 1 đồng chi phí tiền lương
của doanh nghiệp
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ của doanh nghiệp
Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
của doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 16
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ của DN
Vốn cố định bình quân trong kỳ của DN
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp
Sức sinh lợi vốn cố định
của doanh nghiệp
=
Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp
Vốn cố định BQ trong kỳ của DN
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 17
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của doanh
nghiệp
Hiệu quả sử dụng thời gian làm
việc của máy móc thiết bị của
doanh nghiệp
=
Thời gian làm việc thực tế của
doanh nghiệp
Thời gian làm việc theo kế hoạch
của doanh nghiệp
- Hệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Hệ số sử dụng tài sản cố định
của doanh nghiệp
=
Tổng tài sản cố định được huy động
của doanh nghiệp